SKKN Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học. - Pdf 42

Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học.

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài:
Trong xu thế hội nhập của nước ta và chương trình giáo dục tiểu học
hiện nay, môn Tiếng Anh cùng với các môn học khác trong trường tiểu học
có những vai trò góp phần quan trọng đào tạo nên những con người phát
triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của đất nước trong thời kỳ mới.
Ngoại ngữ nói chung, Tiếng Anh nói riêng là công cụ đắc lực cho quá
trình hội nhập. Nhiều công ty nước ngoài đã đầu tư vào Việt Nam, số người
nước ngoài đến du lịch, làm việc ở nước ta ngày càng nhiều. Bên cạnh đó thì
số học sinh Việt Nam du học nước ngoài cũng tăng một cách đáng kể và
theo một thống kê gần đây đã công bố rằng: du học sinh của Việt Nam
không kém các học sinh, sinh viên của nước khác về tiếp nhận kiến thức,
nghiên cứu khoa học và ý thứ tự học. Thế nhưng làm thế nào để chuẩn bị tốt
kiến thức ngoại ngữ thì có lẽ đa số học sinh phải bắt đầu làm quen với môn
Tiếng Anh ngay từ khi ở bậc tiểu học.
Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực, phát huy tính chủ động sáng tạo và năng lực tự học của học
sinh, lấy học sinh là trung tâm là giải pháp cơ bản để nâng cao giáo dục.
Theo phương pháp cũ, giáo viên làm trung tâm, các em ghi chép từ vựng
mới và mẫu câu một cách thụ động rồi sau đó về nhà học thuộc lòng sẽ gây
nhàm chán, không tạo khả năng tư duy và sáng tạo phong phú của các em.
Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy, việc
thiết kế chương trình giảng dạy cũng phải phù hợp cho từng đối tượng học
sinh của từng bậc học. Như vậy mới có thể tạo được khả năng tư duy và phát
triển khả năng học tập một cách độc lập, tạo niềm say mê, hứng thú cho cả
thầy và trò trong quá trình giảng day và học tập môn Tiếng Anh.
Tuy nhiên việc học Tiếng Anh ở các trường tiểu học nói chung và
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong nói riêng còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt
là trong việc học và sử dụng từ vựng. Vì vậy, dạy cho học sinh cách học và

thích môn học Tiếng Anh hơn.
Trong việc dạy Tiếng Anh, giúp học sinh học từ, nhớ từ là một hoạt
động dạy không thể thiếu trong mỗi tiết học. Việc học từ và nhớ từ không
chỉ đơn thuần là việc giúp học sinh nhớ từ, nghĩa của từ mà còn là việc giúp
các em nghe từ, phát âm từ một cách chính xác và áp dụng từ trong giao tiếp
bằng Tiếng Anh. Vì vậy, việc tìm ra những cách thức giúp các em học từ và
nhớ từ lâu là nhiệm vụ của mỗi giáo viên với mục đích giúp học sinh hiểu
từ, sử dụng được từ vào trong câu theo từng ngữ cảnh và nhớ được từ lâu.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề sau:
Tìm hiểu thực trạng việc dạy Tiếng Anh trước khi vận dụng đề tài.
Công tác chuẩn bị trước khi dạy từ.
Vận dụng các trò chơi vào các tiết học.
Thủ thuật giúp học sinh học từ và ôn từ khi ở nhà.

Trường TH Lê Hồng Phong

2

GV: Nguyễn Thị Phượng Đan


Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học.

3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở
bậc Tiểu học.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Sáng kiến này xuất phát từ việc học sinh chưa say mê, hứng thú với
việc học từ vựng Tiếng Anh. Bởi do Tiếng Anh là một ngôn ngữ nước ngoài,
không phải tiếng mẹ đẻ. Hơn thế, qua kinh nghiệm giảng dạy cho thấy học

năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công
dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Chương trình giáo dục phổ thông ban
hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 05/05/2006 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu: “ Phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh , phù hợp với đặc trưng môn
học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện từng lớp học, bồi dưỡng cho học
sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và
trách nhiệm học tập cho học sinh.
Bất cứ một thứ tiếng nào trên thế giới, muốn giao tiếp được với nó,
đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ. Bởi vì từ vựng là một thành phần không
thể thiếu được trong ngôn ngữ, được sử dụng cho hoạt động giao tiếp. Do
vậy, việc nắm vững số từ đã học để vận dụng là việc làm rất quan trọng.
Trong tiếng Anh chúng ta không thể rèn luyện và phát triển bốn kỹ
năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ
vựng. Thật vậy nếu không có số vốn từ cần thiết, các em sẽ không nghe
được và hệ quả của nó là không nói được, đọc không được và viết cũng
không xong, cho dù các em có nắm vững mẫu câu.
2. Thực trạng:
Theo phân phối chương trình hiện nay, môn tiếng Anh tiểu học mỗi
tuần 04 tiết, mà hầu như tiết nào cũng có từ mới trong bài học và kể cả trong
bài tập. Nhưng muốn dạy tốt từ vựng để tiết học sinh động hơn, Giáo viên
phải làm tranh ảnh, đồ dùng để minh hoạ, tạo điều kiện cho các em nhớ từ
dễ dàng và hướng sự chú ý của các em vào chủ đề hay trọng tâm bài học.
Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục, lãnh đạo nhà
trường và các đoàn thể của các thôn buôn.
Dưới sự hướng dẫn của lãnh đạo nhiệt tình và một tập thể năng động
sáng tạo khi dạy học theo dự án đã mang lại kết quả tốt, học sinh của chúng

giải và thụ động tiếp thu kiếnthức, thực hành kĩ năng.
Đa số học sinh là dân tộc Ê đê (ở 2 phân hiệu Ea Na và Buôn Dray)
phải học cả 3 thứ tiếng: tiếng mẹ đẻ (Tiếng Ê đê), Tiếng Việt và Tiếng Anh
nên gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu bài.
SGK, các thiết bị dạy học và đồ dùng học tập còn thiếu.
3. Nội dung và hình thức của giải pháp:
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp:
Để xác định thực tế việc học từ vựng môn tiếng Anh trong tình hình
chung hiện nay ở các trường tiểu học, tôi đã tiến hành kiểm tra chất lượng
bằng việc dự giờ thăm lớp giáo viên ở các trường lân cận và trực tiếp kiểm
chứng qua các tiết tôi giảng dạy. Nhìn chung, tôi thấy học sinh tiểu học học
môn tiếng Anh, đặc biệt là khi học từ vựng với một thái độ chưa tích cực,
vẫn còn “nặng nề” dẫn đến kết quả bài học không cao.

Trường TH Lê Hồng Phong

5

GV: Nguyễn Thị Phượng Đan


Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học.

Từ những tình hình chung đó và kết hợp với tình hình thực tế tôi nhận
thấy việc học từ vựng môn tiếng Anh của học sinh vẫn còn sự hạn chế khác
nhau. Mà cụ thể được thể hiện ở chất lượng bài tập của các em chưa cao. Để
khắc phục tình trạng này tôi đưa ra một số vấn đề từ thực tế cần giải quyết,
nhằm mục đích giúp cho các em học sinh dần tiếp thu cách thức, cũng như
phương pháp học tập góp phần nâng cao chất lượng khi học môn tiếng Anh.
b. Nội dung và cách thực hiện các giải pháp, biện pháp:

Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học.

+ Form (dạng từ).
+ Meaning (ý nghĩa).
+ Use (cách sử dụng).
Đối với từ chủ động ta chỉ cho học sinh biết chữ viết và định nghĩa
như từ điển thì chưa đủ, để cho học sinh biết cách dùng chúng trong giao
tiếp, giáo viên cần cho học sinh biết cách phát âm, không chỉ từ riêng lẻ, mà
còn biết phát âm đúng những từ đó trong chuỗi lời nói, đặc biệt là biết nghĩa
của từ.
- Số lượng từ cần dạy trong bài tuỳ thuộc vào nội dung bài và trình độ
của học sinh. Không bao giờ dạy tất cả các từ mới, vì sẽ không có đủ thời
gian thực hiện các hoạt động khác. Tuy nhiên, trong một tiết học chỉ nên dạy
tối đa là 6 từ.
- Trong khi lựa chọn từ để dạy, bạn nên xem xét đến hai điều kiện sau:
+ Từ đó có cần thiết cho việc hiểu văn bản không?
+ Từ đó có khó so với trình độ học sinh không?
- Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độ
của học sinh, thì nó thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn phải dạy cho học
sinh.
- Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản nhưng khó so với trình độ
của học sinh, thì nó không thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn nên giải thích
rồi cho học sinh hiểu nghĩa từ đó ngay.
- Nếu từ đó không cần thiết cho việc hiểu văn bản và cũng không khó
lắm thì bạn nên yêu cầu học sinh đoán.
* Các phương pháp gợi mở giới thiệu từ mới:
Giáo viên có thể dùng một số thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới như:


Visual (nhìn): cho học sinh nhìn tranh ảnh, vẽ phác họa cho các em nhìn,


Realia (vật thật): Dùng những dụng cụ trực quan thực tế có được.
e.g. open (adj.), closed (adj.)
T. opens and closes the door
T. says, “Tell me about the door: it’s..........what?”



Situation/ explanation (tình huống/ giải thích):
e.g. honest.
T. explains, “I don’t tell lies. I don’t cheat in the exams. I tell the truth.”
T. asks, “What am I? Tell me the word in Vietnamese.”





Example (ví dụ):
e.g. fumiture
T. lists examples of fumiture: “tables, chairs, beds – these are all ...
fumiture ... Give me another example of... fumiture...”
Synonyon \ antonyon (đồng nghĩa \ trái nghĩa): Giáo viên dùng những từ
đã học rồi để giảng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
Trường TH Lê Hồng Phong

8

GV: Nguyễn Thị Phượng Đan



việc làm việc đó, bằng cách thiết lập được sự quan hệ giữa từ cũ và từ mới,
từ vựng phải được củng cố liên tục.
Giáo viên thường xuyên kiểm tra từ vựng vào đầu giờ bằng cách cho
các em viết từ vào bảng con và giơ lên, với cách này giáo viên có thể quan
sát được toàn bộ học sinh ở lớp, bắt buộc các em phải học bài và nên nhớ
Trường TH Lê Hồng Phong

9

GV: Nguyễn Thị Phượng Đan


Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học.

cho học sinh vận dụng từ vào trong mẫu câu, với những tình huống thực tế
giúp các em nhớ từ lâu hơn, giao tiếp tốt và mang lại hiệu quả cao.
Để học sinh tiếp thu bài tốt đòi hỏi khi dạy từ mới, giáo viên cần phải
lựa chọn các phương pháp cho phù hợp, chúng ta cần chọn cách nào ngắn
nhất, nhanh nhất, mang lại hiệu quả cao nhất, là sau khi học xong từ vựng thì
các em đọc được, viết được và biết cách đưa vào các tình huống thực tế.
b.2. Biện pháp tổ chức thực hiện:
* Công tác chuẩn bị trước khi dạy từ:
Để việc dạy từ và giúp học sinh nhớ từ lâu, giáo viên phải chuẩn bị
những việc sau đây:
Lập kế hoạch dạy từ vựng sẽ được học hoặc ôn tập theo đặc trưng của
từng tiết học.
Lựa chọn trò chơi và thủ thuật cho phù hợp theo từng nội dung bài.
- Chuẩn bị một số đồ dùng dạy học ( bảng phụ dạy từ, bút lông, tranh,
vật thật, thẻ bìa…..).
- Chuẩn bị máy tính, đèn chiếu nếu tiết dạy có sự hỗ trợ của việc ứng

- Bước 5: bạn hỏi xem có học sinh nào biết nghĩa của từ đó không và
yêu cầu một học sinh lên bảng viết nghĩa của từ đó bằng tiếng Việt.
- Bước 6: đánh trọng âm từ: phát âm lại từ và yêu cầu học sinh nhận
diện âm tiết có trọng âm và đánh dấu.
- Bước 7: cho câu mẫu và yêu cầu học sinh xác định từ loại của từ mới
học.
* Tiến trình thực hiện các phương pháp kiểm tra và củng cố từ
mới:
Có nhiều cách giúp học sinh nhớ từ lâu. Tuy nhiên mỗi bài học có
những đặc trưng riêng. Tùy vào từng nội dung bài dạy mà giáo viên có thể
lựa chọn cách thức lựa chọn cho phù hợp. Giáo viên có thể thực hiện trong
phần Warm up, FreePractice hoặc ngay sau khi dạy xong từ vựng.
Giáo viên thực hiện các trò chơi hợp lý tạo không khí lớp học vui vẻ
và sinh động giúp cho học sinh có một tâm lý thoải mái để nhớ từ trong bài.
Có thể thực hiện dưới hình thức các trò chơi tập thể, nhóm, cặp hoặc cá
nhân. Tuy nhiên, dù thực hiện dưới hình thức nào, giáo viên cũng cần tổ
chức cho tất cả học sinh trong lớp theo dõi, nhận xét để các em cùng thực
hiện. Sau đây là 9 trò chơi điển hình cho việc kiểm tra và củng cố từ mới:
Trò chơi 1: Slap blackboard.
- Mục đích:

Trường TH Lê Hồng Phong

11

GV: Nguyễn Thị Phượng Đan


Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học.


farmer

nurse

* Lưu ý : Trò chơi này cũng có thể cử ra một bạn giỏi lên để đọc
những từ bất kỳ vừa ghi trên bảng cho hai bạn nghe nhận diện và đập tay
vào hình có từ vừa đọc .
Trò chơi 2: Guessing word.
Đây là trò chơi giống như trong chương trình “Chiếc nón kỳ diệu” tức
là đoán chữ trong ô chữ nhưng hơi khác một chút.
Trường TH Lê Hồng Phong

12

GV: Nguyễn Thị Phượng Đan


Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học.

- Mục đích: Giúp cho học sinh thực hành ôn và luyện đọc từ một cách
hiệu quả.
- Chuẩn bị: Không cần chuẩn bị bất kỳ đồ dùng nào .
- Cách chơi: Người chủ trò (giáo viên hoặc một học sinh) lấy một cái
tên hoặc từ theo một chủ đề cho trước rồi viết lên bảng hoặc ra giấy một số ô
vuông tương ứng với số chữ cái của cái tên đó hoặc từ đó. Người chơi sẽ
đoán mỗi lần một chữ cái, nếu chữ cái đó có trong ô chữ thì chủ trò sẽ viết
chữ cái ấy vào đúng vị trí.
- Luật chơi: Ai tìm ra tên thì người đó thắng. Ngược lại sau năm lần
đoán sai (Số lần là do người chủ trò và người chơi quy định) mà chưa tìm ra
thì người chơi sẽ thua. Có thể hai hay nhiều học sinh làm chủ trò thay nhau.

- Nối từ với nghĩa của từ
Column A

Column B
Con mèo
Con cá vàng
Con hươu cao cổ
Con voi
Con vẹt

Giraffe
Cat
Parrot
Goldfish
Elephant
- Nối từ với hình
Book





Pen





School bag


14

GV: Nguyễn Thị Phượng Đan


Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học.

Pencil





Trò chơi 4: Jumbled letter.
- Mục đích: Kiểm tra mức độ nhớ từ của học sinh.
- Chuẩn bị: Chuẩn bị các thẻ chữ cái, tranh.
- Cách chơi: Giáo viên viết các chữ cái đã bị xáo trộn lên bảng (hoặc
dính các chữ cái lên bảng). Chia học sinh làm 2 đội. Từng em đại diện cho
đội lên sắp xếp lại các chữ cái để thành từ có nghĩa (có thể gợi ý bằng tranh).
Đội nào sắp xếp được nhiều từ hơn sẽ thắng. Cho các em đọc lại các từ vừa
sắp xếp.

Ví dụ: Sắp xếp lại các chữ cái sau thành từ:

I
F

R
B


I
R

E
I

R
C

Trường TH Lê Hồng Phong

C
E

16

GV: Nguyễn Thị Phượng Đan


Trò chơi 5: Chain game.
- Mục đích: Luyện tập từ vựng kết hợp cới cấu trúc câu.
- Chuẩn bị: Không cần chuẩn bị đồ dùng nào.
- Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ ngồi quay mặt với nhau.
Học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của giáo viên. Học sinh thứ hai lặp
lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ khác. Học sinh thứ 3 lặp lại câu
của học sinh thứ nhất, thứ hai và thêm vào một từ mới tiếp theo, cứ tiếp tục
như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ nhất trong nhóm.
Ví dụ: Giáo viên: In my house, there is a bed.
S1 : In my house, there is a bed and a sofa.
S2 : In my house, there is a bed, a sofa and a lamp.

đánh dấu bằng ký hiệu của đội đó vào ô đấy, đồng thời đọc câu hỏi định sẵn
trong mỗi ô cho đội kia trả lời . Cuối cùng, đội nào chọn ô mà xếp được 3 ký
hiệu của đội mình thẳng hàng và hô thật to là Bingo.
Ví dụ:

Trò chơi 8: Simon says.
- Mục đích: Củng cố, khắc sâu kiến thức và thu hút học sinh say mê
học tập. Thường được áp dụng cho câu mệnh lệnh ngắn.
- Chuẩn bị: Không cần chuẩn bị đồ dùng nào.
- Cách chơi: Giáo viên (hoặc người chỉ đạo) hô to các mệnh lệnh, học
sinh chỉ làm theo các mệnh lệnh của giáo viên nếu giáo viên đọc câu mệnh
lệnh bắt đầu bằng câu: “Simon says”. Giáo viên đọc câu mệnh lệnh, không
có câu “Simon says”. Học sinh không được thực hiện mệnh lệnh đó. Nếu


học sinh nào thực hiện sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi. Trò chơi này được áp
dụng cho cả lớp, không nên chia theo nhóm hoặc cặp.
Ví dụ:
“Simon says: Stand up!”
Học sinh sẽ đứng dậy.
“Stand up!”
Học sinh không làm theo mệnh lệnh đó
“Simon says: Sit down!”
Học sinh sẽ ngồi xuống
“Sit down!”
Học sinh không làm theo mệnh lệnh đó.

Trò chơi 9: Rub out and remember.
- Mục đích: Rèn kỹ năng nhớ từ.
- Chuẩn bị: Tranh, thẻ từ.

- Ôn tập và củng cố các từ vựng khi ở nhà, sử dụng từ mới trong các
câu đơn giản hoặc làm them bài tập để nhớ được lâu hơn.
c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp:


Giải pháp và biện pháp có mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ và ác
động qua lại với nhau. Nếu giải pháp đưa ra thì phải có biện pháp cụ thể phù
hợp với tình hình thực tế của học sinh, phù hợp với cơ sở vật chất của
trường,lớp, năng lực của giáo viên, khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.
Nếu giải pháp đưa ra mà không có biện pháp cụ thể thì kết quả thu được sẽ
không hiệu quả.
Xây dựng môi trường giàu ngôn ngữ hay cho học sinh cơ hội học giao
lưu và học tập đều làm cho học sinh có điều kiện trải nghiệm, thực hành giao
tiếp nhiều hơn, tất cả nhằm đi đến mục tiêu chất lượng học môn Tiếng Anh
sé ngày một tốt hơn.
d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu,
phạm vi và hiệu quả ứng dụng:
Nhờ áp dụng những nội dung, phương pháp và biện pháp vào các tiết
dạy từ vựng môn tiếng Anh, tôi nhận thấy vốn từ của học sinh ngày càng
được nâng cao, các kĩ năng phát triển tốt và đều hơn. Khi học sinh thực hành
nói cũng sử dụng được nhiều câu đa dạng, phong phú hơn, viết câu đúng
chính tả hơn và kĩ năng nghe cũng như đọc hiểu có nhiều tiến bộ đáng kể.
Những biện pháp trên tạo điều kiện cho tất cả học sinh hoạt động tốt và tích
cực tham gia, tham gia có hiệu quả các hoạt động. Bên cạnh đó chất lượng
tiết học tăng cao, học sinh hứng thú hơn, không khí lớp học vui vẻ, thoải mái
hơn nhờ vào sự linh hoạt của giáo viên khi thiết kế các trò chơi cho lớp.
Sau một thời gian áp dụng, kết quả trước và sau khi áp dụng “Một số
phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc tiểu học” vào tiết dạy như
sau:
LỚP

8 (40%)

13 (65%)

(20 hs)

Khá

8 (40%)

9 (45%)

Không
thích

5 (25%)

2 (10%)


3B

Lưỡng
lự

TB

6 (30%)

4 (20%)

3 (9,7%)

13

9

(42%)

(29%)

Lưỡng
lự

14 (45,2%)

9 (32,2%)

2 (6,3%)

1 (3,2%)

(31 hs)
TB
Yếu

7 (35%)

5 (25%)

III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:

Anh, một số học sinh không có điều kiện mua sách, ảnh hưởng đến chất
lượng không đồng đều.
Có kế hoạch tham mưu Phòng Giáo dục bổ sung thêm thiết bị dạy học
như phòng học tiếng Anh, bộ thẻ, bộ con rối, tranh ảnh, bảng học chữ cái
tiếng Anh…
Hỗ trợ giáo viên kinh phí làm dồ dùng dạy học.
* Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Bổ sung thêm trang thiết bị dạy học nhất là đối với bộ môn tiếng Anh.
Chẳng hạn: Trang bị thêm tranh ảnh, bộ thẻ từ…
Cung cấp thêm các loại sách, tài liệu có liên quan đến môn tiếng Anh
để giáo viên tự bồi dưỡng thêm về chuyên môn nghiệp vụ.
Trên đây là những " Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng
Anh ở bậc tiểu học” là một kinh nghiệm nhỏ của bản thân nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh mà tôi đã mạnh dạn đưa ra.
Thiết nghĩ, đây cũng là một vấn đề rất được quan tâm trong tiếng Anh ở bậc
tiểu học. Rất mong được sự đón nhận những ý kiến đóng góp của các thầy,
cô để trau dồi chuyên môn hơn trong quá trình giảng dạy và để bổ sung cho
bản sang kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành
cảm ơn!
NGƯỜI THỰC HIỆN


NGUYỄN THỊ PHƯỢNG ĐAN
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

2. Thực trạng.
3. Giải pháp, biện pháp:
Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên
cứu, phạm vi và hiệu quả ứng dụng
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị

TÀI LIỆU VÀ SÁCH THAM KHẢO

TRANG
1
1
2
2
2
3
3
3
4
4
4
5
19
20
21
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status