Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Sinh Học Và Khả Năng Ứng Dụng Của Chủng Vi Tảo Biển Dị Dưỡng Schizochytrium Mangrovei Pq6 - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

HOÀNG THỊ LAN ANH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA CHỦNG VI
TẢO BIỂN DỊ DƯỠNG SCHIZOCHYTRIUM
MANGROVEI PQ6

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI, 2014

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Hoàng Thị Lan Anh

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA CHỦNG VI TẢO BIỂN
DỊ DƯỠNG SCHIZOCHYTRIUM MANGROVEI PQ6


chị, các bạn đồng nghiệp đã và đang làm việc tại phòng Công nghệ Tảo: TS. Hoàng Thị Minh
Hiền, ThS. Ngô Thị Hoài Thu, ThS. Đinh Thị Ngọc Mai, KS. Lê Thị Thơm, KS. Nguyễn Cẩm
Hà, KTV. Đỗ Thị Là, ThS. Đinh Đức Hoàng, ThS. Bùi Đình Lãm, ThS. Hoàng Sỹ Nam, ThS.
Nguyễn Đình Hưng. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Luận án được thực hiện trong khuôn khổ đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam “Nghiên cứu đánh giá và khai thác hoạt chất từ tảo biển” (2007-2008) và đề
tài “Nghiên cứu xây dựng tập đoàn giống vi tảo biển quang tự dưỡng, dị dưỡng của Việt Nam
và nuôi sinh khối một số loài tảo dị dưỡng làm thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản” (20082010) thuộc chương trình công nghệ sinh học trong thủy sản của Bộ NN và PTNT do PGS.
TS. Đặng Diễm Hồng làm chủ nhiệm.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ở bên
cạnh chia sẻ, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận án của mình.

Hà Nội, ngày

tháng năm 2014

Tác giả

Hoàng Thị Lan Anh

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

ii

Lời cam đoan



Chƣơng I.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3

1.1.

Hệ thống phân loại, các kĩ thuật phân lập và định tên chi
Schizochytrium

3

1.1.1.

Hệ thống phân loại

3

1.1.2.

Kĩ thuật phân lập và định tên

6

1.1.2.1.

Kĩ thuật phân lập


12

1.3.

Đặc điểm sinh học của chi Schizochytrium

14

1.3.1.

Đặc điểm sinh thái

14

1.3.2.

Ảnh hưởng của một số yếu tố lên sinh trưởng, tích lũy lipit và -3

14

PUFA ở Schizochytrium
1.3.2.1.

Ảnh hưởng của nguồn C và N

14

1.3.2.2.

Ảnh hưởng của nồng độ muối

Sản xuất DHA ở quy mô lớn ở chi Schizochytrium

25

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

iv

1.5.
1.5.1.

Những ứng dụng sinh khối của chi Schizochytrium
Ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

1.5.2.

Sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm

31

1.5.3.

Sản xuất dầu sinh học giàu omega-3

32

1.5.4.

2.1.2.

Vi sinh vật

37

2.1.3.

Các bộ sinh phẩm

37

2.1.4.

Động vật thí nghiệm

37

2.2.

Hoá chất

38

2.3.

Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

38


2.5.3.1.

Tách chiết DNA tổng số từ các chủng Schizochytrium spp.

41

2.5.3.2.

Nhân gen bằng kỹ thuật PCR

41

2.5.3.3.

Tinh sạch sản phẩm PCR

42

2.5.3.4.

Tách dòng gen

42

2.5.3.5.

Xác định trình tự gen

44



46

2.5.8.

Phương pháp nhuộm lipít b ng ile ed

46

2.5.9.

Phương pháp xác định đường khử b ng DNSA

46

2.5.10.

Nghiên cứu tính an toàn viên Algal Omega -3

47

2.5.10.1.

Nghiên cứu độc tính cấp của Algal Omega -3

47

2.5.10.2.

Nghiên cứu độc tính bán trường diễn


51

trùng (Brachionus plicatilis) và Artemia
2.5.12.1.

Xác định lượng tảo và thời gian làm giàu thích hợp cho luân trùng và
Artemia

51

2.5.12.2.

So sánh việc sử dụng sinh khối S. mangrovei PQ6 tươi, khô và chất
cường hoá Golden Power trong việc làm giàu Artemia

52

2.5.12.3.

So sánh việc sử dụng sinh khối S. mangrovei PQ6 tươi, men bánh mì
và vi tảo biển quang tự dưỡng

52

2.5.12.4.

Sử dụng sinh khối S. mangrovei PQ6 làm giàu Artemia làm thức ăn
cho ấu trùng cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790)


Schizochytrium
3.1.1.

Phân lập các chủng Schizochytrium spp. từ các mẫu lá cây thu thập

58

ở vùng rừng ngập mặn ở Việt Nam
3.1.2.

Tuyển chọn một số chủng thuộc chi Schizochytrium tiềm năng cho
việc sản xuất DHA

59

3.1.3.

Nghiên cứu đặc điểm sinh học cơ bản của một số chủng thuộc chi

61

Schizochytrium tiềm năng
3.1.3.1.

Một số đặc điểm hình thái điển hình

61

3.1.3.2.


3.1.4.2.

Phân tích trình tự nucleotide của đoạn gen mã hóa 18S rRNA

74

3.2.

Công nghệ nuôi trồng Schizochytrium mangrovei PQ6 trong các hệ
thống lên men

79

3.2.1.

Sinh trưởng chủng PQ6 trong bình lên men 5 và 10 lít

79

3.2.2.

Sinh trưởng chủng PQ6 trong bình lên men 30 lít tự tạo

83

3.2.3.

Xây dựng quy trình nuôi trồng chủng PQ6 trong bình lên men 30 lít
tự tạo


Quy trình tạo viên Algal Omega-3

90

3.3.1.2.

Nghiên cứu tính an toàn và hiệu lực của viên Algal Omega-3 (AO-3)

93

3.3.2.

Ứng dụng sinh khối chủng PQ6 trong nuôi trồng thủy sản

102

3.3.2.1.

Sử dụng sinh khối chủng PQ6 làm giàu Artemia và luân trùng

102

(Brachionus plicatilis)
3.3.2.2.

Thử nghiệm sử dụng sinh khối tươi chủng PQ6 làm giàu Artemia làm thức

117

ăn sống cho ấu trùng cua xanh (Scylla serrata Forskal, 1775)

135

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

139

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ

142

TÀI LIỆU THAM KHẢO

143

PHỤ LỤC

Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tên đầy đủ

Tiếng Việt


Materials

Kỳ

CCT

Chuột cống trắng

Chuột cống trắng

CNT

Chuột nhắt trắng

Chuột nhắt trắng

DHA

Docosahexaenoic acid (C22:6-3)

Axít docosahexaenoic

DNA

Deoxyribonucleic acid

Axít deoxyribonucleic

DO


Glucose-Polypepton- Yeast

Môi trường phân lập Schizochytrium

extract- chloramphenicol

gồm glucose-polypepton- cao nấm
men- chloramphenicol

IPTG

isopropylthio-β-galactoside

isopropylthio-β-galactoside

KLCT

Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơ thể

KLK

Khối lượng khô

Khối lượng khô

Footer Page 10 of 126.



LD50

nghiệm
MĐTB

Mật độ tế bào

Mật độ tế bào

MUFA

Mono-unsaturated fatty acid

Axít béo không bão hòa một nối đôi

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản

PCR

Polymerase chain reaction

Phản ứng chuỗi trùng hợp

PUFA

Polyunsaturated fatty acid


Tỷ lệ sống

VTBDD

Vi tảo biển dị dưỡng

Vi tảo biển dị dưỡng

Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

x

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.

Những thay đổi trong việc phân loại một số loài thuộc chi

6

Schizochytrium
Bảng 1.2.

Hàm lượng lipit và thành phần axít béo của một số loài vi tảo

13


54

Bảng 3.1.

Một số đặc điểm của vị trí thu mẫu

58

Bảng 3.2.

Sinh trưởng và hàm lượng lipít tổng số của các chủng thuộc chi

60

Schizochytrium đã phân lập
Bảng 3.3.

Hàm lượng lipit, thành phần và hàm lượng các axít béo trong sinh

69

khối của 4 chủng Schizochytrium spp. tiềm năng
Bảng 3.4.

So sánh một số đặc điểm sinh học của 4 chủng tiềm năng với hai loài

73

đại diện của chi Schizochytrium

89


Header Page 13 of 126.

xi

Bảng 3.9.

Thành phần dinh dưỡng của viên Algal Omega-3 (% KLK)

91

Bảng 3.10.

Các chỉ tiêu lý hoá, vi sinh và kim loại nặng của viên Algal Omega-3

92

Bảng 3.11.

Ảnh hưởng của AO- 3 lên một số chỉ tiêu huyết học và sinh hóa máu

95

của thỏ thí nghiệm
Bảng 3.12.

Ảnh hưởng của AO-3 đối với điện tim thỏ ghi ở đạo trình DII


Bảng 3.17.

Hàm lượng lipit và axít béo ở Artemia sau khi làm giàu bằng sinh

104

khối khô chủng PQ6 với các nồng độ khác nhau
Bảng 3.18.

Hàm lượng lipit và axít béo ở luân trùng sau khi làm giàu bằng sinh

107

khối khô chủng PQ6 với các nồng độ khác nhau
Bảng 3.19.

Thành phần axit béo của Artemia ở các lô thí nghiệm làm giàu bằng

111

Golden Power và sinh khối chủng PQ6 sau 15 giờ
Bảng 3.20.

Mật độ luân trùng khi nuôi bằng vi tảo biển quang tự dưỡng và men

113

bánh mì sau 7 ngày
Bảng 3.21.


4

Hình 1.3.

Cấu trúc hoá học của DHA và EPA

9

Hình 1.4.

Con đường tổng hợp PUFA ở động vật có vú, thực vật và chi

22

Schizochytrium
Hình 3.1.

Khuẩn lạc nuôi cấy trên đĩa thạch (A) và chụp dưới kính hiển vi

59

quang học (B, độ phóng đại 100 X) của chủng Schizochytrium sp.
PQ6, PQ7, TH16 và TB17
Hình 3.2A.

Hình thái tế bào chụp dưới kính hiển vi điện tử quét- SEM (A) và

62

kính hiển vi quang học ở độ phóng đại 400 lần (B)

Hình 3.7.

Ảnh hưởng của nguồn nitơ lên sinh trưởng

66

Hình 3.8.

Ảnh hưởng của nồng độ cao nấm men lên sinh trưởng

67

Hình 3.9.

Ảnh hưởng của pH môi trường lên sinh trưởng

68

Hình 3.10.

Điện di đồ sản phẩm DNA tổng số và PCR nhân một phần gen 18S

74

rRNA của 4 chủng tiềm năng
Hình 3.11.

Plasmid sau khi tách chiết và cắt kiểm tra bởi enzyme giới hạn

76


Hình thái tế bào chủng PQ6 trong bình lên men 5 lít (A), 10 lít (B) ở

82

các giai đoạn nuôi cấy khác nhau
Hình 3.16.

Sinh trưởng của chủng PQ6, sự thay đổi pH và hàm lượng glucose

83

còn lại trong môi trường nuôi trong bình lên men 30 lít
Hình 3.17.

Ảnh chụp tế bào chủng PQ6 nuôi ở bình 30 lít tự tạo ở các thời điểm

84

khác nhau dưới kính hiển vi quang học (A) và kính hiển vi huỳnh
quang (B) sau khi nhuộm Nile Red
Hình 3.18.

Sơ đồ quy trình nuôi theo mẻ chủng PQ6 trong bình lên men 30 lít

87

Hình 3.19.

Quy trình tạo viên Algal Omega-3 từ sinh khối chủng PQ6

và Artemia được làm giàu bằng sinh khối chủng PQ6 và A1 DHA
Selco
Hình 3.24.

Tăng trưởng về chiều dài của cá Chẽm giai đoạn 3 ngày tuổi đến 1
tháng tuổi khi ăn bằng luân trùng và Artemia làm giàu bằng sinh khối
chủng PQ6 và A1 DHA Selco

Footer Page 15 of 126.

120


Header Page 16 of 126.

1

MỞ ĐẦU
Được coi là nền công nghiệp mang lại hàng tỷ đô la hàng năm, công nghệ sinh
học vi tảo ngày càng mở ra nhiều lĩnh vực nghiên cứu mới. Mặc dù vậy, việc sử dụng
vi tảo nhằm tăng cường giá trị dinh dưỡng của thực phẩm cho con người và thức ăn
cho động vật vẫn là những lĩnh vực chiếm ưu thế, mang lại lợi nhuận cao và có một
lịch sử phát triển tương đối lâu dài.
Schizochytrium là một chi vi tảo biển dị dưỡng phân bố rộng rãi trong hệ sinh
thái biển và rừng ngập mặn. Chúng đóng vai trò là những sinh vật phân huỷ, mắt
xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn ở những hệ sinh thái nói trên. Loại vi tảo này có
khả năng tích lũy hàm lượng cao lipit (có thể lên tới 70% khối lượng khô) và các axít
béo không bão hoà thuộc nhóm omega-3 (-3 PUFA) như axít eicosapentaenoic
(EPA, C20: 5-3), axít docosahexaenoic (DHA, C22: 6-3). Những tác động tích
cực cũng như tầm quan trọng của các -3 PUFA này đã được chứng minh ở nhiều

chủng tiềm năng cho việc sản xuất -3 PUFA.
 Lựa chọn được một chủng tiềm năng để nuôi thu sinh khối tạo viên thực phẩm
chức năng và thử nghiệm trên một số đối tượng thuỷ hải sản.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
 Phân lập các chủng Schizochytrium spp. từ các mẫu lá cây thu thập ở ven bờ
biển, vùng rừng ngập mặn ở Việt Nam;
 Nghiên cứu đặc điểm sinh học cơ bản của một số chủng tiềm năng đã phân
lập;
 Nuôi trồng Schizochytrium mangrovei PQ6 trong các hệ thống lên men khác
nhau (5, 10 và 30 lít);
 Sản xuất viên Algal Omega- 3 từ sinh khối Schizochytrium mangrovei PQ6,
đánh giá tính an toàn và hiệu lực của chế phẩm này trên động vật thực
nghiệm;
 Sử dụng sinh khối Schizochytrium mangrovei PQ6 làm giàu Artemia và luân
trùng (Brachionus plicatilis) để ương nuôi ấu trùng cua xanh (Scylla serrate
Forskal, 1775) và cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790).
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
 Bổ sung thêm chi vi tảo biển dị dưỡng Schizochytrium mới vào danh sách các
chi vi tảo biển có nguồn gốc từ Việt Nam;
 Có được những dẫn liệu khoa học về các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa
của một số loài/chủng tiềm năng thuộc chi Schizochytrium đã được phân lập;
 Chứng minh được khả năng ứng dụng chủng vi tảo Schizochytrium mangrovei
PQ6 trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm chức năng và nuôi trồng thủy sản.

Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.
3




Hình 1.1. Vị trí phân loại chi Schizochytrium (Porter, 1990)
Chi Schizochytrium được đặc trưng bởi tế bào hình cầu, mạng lưới ngoại
chất rất phát triển, khuẩn lạc sinh dưỡng lớn, động bào tử có dạng ovan hoặc dạng
trứng, sinh trưởng bằng hình thức tế bào sinh dưỡng phân đôi liên tiếp tạo thành 4,
8 hoặc một cụm tế bào (có thể lên tới 100 tế bào). Cũng như nhiều chi thuộc ngành
Heterokontophyta, trong chu trình sống của tế bào có giai đoạn hình thành động bào

Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.
4

tử có hai roi lệch. Hình 1.2 là hình mô tả chu trình sống của một số chi đại diện
(Porter, 1990).

Hình 1.2. Chu trình sống của các chi đại diện thuộc ngành Labyrinthulomycota

(Porter, 1990)
Chú thích: chi Schizochytrium: tế bào non với mạng lưới ngoại chất (a) phân chia liên tiếp
tạo thành 4 tế bào (b) và tạo thành một khối các tế bào (c); Mỗi tế bào phát triển thành túi
động bào tử (d) và giải phóng động bào tử (e), động bào tử biệt hóa thành tế bào non.

Thành tế bào có chứa sulphate polysacharide với thành phần chủ yếu là
galactose hoặc fructose và protein (Chamberlain, 1980). Hệ thống mạng lưới ngoại
chất (EN) được sinh ra từ một hoặc nhiều điểm trên thành tế bào. EN hình thành
nên một mạng lưới nhánh của màng sinh chất kéo dài, liên quan đến một bào quan
gọi là bothrosome hoặc sagenogenetosome (sagenogen) ở phía bề mặt ngoài tế bào

độ đa dạng cao do chúng là kết quả của các hiện tượng nội cộng sinh khác nhau
diễn ra từ xa xưa (Worden & Allen, 2010).
Yokoyama và cộng sự đã đề xuất bổ sung thêm 5 chi mới nâng tổng số lên
12 chi thuộc họ Thraustochytriidae (Yokoyama & Honda, 2007; Yokoyama và cs,
2007). Điều này dẫn đến sự sắp xếp lại một số loài trong đó có 4 loài thuộc chi
Schizochytrium (bảng 1.1). Tuy nhiên, đây vẫn còn là vấn đề đang gây tranh cãi đối
với các nhà khoa học.

Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.
6

Bảng 1.1. Những thay đổi trong việc phân loại một số loài thuộc chi
Schizochytrium (Jones & Pang, 2012)
Chi

Tên mới

Oblongichytrium

Tên gốc

Oblongichytrium minutum

Schizochytrium

minutum


trên đĩa (direct plating) là phương pháp hiệu quả, được sử dụng để phân lập các loài
thuộc họ Thraustochytriidae nói chung và chi Schizochytrium nói riêng (Bremer,
2000; Burja và cs, 2006; Jakobsen và cs, 2007). Các hạt phấn thông được khử trùng
được rải trên bề mặt mẫu nước biển có chứa kháng sinh, chất kháng nấm và được ủ
1–2 tuần. Khi quan sát thấy các tế bào phát triển trên bề mặt phấn thông, chúng sẽ
được trải trên đĩa thạch để thu nhận các khuẩn lạc đặc trưng trước khi đưa vào môi
trường lỏng nuôi cấy nhằm thu chủng sạch (Wilkens & Maas, 2012).
Nhiệt độ có thể ảnh hưởng lên quá trình phân lập thành công hay không vì
khi tiến hành phân lập ở 18-30oC cũng là nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của cả
các vi sinh vật tạp nhiễm như nấm và vi khuẩn. Các chất kháng sinh như penicillin
và streptomycin (Burja và cs, 2006; Quilodran và cs, 2010), rifampicin và các thuốc
kháng nấm như nystatin (Jakobsen và cs, 2007; Wilkens & Maas, 2012) và
amphotericin B (Taoka và cs, 2010) đã được bổ sung vào môi trường thạch và lỏng
để hạn chế sự sinh trưởng của vi khuẩn và các khuẩn lạc sợi nấm.

Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.
7

1.1.2.2. Các kĩ thuật định tên
* Kĩ thuật hóa sinh
Kĩ thuật nhuộm huỳnh quang đã được phát triển nhằm xác định số lượng tế
bào nhờ phản ứng giữa fluorochrome (acriflavine), thành tế bào và nhân. Khi đó,
thành tế bào bắt màu đỏ, nhân bắt màu xanh. Tuy nhiên, kĩ thuật này trong một số
trường hợp không thể phát hiện được các tế bào Schizochytrium ở giai đoạn động
bào tử (do hầu hết các loài không có thành tế bào) hoặc khi các tế bào có thành
mỏng (Gupta và cs, 2012). Một phương pháp đặc hiệu để phát hiện họ
Thraustochytriidae là lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) đã được thiết lập với việc sử

các hạt dầu hình cầu. Dưới kính hiển vi TEM có thể quan sát thấy một thể lipit liên
kết với các cấu trúc mảnh, rỗng có chứa các băng sáng, tối. Dạng cấu trúc mảnh này
đã được mô tả như là tỷ lệ của các axít béo bão hòa, không bão hòa một nối đôi trên
các axít béo không bão hòa đa nối đôi (Wong và cs, 2008). Người ta cũng đã quan
sát thấy có một mối liên hệ giữa sự hình thành thể lipit và mạng lưới nội chất (ER)
ở S. limacinum SR21 (Morita và cs, 2006). Các thể lipit bao quanh bởi ER đã được
nghiên cứu rộng rãi ở nấm Mortierella ramanniana (Kamisaka và cs, 1999) trong
khi những nghiên cứu tương tự thì chưa được thực hiện đối với họ
Thraustochytriidae.
1.2. Các axít béo không bão hòa đa nối đôi omega-3 (-3 PUFA)
1.2.1. Giới thiệu chung về -3 PUFA
Trong những thập niên gần đây, các axít béo không bão hoà đa nối đôi
(polyunsaturated fatty acid - PUFA) đã được đặc biệt quan tâm nghiên cứu và ứng
dụng trong dinh dưỡng và dược phẩm. PUFA là các axít béo mạch dài (18 - 22
nguyên tử cácbon) có chứa hai hoặc nhiều hơn các liên kết cácbon đôi. Chúng được
phân loại theo vị trí của liên kết đôi đầu tiên được tính từ đầu methyl. Để chỉ vị trí
nối đôi đầu tiên trên mạch cacbon, người ta có thể sử dụng ký hiệu “n” hay “ω”.
Hiện PUFA được phân thành hai nhóm chính là -3 (liên kết đôi đầu tiên tại vị trí
cácbon thứ 3) và -6 (liên kết đôi đầu tiên tại vị trí cácbon thứ 6). Các liên kết đôi
trong PUFA có thể cũng được tính từ nhóm carboxyl và khi đó được ký hiệu là “Δ”.
Axít docosahexaenoic (DHA, 22:6 Δ 4,7,10,13,16,19) và axít eicosapentaenoic
(EPA, 20:5 Δ 5,8,11,14,17) là hai thành viên thuộc họ ω-3 PUFA được quan tâm
nghiên cứu nhiều nhất bởi vai trò đặc biệt quan trọng của chúng đối với con người
và động vật. Cấu trúc hoá học của hai ω-3 PUFA này được chỉ ra trên hình 1.3
(Sijtsma & de Swaaf, 2004).

Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.


-3 PUFA có thể sẽ giúp giảm nguy cơ huyết áp cao, nghẽn mạch, nhồi máu cơ tim
và rối loạn nhịp tim. Điều này là do các -3 PUFA đã có tác dụng làm tăng tỷ lệ
lipoprotein tỷ trọng cao/lipoprotein tỷ trọng thấp (HDL/LDL) và giảm tỷ lệ
cholesterol tổng số/HDL (Adarme-Vega và cs, 2012). DHA và EPA cũng ức chế sự
tăng sinh của các tế bào cơ trơn mạch máu vì vậy, góp phần phòng ngừa bệnh xơ
vữa động mạch (Horrocks & Yeo, 1999). Li và cộng sự (2003) đã chỉ ra rằng việc
thu nhận đầy đủ -3 PUFA trong đó có DHA ở giai đoạn trẻ nhỏ sẽ giúp ngăn ngừa
nguy cơ tăng huyết áp khi về già.
Ngoài những lợi ích đối với tim mạch, -3 PUFA cũng được chứng minh có
ảnh hưởng tích cực đến chức năng của não và hệ thần kinh. Sự tích lũy DHA trong
màng tế bào thần kinh là một chỉ số quan trọng cho sự phát triển của não và khả
năng chịu đựng (Kim, 2008). EPA và DHA có khả năng điều chỉnh một cách hiệu
quả hàm lượng cholesterol trong huyết thanh. Do đó, nó góp phần ngăn chặn sự rối
loạn về tâm thần (Narayan và cs, 2006). Vai trò của EPA và DHA trong việc làm
giảm nguy cơ rối loạn tâm thần có thể là do chúng có tác động đến thụ thể dẫn
truyền thần kinh và G-protein thông qua sự tác động lên các tính chất sinh lý của
màng tế bào, các tín hiệu thứ cấp và trên các protein kinase.
Ở phụ nữ mang thai, người mẹ được hấp thụ đủ lượng EPA và DHA có vai
trò rất quan trọng cho sự phát triển khỏe mạnh não bộ của thai nhi. Ở trẻ sơ sinh,
arachidonic acid (ARA) - một loại -6 PUFA và DHA cũng cần cho sinh trưởng và
phát triển các chức năng bình thường của cơ thể (Adarme-Vega và cs, 2012). Cơ thể
trẻ không thể tổng hợp DHA đủ nhanh để đáp ứng cho sự phát triển nhanh chóng
của não nên axít béo này phải được nhận từ khẩu phần ăn hàng ngày. Nhìn chung,
nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đáp ứng và cung cấp đầy đủ nhu cầu nguồn PUFA cho trẻ
nhỏ. Mặc dù từ lâu đã có những khuyến cáo là nên bổ sung DHA vào tất cả các
công thức dinh dưỡng cho trẻ, nhưng thực tế DHA chỉ mới được bổ sung trong một
số công thức dinh dưỡng cho trẻ mới gần đây (Birch và cs, 2007; Innis, 2008). Các
thử nghiệm lâm sàng với chế độ ăn giàu DHA có thể cải thiện khả năng học tập của
trẻ em trong độ tuổi đến trường (Richardson & Montgomery, 2005). Tác động tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status