Header Page 1 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---------o0o---------
BÙI VĂN HẮC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TÂM PHÚC
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Đồng Xuân Ninh
HÀ NỘI - 2015
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
MỤC LỤC
Header Page 3 of 126.
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP .................................. 34
1.3.1. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 34
1.3.2. Nhân tố khách quan ............................................................................... 36
TÓM TẮT CHƯƠNG 1.............................................................................................. 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
TÂM PHÚC .................................................................................................................... 38
2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG TÂM PHÚC ....................................................................................................... 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 38
2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh .............................................................. 39
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc ......... 39
2.1.2.2. Tổ chức nhân sự ................................................................................. 41
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển hạ tầng
Tâm Phúc những năm gần đây ........................................................................ 41
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG TÂM PHÚC................................................................................. 43
2.2.1. Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu ............................................................. 43
2.2.2. Thực trạng huy động vốn nợ ............................................................................ 46
2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TÂM PHÚC ..................................................... 51
2.3.1. Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ..................................................... 51
2.3.2. Chi phí vốn ............................................................................................................ 53
2.3.3. Cơ cấu vốn ............................................................................................................ 54
2.3.4. Khả năng tìm kiếm nguồn tài trợ mới ............................................................ 57
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG............................................................................................. 57
3.2.4. Tăng cường sử dụng các khoản tín dụng thương mại đáp ứng nhu cầu
vốn kinh doanh ................................................................................................ 70
3.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để nhằm bảo toàn và phát triển vốn .. 71
Footer Page 4 of 126.
Thang Long University Libraty
Header Page 5 of 126.
3.2.6 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực ......................................................... 75
3.3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................................ 77
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ........................................................................ 77
3.3.2. Đề xuất với ngành và thành phố Hà Nội ............................................... 78
TÓM TẮT CHƯƠNG 3.............................................................................................. 80
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 83
PHỤ LỤC......................................................................................................................... 85
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả huy động vốn
của Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Tâm Phúc” chuyên ngành Tài chính
– Ngân hàng, mã số 60.34.02.01 là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
cá nhân tôi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các nhân viên trong
Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Tâm Phúc đã hướng dẫn, chỉ bảo và ta ̣o mo ̣i
điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi trong quá trình thu thâ ̣p số liêụ phân tích để tôi có
thể hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầ y cô trong hô ̣i đồ ng chấ m luâ ̣n văn đã
cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chin̉ h luâ ̣n văn này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn anh chi ̣em, các bạn bè đồng nghiệp
đã luôn ở bên tôi đô ̣ng viên, khích lệ, chia sẻ những khó khăn, giúp đỡ tôi ho ̣c
tâ ̣p làm viê ̣c và hoàn thành luâ ̣n văn này.
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa đầy đủ
DN
Doanh nghiệp
H
Hàng hóa
SLĐ
VKD
Vốn kinh doanh
VLĐ
Vốn lưu động
Footer Page 8 of 126.
Thang Long University Libraty
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển hạ tầng
Tâm Phúc từ năm 2012 – 2014................................................................................... 42
Bảng 2.2: Biến động vốn chủ sở hữu của công ty Cổ phần phát triển hạ tầng
Tâm Phúc từ năm 2012 – 2014................................................................................... 45
Bảng 2.3: Biến động vốn chủ sở hữu của công ty Cổ phần phát triển hạ tầng
Tâm Phúc từ năm 2012 – 2014................................................................................... 50
Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời............. 56
Bảng 3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty các năm tới
............................................................................................................................................. 62
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
từ trước tới nay gần như duy nhất là tìm đến Ngân hàng thương mại (NHTM).
Chẳng ai phủ nhận vai trò quan trọng của nguồn vốn tín dụng ngân
hàng trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp. Có thể điểm qua
một số lợi ích như sau: Vay vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp khởi sự hoạt
động kinh doanh, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, đầu tư các dự án
sinh lợi…; giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, từ đó nâng cao năng lực
cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; gia tăng suất sinh lời
trên vốn chủ sở hữu (ROE) do dựa trên sử dụng hiệu quả đòn cân nợ (đòn bẩy
tài chính); tìm kiếm nguồn vốn linh hoạt để tài trợ cho tài sản lưu động của
doanh nghiệp.
Tuy nhiên hầu như DNVVN luôn luôn có xu hướng “kêu” khó tiếp cận
vốn ngân hàng? Đối với Việt Nam hiện nay, vốn cho hoạt động doanh nghiệp
vẫn chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng. Chỉ đến khi thị trường chứng
khoán và thị trường trái phiếu phát triển, cùng với sự mở cửa của nền kinh tế,
thì nguồn vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp mới giảm, dù chưa nhiều.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp có ý
nghĩa rất quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Hoạt động trong
Footer Page 11 of 126.
1
Header Page 12 of 126.
nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi doanh nghiệp cần phải
có vốn lớn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng năng lực cạnh
tranh, có thể đứng vững trước sự biến động của thị trường và khủng hoảng của
nền kinh tế.
Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc được thành lập từ
- Bài viết: “Làm thế nào để doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn được từ
ngân hàng?” của tác giả Châu Đình Linh />- Vũ Thị Thu Hằng, 2010, Huy động vốn qua thị trường chứng khoán
của Công ty cổ phần sữa Vinamilk, luận văn thạc sỹ trường Học Viện Tài
chính đã đi sâu nghiên cứu phương thức huy động vốn qua thị trường chứng
khoán của Vinamilk.
Các đề tài này đã đề cập tới các phương thức huy động vốn nói chung và
giải pháp huy động cụ thể cho từng đơn vị trong từng lĩnh vực cụ thể, nhưng
đối với doanh nghiệp Tâm Phúc thì chưa có đề tài nào nghiên cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, mục tiêu nghiên cứu
của đề tài là nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Công ty cổ phần phát triển hạ
tầng Tâm Phúc, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại Công ty cho các năm tới (2015 – 2018).
3.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của doanh
nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả và nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc, nắm bắt được những thuận lợi,
khó khăn và những nguyên nhân làm cho việc huy động vốn của Doanh
nghiệp còn chưa hiệu quả.
- Đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
của Doanh nghiệp Cổ phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Hiệu quả và nâng cao hiệu quả huy
động vốn của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả huy động vốn tại Doanh nghiệp Cổ phần
phát triển hạ tầng Tâm Phúc
Footer Page 13 of 126.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Doanh
nghiệp Cổ phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc
Footer Page 14 of 126.
4
Thang Long University Libraty
Header Page 15 of 126.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm vốn, huy động vốn và phân loại nguồn vốn
1.1.1.1 Khái niệm vốn, huy động vốn kinh doanh
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thừa nhận bởi pháp luật trên
một số tiêu chuẩn nào đó. Doanh nghiệp ra đời nhằm mục đích chủ yếu là
hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là
đạt được hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất.
Như ta đã biết, tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động là
3 yếu tố của một quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hoá
tiền tệ, để có được các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi
hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định. Để tiến hành bất kỳ một
quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên
quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh.
Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất
kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Do sự
các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động...), vốn là các sản
phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị...).
Ricardo cho rằng: Tư bản là những tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu
dùng, là một bộ phận của cải quốc gia dùng vào sản xuất như cơm ăn, áo mặc,
nhà xưởng, ... [6]
Theo giáo trình tài chính tiền tệ (Học viện tài chính) thì: "Vốn kinh
doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt". [6] Tiền được
coi là vốn phải thoả mãn những điều kiện sau:
Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định (tiền
phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực);
Thứ hai, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ
sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh;
Thứ ba, khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích
sinh lời. Cách vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức
Footer Page 16 of 126.
6
Thang Long University Libraty
Header Page 17 of 126.
đầu tư kinh doanh quyết định. Các phương thức đầu tư có thể mô phỏng theo
sơ đồ sau:
T-
H
Footer Page 17 of 126.
7
Header Page 18 of 126.
Nợ phải trả: Là số vốn doanh nghiệp được sử dụng tạm thời trong
một thời gian nhất định bao gồm những khoản vốn phát sinh một cách tự
động và các khoản nợ phát sinh trong qúa trình kinh doanh mà doanh nghiệp
có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: Nợ tiền vay
ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, nợ phải trả cho người bán, phải trả
công nhân viên, phải nộp cho Nhà nước...
Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Sự kết hợp chặt chẽ 2 nguồn này phụ thuộc vào
đặc điểm của doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định của người
quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và
trên tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
b, Theo thời gian sử dụng
Phân loại theo thời gian sử dụng, vốn kinh doanh được chia thành hai
loại là: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
* Vốn ngắn hạn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động, các doanh
nghiệp còn cần có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, các
đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,
giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được
mình.
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản dài hạn. Đó là
những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp
trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận
tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm
các tài sản cố định vô hình,…
Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn, tài sản
cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn
khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp
đặt các tài sản dài hạn (TSDH) của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả
Footer Page 19 of 126.
9
Header Page 20 of 126.
bằng tiền. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các
TSDH hữu hình và vô hình được gọi là vốn dài hạn của doanh nghiệp. Đó là
vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không
mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng
hoá hay dịch vụ của mình.
Vốn dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng
trước về TSDH mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong
nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSDH hết thời
gian sử dụng.
Vốn dài hạn của doanh nghiệp (còn gọi là nguồn vốn thường xuyên)
trình đó, giá trị của TSCĐ không bị hao mòn hoàn toàn trong lần sử dụng đầu
tiên mà nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm và
nhiều chu kỳ sản xuất tiếp theo. Sự vận động của TSCĐ trong thời gian tham
gia vào quá trình sản xuất được cụ thể hoá như sau:
Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong quá
trình sản xuất và bị hao mòn dần (bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình). Nói cách khác là giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị hư
hỏng hoàn toàn, phải loại khỏi quá trình sản xuất.
Về mặt giá trị: Giá trị TSCĐ được biểu hiện dưới hình thái ban đầu
gắn liền với hiện vật TSCĐ một bộ phận giá trị chuyển vào giá trị sản phẩm
mà TSCĐ đó sản xuất ra và bộ phận này sẽ chuyển hoá thành tiền khi tiêu thụ
được sản phẩm.
Như vậy, VCĐ là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộ
VKD của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại tuân theo quy luật riêng. Do đó
việc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng lớn trực tiếp đến hiệu quả VKD
của doanh nghiệp.
* Vốn lưu động
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài
sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một
cách thường xuyên, liên tục mà đặc điểm của nó là luân chuyển không ngừng,
luôn thay đổi hình thái biểu hiện và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần trong
toàn bộ chu kỳ sản xuất.
Với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì TSLĐ gồm 2 loại TSLĐ
sản xuất và TSLĐ lưu thông. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật
Footer Page 21 of 126.
11
Footer Page 22 of 126.
12
Thang Long University Libraty
Header Page 23 of 126.
1.1.2 Các hình thức huy động vốn
1.1.2.1 Nguồn vốn huy động bên trong doanh nghiệp
Nguồn vốn huy động bên trong doanh nghiệp của doanh nghiệp bao
gồm:
- Nguồn vốn góp ban đầu: Để có thể tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh, các chủ sở hữu bao giờ cũng phải góp một số nhất định khi thành
lập doanh nghiệp. Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao
giờ cũng phải xem xét hình thức sở hứu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở
hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư
của nhà nước. Chủ sở hữu của các doanh nghiệp là Nhà nước . Hiện nay, cơ
chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn của doanh nghiệp Nhà nước
nói riêng đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế.
Đối với các doanh nghiệp, theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp
phải có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Chẳng hạn, đối với doanh nghiệp cổ phần, vốn do các cổ đông đóng
góp là yếu tố quyết định để hinh thành công ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở
hữu của doanh nghiệp và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần
mà họ nắm giữ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cổ phần cũng có một số dạng
tương đối khác nhau, do đó cách thức huy động vốn cổ phần cũng khác nhau.
Trong các loại hình doanh nghiệp khác như Doanh nghiệp TNHH, Doanh
Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu
như doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, được phép tiếp tực
đầu tư. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc
không chỉ vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc
vào chính sách khuyến khích tái đầu tư của Nhà nước.
Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan
trọng, tuy nhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát
triển của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện
thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn. Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không
Footer Page 24 of 126.
14
Thang Long University Libraty
Header Page 25 of 126.
chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp cổ phần thì việc để lại lợi nhuận
liên quan đến một số yếu tố rất nhạy cảm. Khi Doanh nghiệp để lại một phần
lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia
lãi cổ phần, các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần (cổ tức) nhưng bù
lại họ có quyền sở hữu số cổ phần tăng lên của Công ty.
Như vậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài
trợ bằng nguồn vốn nội bộ. Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ
phiếu lâu dài, nhưng mặt khác dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong