I. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Như Bác Hồ đã nói:
“Dạy trẻ cũng giống như trồng cây non
Trồng cây non được tốt thì sau này các cháu thành người tốt”
Thấm nhuần lời dạy của Bác, công tác giáo dục mầm non – những người
chủ tương lai của đất nước đã, đang và sẽ là chủ trương lớn của toàn Đảng, toàn
dân. Để thực hiện tốt mục đích giáo dục này, bậc học mầm non đã có nhiều bước
chuyển lớn nhằm góp phần đặt nền móng đào tạo con người phát triển toàn diện –
có đủ sức khoẻ, đủ trí tuệ và tài năng.
Để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi người giáo viên mầm non phải có
tấm lòng yêu nghề, mến trẻ thực sự. Cô giáo như người mẹ thứ hai, gần gũi, yêu
thương để giáo dục trẻ hình thành những cơ sở ban đầu về nhân cách. Một trong
những bộ môn của ngành học mầm non mà tôi quan tâm để đầu tư thực hiện nhiệm
vụ trên đó là bộ môn cho trẻ làm quen với văn học.
Đặc biệt là việc giúp trẻ có vốn từ phong phú và khả năng diễn đạt mạch lạc,
diễn cảm, dễ đi vào lòng người được tôi quan tâm nhất khi cho trẻ tiếp xúc với tác
phẩm văn học. Trong trường mầm non hoạt động văn học có một vai trò quan
trọng trong việc hình thành nhân cách cho trẻ và văn học phù hợp với tâm sinh lý
của trẻ. Trẻ thích những câu chuyện cổ tích có ông Bụt, bà Tiên hiện lên giúp đỡ
những người hiền lành, người nghèo khổ.
Hay qua câu chuyện thần thoại, truyền thuyết tâm hồn trẻ luôn tưởng tượng
bay bổng đầy ước mơ. Trẻ cảm phục lòng dũng cảm của các v anh hùng trong tình
tiết chiến trận. Thông qua hoạt động văn học giúp trẻ nhận thức được thế giới xung
quanh, những truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc từ đó bồi dưỡng cho trẻ các
tính cách trung thực, hiền lành, chăm chỉ…Qua đó giáo dục trẻ lòng yêu thiên
nhiên, yêu quê hương đất nước.
1
học cho trẻ 5 – 6 tuổi lớp lá 2 trường mầm non Krông Ana” để nghiên cứu và áp
dụng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học cho trẻ.
2
2.Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
*Mục tiêu: ới đề tài này nhằm bồi dưỡng cung cấp thêm cho giáo viên một
số kiến thức, kỷ năng để tổ chức hoạt động Làm quen Văn học nhằm phát triển
ngôn ngữ cho trẻ có hiệu quả hơn. Kiến thức cung cấp cho trẻ phải có trình tự, hợp
lý và thống nhất, đồng thời phải chính xác, thiết thực và mang tính ứng dụng cao.
iệc hình thành và rèn luyện cho giáo viên kĩ năng tổ chức, tiến hành một số
hình thức cho trẻ 5 – 6 tuổi, trẻ làm quen
ăn học ở trường mầm non là rất cần
thiết, giúp giáo viên phải tự giác học hỏi trong thực tiễn, sáng tạo và biết tự rút
kinh nghiệm. Muốn cho trẻ phát triển ngôn ngữ tốt, nhất là trẻ 5 - 6 tuổi, ngôn ngữ
của trẻ được phát triển diễn đạt mạch lạc thông qua hoạt động làm quen
ăn học
thì người giáo viên phải biết truyền cảm xúc của mình cho trẻ, phải dạy trẻ bằng
chính thái độ và hành vi ứng x của mình đối với những tác phẩm văn học.
*Nhiệm vụ: Thông qua hoạt động Làm quen ăn học để phát triển toàn diện
cho trẻ nhất là lĩnh vực phát triển ngôn ngữ.
iệc tổ chức cho trẻ làm quen
ăn
Như chúng ta đã biết trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi còn nhiều hạn chế về khả năng diễn
đạt và tư duy chưa phát triển cao vì thế việc rèn k năng đọc diễn cảm cho trẻ có ý
nghĩa rất to lớn trong phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ.
Sự phát triển toàn diện của trẻ bao gồm cả phát triển về đạo đức, chuẩn mực
hành vi văn hóa. Điều gì tốt, điều gì xấu, cần phải ứng x , giao tiếp cho phù
hợp…không chỉ là sự bắt chước máy móc. Ngôn ngữ phát triển sẽ giúp trẻ mở rộng
giao tiếp.
Ngôn ngữ phát triển giúp trẻ sớm tiếp thu những giá tr thẩm m trong thơ
ca, chuyện kể. Sự tác động của những lời nói nghệ thật nhẹ nhàng của cô giáo khi
truyền cảm xúc của tác phẩm văn học, như một phương tiện hữu hiệu nhất để phát
triển ngôn ngữ cho trẻ. Lứa tuổi Mầm non là giai đoạn phát triển ngôn ngữ siêu
tốc.
Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ cũng có mục đích, nhiệm vụ, nội
dung, phương pháp cụ thể như các phương pháp hoạt động khác. Phát triển ngôn
4
ngữ cho trẻ được tích hợp trong tất cả hoạt động giáo dục trẻ, và nhất là trong hoạt
động Làm quen văn học.
ì vậy, dạy cho trẻ Mầm non nói chung và cho trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng biết
cảm nhận văn học của giáo viên Mầm non là cực kỳ quan trọng trong việc giáo dục
ngôn ngữ cho trẻ.
Giáo viên cần có những kiến thức, kỷ năng, biện pháp, thủ thuật, biết tận
dụng các cơ hội có được mới có thể nâng cao chất lượng tổ chức Làm quen Văn
học để phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách tốt nhất.
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Lớp có đầy đủ cơ sở vật chất trang thiết b , đồ dùng dạy học phục vụ cho cô
và trẻ. Được sự quan tâm của ban giám hiệu nhà trường phân công cho 2 giáo viên
đứng lớp đều trẻ, tâm huyết với ngành học, yêu nghề mến trẻ, có phẩm chất nghề
nghiệp, có trình độ chuyên môn tiếp thu nhanh với những đổi mới trong chương
32%
2
Cảm nhận được tác phẩm
16 trẻ/ 37 trẻ
43%
3
Biết kể chuyện sáng tạo
07 trẻ/ 37 trẻ
19%
4
Thuộc và đọc, kể diễn cảm
15 trẻ/ 37 trẻ
41%
Từ kết quả trên tôi nhận thấy có những nguyên nhân cần được khắc phục và
thay đổi, cần có những biện pháp cụ thể để có thể giúp trẻ cảm nhận tốt hơn môn
Làm quen văn học
3. Nội dung và hình thức của giải pháp
a. Mục tiêu của giải pháp
Nhằm rèn k năng đọc diễn cảm cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non đạt
hiệu quả cao trong dạy và học;
Các cháu hứng thú tham gia vào các hoạt động, đọc kể diễn cảm một cách
lưu loát, tự nhiên
Cô giáo khi truyền thụ kiến thức cho trẻ được mềm dẻo linh hoạt hơn.
Các giải pháp đưa ra sẽ giúp cho giáo viên có thêm k năng thủ thuật để tổ
chức cho trẻ Làm quen văn học có hiệu quả.
iáo viên biết phân tích nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm.
iáo viên nắm được kỷ thuật đọc và kể, phát âm rõ ràng, s dụng các
phương tiện biểu cảm ngữ điệu (tốc độ, nh p điệu, ngừng nghỉ, điều chỉnh độ
nhanh chậm, cường độ giọng). Làm cho việc tiếp thu kiến thức của trẻ trở nên dễ
dàng và sự ghi nhớ giàu cảm xúc để phát triển ngôn ngữ của trẻ trở nên bền vững
và chính xác hơn.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
iáo viên phải nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc đọc
diễn cảm.
Cho trẻ tiếp cận với các bài thơ, ca dao, đồng dao, câu chuyện là một trong
những phương tiện có hiệu quả mạnh mẽ đối với việc giáo dục trí tuệ, đạo đức
thẩm m cho trẻ, và điều rất quan trọng là nó có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển và
làm phong phú lời nói của trẻ.
Cô giáo cần đem đến cho trẻ tác phẩm văn học như một tác phẩm nghệ
thuật, mở ra ý nghĩa của nó, truyền cho trẻ thái độ xúc cảm đối với các nhân vật
của tác phẩm, có nghĩa là truyền đạt bằng ngữ điệu thái độ của mình đối với các
7
đầu, điệp khúc, kết thúc).
8
Trong khi cho trẻ làm quen với thể loại của truyện, cần phân tích tác phẩm
mở ra ý nghĩa xã hội của hiện tượng được miêu tả, mối quan hệ qua lại giữa các
nhân vật, hướng chú ý của trẻ vào các từ ngữ để nêu được tính cách của từng nhân
vật. những câu hỏi nêu ra sau khi kể chuyện phải làm sáng tỏ cả nội dung, cả kĩ
năng đánh giá hành động, hành vi của các nhân vật.
í dụ: Sau khi kể truyện “Hai anh em” cô có thể hỏi: “Người anh là người
như thế nào? Người em có chăm chỉ như vậy không? Ai đã cứu người em khỏi chết
đói? Người anh chăm chỉ như thế nào? ì sao cháu biết người em lười viếng…
Và cần đặc biệt chú ý những câu hỏi về các phương tiện biểu cảm trong các
bài thơ về thiên nhiên.
í dụ: Sau khi đọc xong bài thơ à nở của Phạm Hổ, cần đặt cho trẻ các câu
hỏi: Nhà thơ đã nói gà mẹ thế nào? (buộc trẻ lại phải nhớ lại các từ: à mẹ xơ xác,
đôi mắt có quầng… nhưng mẹ càng kiêu hãnh vì có đàn con):
à con thế nào?
Như hòn tơ nhỏ; líu xíu chạy sau, chạy như lăn tròn… Sau khi đọc bài thơ: Trăng
ơi từ đâu đến, có thể hỏi: Trần Đăng Khoa đã ví trăng như thế nào? Trăng hồng
như quả chín, trăng tròn như mắt cá, trăng bay như quả bóng… Trả lời được các
câu hỏi này tức là chú ý, cảm nhận của trẻ đã tập trung vào những giá tr nghệ thuật
của các bài thơ.
Mặt khác cần đặc biệt chú ý cho trẻ tri giác tác phẩm trong sự thống nhất của
nội dung và hình thức khi đọc thơ và dạy trẻ đọc thơ thuộc lòng. Tất cả các bài thơ
phải được cô học thuộc lòng chứ không phải cầm sách đọc, chỉ khi đó cô mới chủ
động thể hiện diễn cảm ngữ điệu, nh p điệu, mức độ.
tranh vẽ, tranh chữ to, kể theo màn hình chiếu ở ti vi). Trước khi kể lần thứ nhất
không cần đặt mục tiêu ghi nhớ câu chuyện. Cần chú ý kể một cách diễn cảm, bằng
ngữ điệu làm nổi bật đối thoại của nhân vật và điều này giúp trẻ xác đ nh được thái
độ của mình đối với các nhân vật và sự vật trong chuyện.
Cô tâm tình cùng trẻ về nội dung câu chuyện. Cô cần nêu lên những tình tiết
liên quan đến nội dung chính có trong câu chuyện, giúp trẻ hiểu và tri giác tổng thể
toàn bộ nội dung câu chuyện được dễ dàng.
10
Cô và trẻ đàm thoại dựa vào tri giác tác phẩm; dùng câu hỏi không cần để
làm rõ và chính xác hóa biểu tượng của trẻ, mà có thể cho xem tranh minh họa
nhằm kích thích trạng thái xúc cảm của trẻ…
Đàm thoại theo nội dung và hình thức của tác phẩm vừa kể, câu hỏi của cô
phải được cân nhắc, lựa chọn cẩn thận. Ngoài những câu hỏi tiêu biểu về sự hiểu
biết của trẻ và những gì ở trong câu chuyện, cái gì là mới đối với trẻ, những nét
đặc tính căn bản của nhân vật chính mà trẻ yêu thích là gì, còn cần có những câu
hỏi phát hiện hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
Đó là những câu hỏi làm rõ tác giả đã miêu tả các hiện tượng như thế nào,
đã so sánh nó với cái gì, những từ, câu nào trẻ thích và nhớ, những gì khác lạ đối
với trẻ. Cuộc trao đổi như vậy cũng cố tri giác toàn vẹn về tác phẩm văn học trong
sự thống nhất của nội dung và hình thức. Phần này không cần kéo dài quá, chỉ nên
cho trẻ đàm thoại 5-6 câu hỏi.
Phần trẻ kể lại chuyện: Cần nhớ rằng phần quan trọng của tiết học chính là
việc trẻ kể tự kể lại chuyện. Để gây hứng thú cho trẻ, giáo viên cần có nhiều hình
cho trẻ kể lại chuyện. (trẻ kể chuyện diễn cảm, kể chuyện theo tranh, tập đóng
k ch...) Trẻ được học kể chuyện, xây dựng các câu đúng ngữ pháp, truyền đạt lại
một cách chặt chẽ và tuần tự nội dung, s dụng từ, cách thể hiện của tác giả cũng
như lời của chính mình để truyền đạt lại nội dung câu chuyện.
tranh ảnh giáo viên cần khuyến khích giúp đỡ và chỉ dẫn cho trẻ cảm nhận chúng.
Đối với trẻ mẫu giáo cần có nhiều tranh ảnh, mô hình và màn hình.
Nhưng việc s dụng chúng như thế nào cũng cần phải có kế hoạch và tổ
chức chu đáo, bảo quản tốt. Trong trường mầm non có các mối quan hệ như: Trẻ
em với trẻ em, trẻ em với người lớn và người lớn với người lớn. Để việc giáo dục
trẻ có hiệu quả cao.
Biện pháp 3: S dụng một số biện pháp dạy trẻ kể chuyện sáng tạo nhằm
phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Kể chuyện sáng tạo là sự thể hiện ngôn ngữ của bản thân mỗi trẻ về câu
chuyện, đồ vật, bức tranh… mà trẻ được nghe, được thấy, được trãi nghiệm.
Kể chuyện sáng tạo giúp trẻ mở rộng vốn từ, biết cách s dụng từ, luyện
phát âm, biết sắp xếp và diễn đạt mạch lạc các ý tưởng của mình. Đồng thời giúp
trẻ cách thể hiện các sắc thái biểu cảm trong lời nói. Kể chuyện sáng tạo là một
hình thức kích thích sự phát triển ngôn ngữ cho trẻ, giúp trẻ mạnh dạn tự tin.
12
Hướng dẫn trẻ kể chuyện sáng tạo khác với hướng dẫn trẻ kể lại chuyện. Kể
lại chuyện tức là trẻ chỉ cần kể lại sao cho giống câu chuyện đã được nghe, được
kể. Còn kể chuyện sáng tạo là đòi hỏi trẻ không những phải biết kể lại chuyệ, mà
còn phải biết phát triển câu chuyện, tưởng tưởng thêm chi tiết để câu chuyện hấp
dẫn, cuốn hút. Trẻ phải thể hiện câu chuyện bằng ngôn ngữ của chính bản thân trẻ.
iáo viên có thể s dụng nhiều hình thức khác nhau để hướng dẫn trẻ kể
chuyện sáng tạo.
Sử dụng các loại câu hỏi có tính chất khác nhau:
S dụng loại câu hỏi “Các con đã bao giờ kể chuyện “Ba cô gái ” chưa…”?
“Các con đã thấy ch Út như thế nào?; Trẻ sẽ nói về kinh nghiệm của mình.
S dụng loại câu hỏi “ Các con sẽ làm gì nếu…?: “Nếu đang đi bộ trên
đường và nhìn thấy…., con sẽ làm gì?”; “Nếu con là…(nhân vật nào đó trong
truyện) con sẽ làm gì?...
Lựa chọn tranh: Có thể s dụng tranh đơn lẻ theo chủ đề hoặc tranh liên
hoàn theo nội dung một câu chuyện cụ thể.
Tranh lựa chọn theo chủ đề là các tranh phản ánh cuộc sống của con người
và con vật. Tranh mô tả môi trường sống (thiên nhiên, xã hội), các hành động của
con người và con vật trong cuộc sống hàng ngày, trong học tập, lao động và vui
chơi. Tranh mô tả con người, con vật, các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ nào
đó. Tranh giáo dục tình cảm, giáo dục lối sống, giáo dục tình yêu thương gia đình,
cha mẹ, quê hương, đất nước.
Tranh liên hoàn:
iáo viên lựa chọn những câu chuyện có nội dung gần gũi
với vốn kinh nghiệm sống của trẻ. Các bức tranh sắp xếp theo trình tự, có nội dung
rõ ràng, có khả năng hướng suy nghĩ của trẻ theo các sự kiện và giúp trẻ nhận
thức được các mối quan hệ giữa các sự kiện với nhau. Có thể s dụng các truyện
tranh theo nội dung truyện kể.
S dụng tranh: Tùy thuộc vào hình thức kể chuyện sáng tạo cũng như tùy
thuộc vào hoạt động của trẻ trong giờ kể chuyện sáng tạo cũng như tùy thuộc vào
hoạt động trong giờ kể chuyện mà giáo viên s dụng biện pháp xem tranh một
cách linh hoạt sao cho có hiệu quả.
14
iáo viên có thể s dụng ngay suy nghĩ về nội dung chính. Cũng có thể cho
trẻ xem tranh như một “gợi ý” cho lời kể tiếp theo của trẻ. Cho trẻ quan sát tranh,
tự do thảo luận, phán đoán nội dung được thể hiện qua bức tranh. Trên cơ sở đó,
tạo mối liên kết giữa tranh và nội dung câu chuyện trẻ sẽ kể.
Cho trẻ kể chuyện sáng tạo theo tranh.
Để s dụng biện pháp này đòi hỏi giáo viên phải có tranh, ảnh hoặc các vật
trẻ nhút nhát, trẻ cũng có thể từng bước hoàn chỉnh câu chuyện của mình dù ở mức
độ đơn giản. ới những trẻ nhanh nhẹn, hoạt bát, thì các gợi ý của sơ đồ sẽ là đòn
bẩy để trẻ phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của mình bộc lộ qua lời nói, qua c
chỉ, điệu bộ, nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
p 4: Rèn k năng đọc diễn cảm cho trẻ qua các môn học khác
iệc rèn k năng đọc diễn cảm cho trẻ không chỉ diễn ra ở tiết học văn học
mà còn được diễn ra trong các hoạt động học tập khác như:
Môn khám phá khoa học
Chơi vận động
Làm quen hoạt động tạo hình
Làm quen chữ cái…
16
ì thế các bài thơ trong các bộ môn đó không hề mất đi ý nghĩa văn học của nó
mà còn giúp trẻ hiểu một cách dễ dàng nội dung của tác phẩm, đặc biệt là k năng
đọc diễn cảm của trẻ dần phát triển .
Ví dụ: Khi dạy môn: Khám phá khoa học về “Một số vật nuôi trong gia đình”
cô có thể kết hợp cho trẻ đọc diễn cảm bài thơ “Đàn gà con” (Phạm Hổ) để rèn
luyện k năng đọc diễn cảm cho trẻ.
Hoặc khi chơi vận động trò chơi:
“ Kéo cưa lừa xẻ” cô cho trẻ đọc diễn cảm bài đồng dao “ Kéo cưa lừa xẻ”
Tuy nhiên việc rèn k năng đọc diễn cảm cho trẻ qua môn văn vẫn là chính.
5: Tuyên truyền với phụ huynh
Phối hợp với phụ huynh qua công tác đón, trả trẻ. Để phụ huynh theo dõi và
hỗ trợ giúp trẻ thuộc thơ, chuyện nhanh hơn. Phụ huynh sẽ yêu cầu trẻ đọc thơ, kể
chuyện cho cả nhà nghe. Từ đó rèn k năng đọc, kể diễn cảm ở trẻ.
Mời phụ huynh tham gia các hội thi về văn học cùng với trẻ như “Bé với văn
học” “Rung chuông vàng” “diễn k ch”…các hội thi có thể tổ chức theo lớp hay
theo khối lớp để trẻ cùng nhau thi đua thể hiện.
-
đọc diễn cảm cho trẻ.
iúp cho tâm hồn trẻ được trong sáng hơn, yêu nghệ thuật
văn học.
*Đối với cô: Những năm mới ra trường kinh nghiệm còn ít, chưa biết cách
áp dụng những phương pháp trên nên kết quả đạt ở trẻ chưa cao và còn tốn nhiều
thời gian. Từ khi tôi s dụng sáng kiến này kết quả đạt được rõ rệt lên lớp nhẹ
nhàng hơn.
*Đối với trẻ:
Qua điều tra và thăm dò ý kiến khi áp dụng biện pháp đã đạt được một số
kết quả khảo nghiệm như sau:
TT
Các nội dung
ố tr đạt
T lệ
1
Thể hiện được giọng điệu của nhân vật
32 trẻ/ 37 trẻ
86%
trẻ nghe và yêu cầu trẻ kể chuyện đọc thơ cho ba mẹ nghe.
III. Phần kết luận, kiến nghị
1. Kết luận
Môn “Làm quen văn học”, là một trong những nội dung giáo dục rất quan
trọng. Nó giúp hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tình cảm cho trẻ.
Trong đó k năng đọc diễn cảm đóng vai trò hết sức cần thiết, nó không chỉ giúp
trẻ cảm nhận được tác phẩm văn học một cách tốt nhất mà còn là cơ sở cho sự cảm
thụ văn học của trẻ ở các bậc học tiếp theo.
Trẻ cảm nhận được những giá tr nội dung, nghệ thuật phong phú trong tác
phẩm văn học, khơi gợi ở trẻ sự rung động, hứng thú đối với văn học, có ấn tượng
về những hình tượng nghệ thuật, cái hay cái đẹp của tác phẩm và thể hiện sự cảm
nhận đó qua các hoạt động mang tính chất văn học nghệ thuật như đọc thơ, kể
chuyện, chơi trò chơi đóng k ch, cao hơn nữa là tiến tới sáng tạo ra những vần thơ,
câu chuyện theo trí tưởng tượng của mình, góp phần hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách trẻ.
Trong đề tài này, tôi tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu k năng đọc diễn
cảm của trẻ mẫu giáo lớn, từ việc tìm hiểu tình hình, xác đ nh nguyên nhân về việc
đọc diễn cảm của trẻ ở trường mầm non
2. Kiến nghị
Đối với nhà trường: Nhà trường cần tăng cường hơn nữa các lớp tập huấn, tổ
chức cho giáo viên tham quan học tập ở các đơn v bạn. Bổ sung thêm một số đồ
dùng, đồ chơi để giáo viên tổ chức hoạt động đạt hiệu quả hơn. Tiếp tục đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết b đồ dùng đồ chơi tạo điều kiện cho việc Làm quen văn học
để phát triển ngôn ngữ cho trẻ được tốt hơn.
19
Đối với giáo viên: Thường xuyên thay đổi thủ thuật lên lớp, giúp trẻ hứng
thú tích cực vào hoạt động. Làm đồ dùng tự tạo để môn học này được tổ chức cho
21
MỤC LỤC
Trang
I. Phần mở đầu...................……………………...………………………........…...1
1. Lý do chọn đề tài...........……………………………………………………........1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài .................………………………………..……...3
3. Đối tượng nghiên cứu...........………………………………………………..…...3
4. iới hạn của đề tài.....................…………………………………………..…......3
5.Phương pháp nghiên cứu...................…………………………………..…….......4
II. Phần nội dung..............…………………………………………………….......4
1. Cơ sở lý luận..........…………………………………………………....……........4
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu ...…………………………………....…...…....…5
3. Nội dung và hình thức thực hiện giải pháp ....………………………….…....….7
a. Mục tiêu của giải pháp................................……………………………….....…..7
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp...................................…....….....…...7
c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp.......……………………..........……17
d. Kết quả khảo nghiệm, giá tr khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu…..............…………….......................................................………..…............18
III. Phần kết luận, kiến nghị………………......................................……….......19
1. Kết luận……………………….....................…………………….....……….....19
2. Kiến ngh ……………………………….................……….....…………….......19
Tài liệu tham khảo……………………………….............……………………......21
Mục lục ..................................................................................................................22
22