HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HOÀNG ĐAN
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG
ĐẤT LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HOÀNG ĐAN
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Khắc Thời
TS. Nguyễn Võ Linh
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
+ Tập thể Lãnh đạo và Nghiên cứu viên - Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp miền Nam, Trung tâm Phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, Trung
tâm Viễn thám và Quy hoạch, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp; Trung tâm
Điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai - Tổng cục Quản lý đất đai; Vụ Thống kê Nông
lâm thủy sản, Tổng cục Thống kê; Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Đồng bằng sông
Cửu Long đã giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu.
+ Tập thể Lãnh đạo và Công chức Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã
giúp đỡ và tạo điều kiện hỗ trợ cho tôi trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Học
viện Nông nghiệp Việt Nam.
+ Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bố, mẹ, vợ, các con và bạn bè đã động
viên hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Tác giả luận án
Nguyễn Hoàng Đan
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
2
1.3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài
3
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
4
2.2.1.
Lý luận về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
17
2.2.2.
Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam
25
2.3.
Cơ sở khoa học và thực tiễn của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa trong
điều kiện biến đổi khí hậu
27
2.3.1.
Biến đổi khí hậu và tác động của biến đối khí hậu đến sử dụng đất lúa
27
2.3.2.
Các nghiên cứu đánh giá tác động và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác
động của biến đổi khí hậu tới sử dụng đất lúa
44
2.4.3.
Phƣơng pháp tối ƣu hóa trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
45
2.5.
Nhận xét chung và định hƣớng nghiên cứu
47
2.5.1.
Nhận xét chung
47
2.5.2.
Phân tích, đánh giá cụ thể những vấn đề khoa học công nghệ còn tồn tại,
hạn chế và các nội dung cần đặt ra nghiên cứu, giải quyết
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
48
50
3.2.4.
Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất lúa
53
3.2.5.
Phƣơng pháp đánh giá đất đai
56
3.2.6.
Phƣơng pháp mô hình toán tối ƣu đa mục tiêu
58
3.2.7.
Phƣơng pháp xây dựng phần mềm LSG 1.0
60
3.2.8.
Phƣơng pháp chuyên gia
62
Thực trạng sử dụng đất lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
73
4.2.1.
Hiện trạng và biến động sử dụng đất lúa giai đoạn 2000 - 2015
73
4.2.2.
Hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
76
4.3.
Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất lúa vùng Đồng
4.3.1.
bằng sông Cửu Long
92
Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu cho vùng nghiên cứu
92
Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu
Long theo kịch bản biến đổi khí hậu đƣợc lựa chọn
4.5.1.
118
Căn cứ khoa học và thực tiễn, quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc đề xuất
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa
118
4.5.2.
Ứng dụng mô hình tối ƣu đa mục tiêu để đề xuất sử dụng đất lúa bền vững
119
4.5.3.
Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu
Long đến năm 2020 và 2030
132
4.6.
Giải pháp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án
151
Tài liệu tham khảo
152
Phụ lục
165
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
ALES
Phần mềm đánh giá phân hạng thích hợp đất đai
(Automated Land Evaluation System)
ANLT
DHNTB
Duyên hải Nam Trung bộ
DSSAT
Phần mềm hỗ trợ ra quyết định chuyển đổi công nghệ nông nghiệp
(Decision Support System for AgroTechnology Transfer)
DT
Diện tích
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
ĐNB
Đông Nam bộ
ĐTM
Đồng Tháp Mƣời
IRRI
Viện Nghiên cứu Lúa Quốc Tế
(International Rice Research Institute)
vi
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
KHCN
Khoa học công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KHTL
Khoa học thủy lợi
KTXH
Kinh tế xã hội
LMU
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PGS
Phó Giáo sƣ
PTNT
Phát triển nông thôn
QC
Quảng canh
QĐ-TTg
Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ
SL
Sản lƣợng
SPSS
Phần mềm xử lý số liệu (Statistical Package for the Social Sciences)
SRP
TNMT
Tài nguyên và Môi trƣờng
TP
Thành phố
TPCG
Thành phần cơ giới
vii
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
TS
Tiến sỹ
UNCCD NAP
Văn phòng Công ƣớc chống sa mạc hóa
(United Nations Convention to Combat Desertification
National Action Programme)
STT
Trang
2.1.
Diện tích đất canh tác và gieo trồng lúa trên thế giới
13
2.2.
Diện tích đất canh tác và gieo trồng lúa các nƣớc khu vực châu Á
14
2.3.
Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất canh tác lúa ở Việt Nam
15
2.4.
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2015 của cả nƣớc
26
2.5.
Tăng trƣởng giá trị sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long
70
4.4.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long
71
4.5.
Hiện trạng sử dụng đất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015
73
4.6.
Biến động đất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2000-2015
theo loại hình sử dụng đất lúa
74
4.7.
Các loại hình sử dụng đất lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
76
bằng sông Cửu Long
4.13.
82
Hiệu quả kinh tế canh tác lúa - màu, lúa - tôm trên một số loại đất ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
4.14.
83
Tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
83
ix
4.15.
Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất vùng Đồng bằng sông
Cửu Long
4.16.
85
100
Diện tích đất lúa bị ảnh hƣởng (mất vụ) do ngập úng nƣớc ngọt theo kịch
bản B2 đến năm 2020 và 2030
4.22.
96
Diện tích đất lúa bị ảnh hƣởng do mặn hóa theo kịch bản nƣớc biển dâng
12 cm và 17 cm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
4.21.
92
113
Kết quả phân hạng thích hợp đất trồng lúa vùng Đồng bằng sông Cửu
Long theo hiện trạng năm 2015 và tƣơng lai theo kịch bản B2 đến năm
2020 và 2030
117
4.24.
Giá trị các hàm mục tiêu theo hiện trạng năm 2015
128
STT
Tên hình
Trang
2.1.
Biến động diện tích giữa các nhóm đất giai đoạn 2000-2015
26
2.2.
Xu hƣớng biến động đất trồng lúa theo vùng thời kỳ 2000-2015
27
3.1.
Mô hình chồng xếp bản đồ và cơ sở dữ liệu đính kèm
53
3.2.
Các bƣớc đánh giá đất
56
61
3.8.
Sơ đồ cấu trúc logic của chƣơng trình LSG
62
4.1.
Biểu đồ so sánh diện tích đất lúa bị ngập nƣớc biển theo kịch bản
nƣớc biển dâng 12 cm và 17 cm
97
4.2.
Biểu đồ so sánh diện tích đất lúa bị ảnh hƣởng do mặn hóa theo
kịch bản NBD 12 cm và 17 cm
4.3.
99
Biểu đồ so sánh diện tích đất lúa bị ảnh hƣởng (mất vụ) do ngập
úng nƣớc ngọt theo kịch bản B2 đến năm 2020 và 2030
4.4.
xi
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Hoàng Đan.
Tên luận án: Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa trong điều kiện biến đổi
khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sử dụng đất lúa, hiệu quả, mức độ thích hợp của các kiểu sử
dụng đất lúa; đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) một cách hợp lý trong điều kiện biến đổi khí hậu (BĐKH), góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa, các phƣơng pháp phân tích
thống kê để đánh giá tình hình sử dụng và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất lúa;
- Sử dụng các phƣơng pháp: kế thừa, phân tích không gian trong hệ thống thông
tin địa lý (GIS), phƣơng pháp đánh giá đất đai, phƣơng pháp mô hình toán tối ƣu đa
mục tiêu, phƣơng pháp chuyên gia, SWOT… để phân tích, dự báo tác động của BĐKH
đến sử dụng đất lúa; phân hạng thích hợp đất lúa; đề xuất sử dụng đất lúa và chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL trong điều kiện BĐKH thông qua các phần mềm
ArcGIS, Mapinfo, đánh giá đất tự động ALES và quy hoạch tuyến tính LiPS...
Kết quả chính và kết luận
- Đánh giá đƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL. Kết quả
nghiên cứu cho thấy ĐBSCL có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất các loại nông
cầu phát triển, diện tích và mức độ thích hợp của từng loại hình sử dụng đất lúa... đã đề
xuất đƣợc phƣơng án chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất theo kịch bản BĐKH đã lựa chọn:
Đến năm 2020, diện tích đất 1 vụ lúa là 11.120 ha (chiếm 0,58 % tổng diện tích đất lúa); 2 vụ
lúa là 685.774 ha (chiếm 35,9 %); 3 vụ lúa là 742.005 ha (chiếm 38,8%); đất lúa - màu:
148.996 ha (chiếm 7,8%); đất lúa - thủy sản: 220.300 ha (chiếm 11,5%). Đến năm 2030,
diện tích đất lúa 1 vụ đƣợc chuyển đổi toàn bộ sang các loại sử dụng đất lúa khác, diện
tích 2 vụ lúa là 566.957 ha (chiếm 29,7 % tổng diện tích đất lúa); 3 vụ lúa là 741.835 ha
(chiếm 38,8%); đất lúa - màu: 204.385 ha (chiếm 10,7 %); đất lúa - thủy sản: 255.989
ha (chiếm 13,4 %).
- Từ các nghiên cứu, để thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa theo
kịch bản BĐKH đã lựa chọn, đề tài đã đề xuất đƣợc 2 nhóm giải pháp là: nhóm giải
pháp về kỹ thuật và nhóm giải pháp về đầu tƣ phát triển thủy lợi và ứng phó với biến
đổi khí hậu.
Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trồng lúa hợp lý trong điều kiện BĐKH ở vùng ĐBSCL;
là cơ sở để các nhà quản lý xem xét đề xuất chính sách chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
trồng lúa thích hợp với điều kiện BĐKH ở vùng ĐBSCL.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD’s candidate: Nguyen Hoang Dan.
Thesis title: Study on restructuring rice cultivation land in the Mekong Delta in the
context of climate change.
Major: Land management
Code: 62.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture.
(AW); WS+SA; SA+Summer rice (SM); WS; SM; WS+Spring-Summer crop (SS)+ SA;
Winter-Spring crop (WC) + SS; WC + SS + SA; WS + Summer-Autumn vegetables
(SV); WC + SA; SV + SM; WS + SA + Fish; SM + Shrimp) were selected for suitability
evaluation.
- Impacts of CC on rice land in Mekong delta were forecasted for selected CC
scenario (Scenario B2 in 2020 and 2030). Accordingly, by 2020, rice area affected by
climate change is 568,889 ha; accounting for 29.77% of the total rice area; by 2030, the
affected rice area is 660,279 ha, accounting for 34.55% (a 1.16 time increase compared
to the 2020 climate change scenarios respectively). Rice area in Dong Thap Muoi and
Long Xuyen quadrangle, the key provinces of rice production, are most severely
affected.
- The suitability of rice land use models in Mekong delta was assessed for CC
scenario B2 in 2020 and 2030. Accordingly, by 2020, with 12 cm of sea level rise, there
will be 123 suitable types of rice land with an area of 1,896,588 ha. By 2030, with 17
cm sea level rise, 123 types of rice land with an area of 1,873,702 hectares are found
suitable.
- From solving multi-criteria optimization problems with resource constraints,
development requirements, cultivation area and suitability of rice land use models, etc
the research has proposed plans for restructuring rice cultivation under selected climate
change scenario: By 2020, the land area for single-season rice cropping is 11,120 ha
(accounting for 0.58% of total rice land area); for double-season rice cropping is
685,774 ha (accounting for 35,9%); for triple-season rice cropping is 742,005 ha
(accounting for 38,8%); for rice + crops land: 148,996 ha (accounting for 7,8%); for rice
+ aquaculture land: 220,300 ha (accounting for 11,5%). By 2030, all land area of singlerice crop is converted to other land use types; the double-rice crop area is 566,957 ha
(accounting for 29,7%); triple-rice crop is 741,835 ha (accounting for 38,8%); rice +
crops land: 204,385 ha (accounting for 10,7%); rice + aquaculture land: 255,989 ha
(accounting for 13,4%).
- Based on the research outputs, to implement the rice land restructuring under
hiện đại khác phân tích và đánh giá tác động biến đổi khí hậu, nước biển dâng
đối với từng lĩnh vực của ngành cho từng vùng, miền trên phạm vi cả nước”; (ii)
“Đối với Nông nghiệp: nghiên cứu quy hoạch các loại đất nông nghiệp, đặc biệt
là cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu”là những nhiệm vụ trọng tâm (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2011).
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vựa lúa lớn nhất cả nƣớc, nơi xuất
khẩu gạo chính của Việt Nam nhƣng cũng là nơi bị tác động mạnh của BĐKH (nếu
nƣớc biển dâng cao 1 m thì hầu nhƣ toàn lãnh thổ vùng bị ngập). An ninh lƣơng
thực (ANLT) của Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào sản xuất lúa của vùng này.
Từ năm 2000 đến nay diện tích đất canh tác và diện tích gieo trồng lúa của
vùng liên tục giảm: diện tích đất canh tác lúa giảm từ 2.092,2 nghìn ha năm 2000
xuống còn 1.908,4 nghìn ha năm 2005, 1.927 nghìn ha năm 2010 và 1.911 nghìn
1
ha năm 2015; diện tích gieo trồng lúa cũng giảm từ 3.947,5 nghìn ha năm 2000
xuống còn 3.826,2 nghìn ha năm 2005, từ năm 2010 diện tích gieo trồng đã tăng
trở lại, đạt 3.945,9 nghìn ha năm 2010 và 4.308,5 nghìn ha năm 2015 nhƣng chủ
yếu là do tăng hệ số gieo trồng. Mặc dù cả diện tích đất canh tác và diện tích gieo
trồng lúa đều giảm mạnh nhƣng năng suất và sản lƣợng lúa lại có chiều hƣớng
gia tăng. Năng suất lúa bình quân cả năm đã tăng từ 4,28 tấn/ha năm 2000 lên
5,04 tấn/ha năm 2005, 5,47 tấn/ha năm 2010 và 5,96 tấn/ha năm 2015 (số liệu sơ
bộ). Điều này có nghĩa là sản lƣợng lúa tăng những năm gần đây chủ yếu do tăng
năng suất và tăng hệ số sử dụng đất.
Nhƣ vậy, với nhịp độ giảm diện tích đất trồng lúa (sau đây gọi tắt là đất lúa)
nhƣ hiện nay cộng với hậu quả của BĐKH toàn cầu, câu hỏi đặt ra trong quản lý
sử dụng quỹ đất lúa ở ĐBSCL là: trong điều kiện biến đổi khí hậu - nƣớc biển
dâng (NBD) từ nay đến năm 2020, 2030 sẽ có bao nhiêu diện tích đất canh tác
lúa bị ngập chìm, bị ảnh hƣởng bởi khô hạn, bị úng ngập, mặn hoá? Những diện
(tƣơng ứng với kịch bản BĐKH đã đƣợc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng công bố
cho giai đoạn đến năm 2020 và 2030). Trong đó:
+ Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng đất lúa ở vùng
ĐBSCL trong giai đoạn 2000 – 2015;
+ Điều tra hiệu quả sử dụng đất trồng lúa năm 2015;
+ Nghiên cứu dự báo tác động của BĐKH đến sử dụng đất lúa (theo kịch
bản phát thải trung bình B2) vào thời điểm năm 2020, 2030;
+ Nghiên cứu đề xuất sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa đến
năm 2020 và 2030.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Dự báo đƣợc tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất trồng lúa
vùng ĐBSCL theo kịch bản phát thải trung bình (B2) vào thời điểm năm 2020 và
2030;
- Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL đến năm 2020 và
2030 ứng phó với BĐKH.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa về khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về chuyển đổi cơ
cấu sử dụng đất trồng lúa hợp lý trong điều kiện BĐKH ở vùng ĐBSCL.
1.5.2. Ý nghĩa về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà quản lý xem xét đề xuất chính sách
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trồng lúa thích hợp với điều kiện BĐKH ở vùng
ĐBSCL.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT LÚA
BỀN VỮNG
4
Theo Nguyễn Viết Phổ và cs. (1996) mục tiêu của con ngƣời trong quá
trình sử dụng đất là sử dụng khoa học và hợp lý. Tuy nhiên, trong thực tế do quá
trình sử dụng đất lâu dài, nhận thức về sử dụng đất còn hạn chế dẫn tới nhiều
vùng đất đang bị thoái hóa, ảnh hƣởng tới môi trƣờng sống của con ngƣời.
Thực tế sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam đã cho thấy quá trình
thâm canh lúa nƣớc bộc lộ những yếu tố gây mất bền vững nhƣ: việc lạm dụng
phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật… dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng
đất, nƣớc; canh tác lúa không hợp lý làm gia tăng phát thải khí nhà kính, cùng
các vấn đề về cân bằng nƣớc, tranh chấp trong sử dụng tài nguyên đất, nƣớc với
các mục đích sử dụng đất khác… (IRRI, 2002, 2013). Do vậy, cần có quan điểm
rõ ràng và các giải pháp cụ thể để quản lý, sử dụng bền vững đất lúa.
Ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013a) đã đƣa ra quan điểm: cần
phải quản lý chặt chẽ đất trồng lúa theo quy hoạch; sử dụng có hiệu quả, bền
vững quỹ đất lúa hiện có, hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất lúa, nhất là đất
chuyên trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp. Đồng thời, đẩy mạnh ứng
dụng tiến độ kỹ thuật, thực hiện các biện pháp canh tác luân canh, đa canh cây
trồng trên đất lúa; bảo vệ và tôn tạo độ phì, ngăn chặn sự suy thoái độ phì, xói
mòn rửa trôi; bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái lúa nƣớc; xây dựng các
quy định và giám sát để hạn chế ô nhiễm môi trƣờng trong sản xuất lúa gạo... (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2015).
Do vậy, việc sử dụng đất lúa cần dựa trên quan điểm sử dụng đất tiết kiệm,
hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng; đảm bảo sử dụng hài hòa,
hợp lý nguồn nguyên tài nguyên đất, nƣớc, phù hợp với định hƣớng phát triển
chung của đất nƣớc.
2.1.1.2. Nguyên tắc sử dụng đất lúa bền vững
Tƣơng tự nhƣ việc sử dụng đất nông nghiệp, để việc sử dụng đất lúa bền
bảo duy trì hoặc cải thiện đất và lƣợng hữu cơ các bon (carbon) trong đất; duy trì
và cải thiện hệ thực vật và đang dạng sinh học trong nông nghiệp; ngăn chặn việc
chuyển đổi mục đích sử dụng đất để bảo vệ đất trồng lúa; giảm thiểu, tái sử dụng
và thúc đẩy xử lý an toàn chất thải…
Nhƣ vậy, có thể thấy nguyên tắc cơ bản trong sử dụng đất lúa bền vững là:
phải bảo vệ đƣợc đất (cả về số lƣợng và chất lƣợng) để duy trì năng lực sản xuất
lúa của đất cho cả hiện tại và tƣơng lai; bảo vệ môi trƣờng tự nhiên.
Tuy nhiên, trƣớc áp lực tăng dân số và tăng trƣởng kinh tế, thực tế trên thế
giới và ở Việt Nam hiện nay quỹ đất canh tác lúa ngày càng bị thu hẹp. Do vậy,
cần điều hòa giữa áp lực tăng dân số và tăng trƣởng về kinh tế nhằm đáp ứng yêu
cầu sử dụng đất lúa bền vững.
Vì vậy, đòi hỏi cần cân nhắc kỹ những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
và bảo vệ môi trƣờng trong sử dụng đất lúa, sao cho tận dụng đƣợc tối đa lợi thế
so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng. Đây
cũng là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử
dụng bền vững quỹ đất lúa hiện có.
6
2.1.1.3. Yêu cầu của sử dụng đất lúa bền vững
Theo Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh (2001) sử dụng đất bền vững
hƣớng vào 3 yêu cầu sử dụng: (1) Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả
kinh tế cao, đƣợc thị trƣờng chấp nhận; (2) Bền vững về môi trƣờng: sử dụng đất
phải bảo vệ độ phì đất, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ đƣợc môi trƣờng tự
nhiên; (3) Bền vững về xã hội: Thu hút đƣợc lao động, đảm bảo đời sống xã hội.
Việc quản lý và sử dụng đất bền vững bao gồm tổ hợp các công nghệ,
chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các
quan tâm về môi trƣờng để đồng thời: duy trì hoặc nâng cao sản lƣợng (hiệu quả
sản xuất), giảm rủi ro sản xuất (an toàn), bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và
Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất thƣờng đƣợc thực hiện thông
qua đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất. Tùy theo mức độ, phạm vi đánh
giá, ngƣời ta có thể phân loại sử dụng đất và đánh giá hiệu quả của sử dụng đất ở
các cấp độ khác nhau, nhƣ đánh giá hiệu quả của loại sử dụng đất, loại hình sử
dụng đất hoặc kiểu sử dụng …
- Loại sử dụng đất chính (major kind of land use): Là phần chia nhỏ chủ
yếu của sử dụng đất nông nghiệp nhƣ đất sản xuất nông nghiệp (nhờ mƣa, đƣợc
tƣới, tiêu), lâm nghiệp… (FAO, 1976).
- Loại sử dụng đất (Land utilization type): Đƣợc miêu tả hay xác định theo
mức độ chi tiết của loại sử dụng đất chính. Loại sử dụng đất có liên quan tới mùa
vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với các phƣơng thức quản lý và tƣới
xác định trong môi trƣờng kỹ thuật và kinh tế - xã hội nhất định (Bùi Bá Bổng và
cs, 2008).
Nói cách khác: loại sử dụng đất đƣợc phân định và mô tả bởi các thuộc
tính kỹ thuật và kinh tế - xã hội nhƣ: loại cây trồng, kỹ thuật canh tác, loại và
khối lƣợng sản phẩm, lao động, chi phí sản xuất, lợi nhuận thu đƣợc,... (Bùi Bá
Bổng và cs, 2008). Tùy theo mức độ đánh giá đất đai, có thể phân loại sử dụng
đất theo các cấp độ chi tiết nhƣ loại hình sử dụng đất, kiểu sử dụng đất...
- Loại hình sử dụng đất: Là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một
vùng đất với những thuộc tính các của loại sử dụng đất và các yêu cầu sử dụng đất
của chúng. Loại hình sử dụng đất đƣợc cụ thể hóa bằng các kiểu sử dụng đất
(Phạm Anh Tuấn, 2014).
- Kiểu sử dụng đất đƣợc hiểu là phân chia loại hình sử dụng đất tới hệ
thống cây trồng và mùa vụ (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998; Phạm Tuấn
Anh, 2014).
b. Hiệu quả sử dụng đất
Ngày nay hiệu quả sử dụng đất đƣợc xem là thƣớc đo, tiêu chí phản ánh
việc sử dụng bền vững của hệ thống sản xuất nông nghiệp nói chung và hệ thống
canh tác lúa nói riêng, là cơ sở khoa học để lựa chọn hệ thống sản xuất bền vững.
Nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng