VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÌNH THỊ DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC
TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN QUỐC OAI, HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Phạm Văn Tư
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các
trường mầm non huyện Quốc Oai, Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” là kết
quả nỗ lực cố gắng của bản thân tôi cùng với sự hướng dẫn tận tình của
giảng viên hướng dẫn khoa học TS. Phạm Văn Tư.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi
xin chịu toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 2 năm 2017
Học viên
1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................... 10
1.2. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ............... 15
1.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp .. 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN QUỐC OAI, HÀ NỘI THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ............................................................................ 31
2.1. Khái quát về giáo dục mầm non của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội .... 31
2.2. Tổ chức thực hiện khảo sát ........................................................................... 35
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
các trường mầm non công lập huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ..................... 36
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp các trường mầm non huyện Quốc Oai…………………………...……….. 42
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
mầm non huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp ................ 49
2.6. Nhận xét chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp các trường mầm non huyện Quốc Oai, Hà Nội……………… 50
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN QUỐC OAI - THÀNH PHỐ HÀ
NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ........................................................ 54
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 54
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non huyện
Quốc Oai theo chuẩn nghề nghiệp ....................................................................... 56
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................... 72
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ...................... 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………….…………80
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
GV
Giáo viên
GVMN
Giáo viên mầm non
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
MN
Mầm non
X
Trung bình
TT
Thứ tự
XH
Xã hội
Bảng 2.14: Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp các trường mầm non huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội
.............................................................................................................................. 47
Bảng 2.15: Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
các trường mầm non huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ..................................... 48
Bảng 2.16: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp các trường mầm non huyện Quốc Oai,
thành phố Hà Nội ........................................................................................... 49
Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp huyện Quốc Oai,
thành phố Hà Nội .................................................................................................. 74
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên, là nền tảng của hệ thống
giáo dục quốc dân, do đó giáo viên mầm non (GVMN) có vị trí, vai trò rất quan
trọng. GDMN có nhiệm vụ là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách
con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giáo viên mầm non là người trực tiếp
thực hiện các nhiệm vụ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của cấp học. Đổi mới
Giáo dục Mầm non đã và đang diễn ra theo xu hướng đổi mới chung của Giáo dục
và Đào tạo nước nhà đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN, đòi hỏi GV
phải trau dồi phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống nâng cao trình độ tay nghề,
nghiệp vụ sư phạm đáp ứng với những đổi mới của giáo dục MN hiện nay.
Chỉ thị 40/CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nêu rõ “Mục tiêu là xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo...”.[18, tr. 3];
chất, trình độ chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ của bản thân.
Trong thời gian qua đã có một số nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý
của hiệu trưởng trường MN, các nghiên cứu đó chủ yếu đề cập đến các nội dung về
quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên, quản lý về chất lượng chăm
sóc - giáo dục trẻ trong trường MN, kiểm tra nội bộ, các nội dung hoạt động trong
nhà trường v..v... Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên theo CNN trong trường MN của hiệu trưởng vẫn còn rất ít và chưa có
công trình nào đi sâu nghiên cứu những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên theo CNN các trường MN công lập trên địa bàn huyện Quốc Oai, thành
phố Hà Nội.
Trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên cấp học MN huyện Quốc Oai
thành phố Hà Nội tăng về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng, đã quan tâm
đến việc bồi dưỡng về nội dung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc
giáo dục trẻ. Tuy nhiên, việc đổi mới công tác bồi dưỡng GV cũng còn hạn chế,
chưa có giải pháp cụ thể kích thích giáo viên chủ động, sáng tạo trong công tác
2
giảng dạy, ý thức tự học, tự bồi dưỡng. Theo thống kê hàng năm số GV được đánh
giá theo qui định CNN GVMN số GV đạt loại xuất sắc còn khiêm tốn hoặc đạt
nhưng chưa thực chất. Vì vậy, chất lượng đội ngũ GV ở các trường chưa đáp ứng
với CNN và nhu cầu học tập ngày càng cao của xã hội.
Trước thực trạng trên, xuất phát từ ý nghĩa và tính cấp thiết của việc nâng
cao chất lượng đội ngũ GVMN theo CNN. Với cương vị là một Hiệu trưởng trường
MN, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm
non huyện Quốc Oai, Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” làm đề tài nghiên cứu với
mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục MN nói chung và nâng cao chất
lượng đội ngũ GVMN của huyện Quốc Oai nói riêng nhằm thực hiện mục tiêu phát
triển giáo dục MN của thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
Tác giả Vũ Thị Thu Hiền với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên của Hiệu trưởng các trường mầm non quận cầu Giấy, Hà Nội”. Xuất phát
từ cơ sở lý luận, quản lý trường mầm non, căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng
công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của hiệu trưởng một số trường mầm non
quận Cầu Giấy, từ những mặt mạnh, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của
thực trạng, Đề tài đã đề xuất một số biện pháp trong việc quản lý hoạt động bồi
dưỡng GV của hiệu trưởng phù hợp với điều kiện thực tế của quận Cầu Giấy [24].
Tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên với đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý
việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại TP Hồ Chí Minh”. Đề
tài đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, BD, quy hoạch, quản lý, phát triển
đội ngũ GV, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận, đồng thời đề xuất
các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương,
điều kiện nhà trường mà tác giả đang hoạt động để từng bước củng cố, đào tạo, BD
đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong giáo dục,
quyết định sự phát triển giáo dục [14].
Đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục “Biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho GV của hiệu trưởng trường MN công lập quận Lê Chân,
thành phố Hải Phòng” của tác giả Vũ Thị Thanh Uyên đã tiến hành nghiên cứu 02
cán bộ phòng Giáo dục và Đào tạo và 19 hiệu trưởng các trường MN công lập trong
Quận, 85 GVMN công tác tại 4 trường MN công lập Hoa Mai, Hoa Hồng, Hoa Cúc,
4
Hoa Lan thuộc quận Lê Chân để đánh giá thực trạng Công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn của hiệu trưởng trường MN công lập trong những năm qua. Đề
tài đã phân tích đánh giá những mặt mạnh đã đạt được trong công tác quản lý của
hiệu trưởng về vấn đề bồi dưỡng chuyên môn. Các vấn đề về trình độ, tay nghề của
GV trong hoạt động chuyên môn. Những mặt mạnh và những hạn chế, bất cập trong
việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV đều được đánh giá cụ thể,
Yên – Vĩnh Phúc gồm 30 cán bộ quản lý và 100 GV, luận văn cũng đi sâu phân
tích, đánh giá đặc điểm và chất lượng đội ngũ GVMN Thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh
Phúc so với CNN, phân tích những thành công và hạn chế trong việc BD GVMN
theo CNN trong 5 năm gần đây; tìm ra những thuận lợi, khó khăn, thời cơ, thách
thức để hạn chế, khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh của công tác quản lý
hoạt động BD GVMN theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao năng lực nghề
nghiệp cho GV. Từ sự phân tích đánh giá thực trạng hoạt động BD GV và quản lý
hoạt động BD GVMN của Thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, cùng những lý luận
đã hệ thống, luận văn đã đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động BD GVMN
phù hợp với địa phương nhằm nâng cao tay nghề cho GVMN Thành phố Vĩnh Yên
– Vĩnh Phúc đáp ứng CNN [23].
Qua việc tìm hiểu những nghiên cứu có liên quan ở trên thuộc hướng nghiên
cứu của đề tài, tôi tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên và thấy rằng
chưa có nhiều nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo CNN và cụ thể
là nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN các trường MN huyện Quốc
Oai, Hà Nội theo CNN chưa có ai nghiên cứu. Vì vậy, Tôi lựa chọn đề tài này vừa
có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng
GVMN ở các trường MN huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội theo CNN, đề xuất các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN
theo CNN.
6
- Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theo
- Nghiên cứu hoạt động;
- Nguyên tắc phát triển.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu này nhằm mục đích tổng hợp,
phân tích tài liệu và văn bản, các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng
cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các trường MN theo CNN.
5.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theo
CNN ở các trường MN huyện Quốc Oai, Hà Nội .
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp với tọa đàm, trao đổi.
Đề tài luận văn được xây dựng 02 phiếu điều tra bằng bảng hỏi để nghiên
cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng GVMN theo CNN cũng như thực trạng các yếu
tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này tại các trường MN huyện Quốc Oai.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng để phỏng vấn sâu CBQL, GVMN
làm phong phú thêm cho kết quả nghiên cứu định lượng.
- Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này dùng để thu thập thông tin và lấy ý kiến chuyên gia về
những vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp này dùng để thu thập thông tin về những kinh nghiệm tốt có
liên quan với đề tài,
5.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được từ điều tra bằng
bảng hỏi.
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non
1.1.1.1. Quản lý
Quản lý thuật ngữ tiếng Anh là Management: Đặc trưng cho quá trình điều
khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế,
thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật
tư, trí thực và giá trị vô hình).
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Tuy nhiên theo nghĩa
rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, hiện nay có một số quan
niệm tiêu biểu sau:
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “ quản lý là tác động có hướng đích
của chủ thể quản lý, dựa trên nhận thức những quy luật khách quan của hệ quản lý
đến các quá trình đang diễn ra nhằm đạt mục đích đặt ra một cách tối ưu”
[31,Tr.18].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “quản lý là những tác động chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng. điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách
tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và “quản lý một hệ
thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm
làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [25, Tr.15].
Tác giả Vũ Dũng - Nguyễn Thị Mai Lan (2013) cho rằng: “Quản lý là sự tác
Mục tiêu quản lý: Chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, là căn
cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý. Mục tiêu của quản lý là tạo dựng
một môi trường mà trong đó mỗi thành viên có thể hoàn thành được mục đích,
nhiệm vụ của mình, của nhóm với các giới hạn về thời gian, tiền bạc, vật chất và sự
bất mãn của cá nhân ít nhất.
11
1.1.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được xem như là một hoạt động chuyên biệt để quản lý các
cơ sở giáo dục. Hiện có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục
đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận
dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự
phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [25].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20, tr. 20].
Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận
hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất.
1.1.1.3. Quản lý nhà trường
Trường học là một tố chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là
nơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ.
động vào hiện thực khách quan, nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình.
Về phương diện triết học, tâm lý học người ta quan niệm hoạt động là
phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới
(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về thế giới cả về phía con người (chủ thể) [36]
Họat động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa mình với thế
giới bên ngoài - thế giới tự nhiên và xã hội giữa mình với người khác, giữa mình
với bản thân. Trong quá trình quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ
sung cho nhau, thống nhất với nhau.
+ Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hoá, trong đó chủ thể chuyển
năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động hay nói cách khác đi tâm lý của
13
con người (của chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hoá trong quá trình làm ra
sản phẩm. Quá trình này còn gọi là qúa trình “xuất tâm”.
+ Quá trình chủ thể hoá, có nghĩa là khi hoạt động con người chuyển từ phía
khách thể vào bản thân mình những quy luật bản chất của thế giới để tạo thành tâm
lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh thế giới. Quá trình chủ thế
hoá còn gọi là quá trình nhập tâm [38].
1.1.2.2. Khái niệm bồi dưỡng giáo viên mầm non
a) Bồi dưỡng
Theo Từ điển tiếng Việt, bồi dưỡng được định nghĩa như sau: “Bồi dưỡng là
quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện
năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” [36].
Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thế giáo dục đến đối tượng được
giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát
triển theo chiều hướng tốt hơn [36].
b) Bồi dưỡng Giáo viên mầm non
1.2.1. Khái quát về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chuẩn nghề nghiệp GVMN ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐBGDĐTngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [7].
1.2.1.1. Mục đích ban hành chuẩn
- Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non.
- Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó
xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh
giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm
theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP về Đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên
chức [12].
- Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được
đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.
15
1.2.1.2. Nội dung của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Nội dung của CNN GVMN được qui định tại quyết định số 02/2008/QĐBGD&ĐTngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT gồm các yêu cầu thuộc 3
lĩnh vực sau:
Lĩnh vực 1: Các yêu cầu về Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một
nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu chí sau:
+ Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính
sách của Nhà nước;
+ Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành
nhiệm vụ;
+ Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân
thiện với bạn bè và biết yêu quê hương;
+ Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ được phân công;
+ Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng
nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;
+ Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em;
+ Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm
của một nhà giáo.
Lĩnh vực 2: Các yêu cầu về kiến thức
- Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau:
+ Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non;
+ Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật,
khuyết tật;
+ Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;
+ Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ.
- Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu
chí sau:
+ Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp
ở trẻ;
17
+ Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng
tự phục vụ cho trẻ;
+ Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ;
+ Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý
ban đầu.
- Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau:
+ Kiến thức về phát triển thể chất;
+ Kiến thức về hoạt động vui chơi;