1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới
với mục tiêu là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng một xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh. Để thực hiện được mục tiêu đó thì nền giáo dục
phải có những đổi mới căn bản và toàn diện, mang tính chất cách mạng.
Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 khóa XI, Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 "về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo (GD&ĐT), đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"
đã được Hội nghị thông qua. Trong đó về công tác quản lí có nhưng quan điểm
chỉ đạo như: "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những
vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội
dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới
từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của
các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và
bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học... Phát triển giáo
dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn
với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội".
Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW để phát triển giáo dục thì một
trong những vấn đề quan trọng nhất là phải phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục (QLGD). Trong mục tiêu của chiến lược phát triển giáo
dục, Bộ Chính trị đã xác định: Phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp
lý về cơ cấu và chuẩn hóa về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa
nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, đổi
mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục. Xây
dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,
hóa, hiện đại hóa. Số lượng giáo viên (GV) còn mất cân đối giữa các môn học ở
một số đơn vị. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt
chưa đáp ứng yêu cầu, chậm đổi mới, phương pháp dạy học còn nặng về truyền
đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực
3
hành của người học; một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối
sống, nhân cách, chưa làm gương cho học sinh (HS) noi theo. Chế độ, chính
sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng
của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD.
Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn đó đòi hỏi phải tăng
cường hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD một cách toàn diện.
Chính vì thế tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu
đề: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường trung học phổ thông
huyện Bình Giang (tỉnh Hải Dương) đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục".
2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên (BDGV) trường
trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương là
mục đích của đề tài này. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng
GV THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động BDGV, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã nêu, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu lý luận về định hướng đổi mới giáo dục; về chuẩn GV THPT,
phát triển ĐNGV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Khảo sát thực trạng mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới của GV trường
THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Phân tích các nguyên nhân.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lí hoạt động BDGV trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang,
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thử nghiệm.
Nhóm phương pháp hỗ trợ
Phân tích xử lí các số liệu và tính toán, thống kê liên quan đến số liệu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở
trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường
trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
5
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường
trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
là một trong những xu hướng của quản lý hiện đại. Theo xu hướng này, yêu cầu
đáp ứng đổi mới, chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ GV là một đòi hỏi tất yếu
trong quản lý đội ngũ GV cả ở bình diện vĩ mô và vi mô. Xuất phát từ nhận thức về
vai trò của GV và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của GV nên
các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của GV tương đối phong phú.
Nhiều đánh giá thiết thực về công việc của GV và đề cao kỹ năng giảng dạy như
phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; một bộ
phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm
gương cho học sinh noi theo. Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được
động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD.
Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn đó đòi hỏi phải tăng
cường hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD một cách toàn diện.
Chính vì thế luận văn của tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và
thực tiễn về quản lí hoạt động BDGV của các trường THPT huyện Bình Giang
(tỉnh Hải Dương) để đề ra các biện pháp quản lí hoạt động BDGV của nhà
trường theo tinh thần của Nghị quyết 29-NQ/TW để phát triển toàn diện năng
lực và phẩm chất người học.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm về quản lý, quản lý nhà trường, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý
1.2.1.2. Quản lý nhà trường
1.2.1.3. Quản lý giáo dục
1.2.2. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.2.2.1. Hoạt động
7
1.2.2.2. Bồi dưỡng
1.2.2.3. Giáo viên
1.2.2.4. Giáo viên trường trung học
1.2.2.5. Đội ngũ giáo viên
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.3. Đổi mới giáo dục và bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.3.1. Yêu cầu về nhân cách giáo viên trung học phổ thông
1.3.1.1. Phẩm chất
1.6. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên và Hiệu
trưởng trường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay
1.6.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trung học
phổ thông trong giai đoạn hiện nay
1.6.2. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường trung
học phổ thôngtrong giai đoạn hiện nay
1.7. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
trường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay
1.7.1. Các yếu tố về kinh tế - xã hội
1.7.2. Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
1.7.3. Các yếu tố về phát triển quy mô trường lớp
1.7.4. Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng
1.7.5. Các yếu tố về chính sách và quản lý
Kết luận chương 1
Đội ngũ GV trong các nhà trường đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Do vậy, CBQL cần
phải nghiên cứu và vận dụng cơ sở lý luận vào thực tiễn để quản lý hoạt động
bồi dưỡng GV "vừa hồng, vừa chuyên" đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục đào tạo hiện nay theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW.
Nội dung của chương 1 đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan như
GV, ĐNGV, quản lý, QLGD, quản lý nhà trường, biện pháp quản lý, hoạt
động, bồi dưỡng, quản lý hoạt động BDGV. Đồng thời nêu những nội dung
quản lý, yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng ĐNGV. Thông qua
đó, làm cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động BDGV các
trường THPT huyện Bình Giang (tỉnh Hải Dương) đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục.
9
Chương 2
Tỷ lệ
(%)
Tổng
số
Tỷ lệ
(%)
Tổng
số
Tỷ lệ
(%)
Tổng
số
Tỷ lệ
(%)
3.268
1.938
59.3
1084
33.2
3.039
1.949
64.1
833
27.4
204
6.8
53
1.7
Năm học
Tổng
số HS
2012 - 2013
Nguồn: Báo cáo tổng kết của các trường THPT huyện Bình Giang từ năm
2012 đến 2015.
0
2013 - 2014 3.168 209
6.6
1900
1032 32.6
27
0.8
0
0
2014 - 2015 3.039 258
8.5
1873 61.7
855
50
1.6
25
24
Khối 11
25
24
25
Khối 12
26
25
24
Cộng
75
74
73
Nguồn: Báo cáo tổng kết của các trường THPT huyện Bình Giang.
7
2
Số lớp/Số HS
75/ 3268HS
74/ 3168HS
73/ 3039HS
Nguồn: Báo cáo tổng kết của các trường THPT huyện Bình Giang.
11
2.3.2. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên
2.3.2.1. Về cơ cấu độ tuổi
Bảng 2.5: Về cơ cấu độ tuổi của ĐNGV
Năm học
Độ tuổi
2012 - 2013
2013 - 2014
2014 - 2015
Số lượng
12
30,0
15
35,7
41-50
1
2,5
1
2,5
1
2,4
51-55
0
0
0
42
100
Nguồn: Báo cáo tổng kết của các trường THPT huyện Bình Giang.
2.3.2.3. Về phân bố giáo viên bộ môn
2.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông
huyện Bình Giang
2.3.3.1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
2.3.3.2. Về trình độ đào tạo
2.3.3.3. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường
trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.4.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu và nội dung bồi dưỡng
giáo viên
2.4.2. Thực trạng quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp bồi dưỡng giáo viên
2.4.4. Thực trạng quản lý việc kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng
giáo viên
2.4.5. Thực trạng quản lý việc thực hiện các chính sách đãi ngộ đội ngũ
giáo viên
2.4.6. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các
trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.4.6.1. Những mặt mạnh
12
2.4.6.2. Những hạn chế
2.4.6.3. Thuận lợi
2.4.6.4. Khó khăn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các
trường trung học phổ thông huyện Bình Giang
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của giáo
viên và cán bộ quản lý về yêu cầu và tính cần thiết của việc đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo
3.2.1.1. Mục đích
3.2.1.2. Nội dung
3.2.1.3. Cách thực hiện
* Xây dựng kế hoạch
- Xây dựng kế hoạch triển khai và thực hiện Chương trình hành động của
Bộ GD&ĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần
thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo.
* Tổ chức, chỉ đạo thực hiện
- Phân công Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cùng với các tổ
trưởng chuyên môn, nhóm trưởng chuyên môn và một số GV có nhiều kinh
nghiệm làm đội ngũ trực tiếp giúp Hiệu trưởng triển khai chương trình hành
động theo chỉ đạo của Bộ, của tỉnh, của ngành và của huyện Bình Giang cho
GV toàn trường, bộ phận được chọn cử gọi là đội ngũ "nòng cốt". Đội ngũ này
phải là lực lượng chủ chốt, tiên phong, phải nghiên cứu kỹ và am hiểu sâu sắc
nội dung Nghị quyết 29-NQ/TW, phải tuyên truyền và giải thích được mọi thắc
mắc của GV khi có yêu cầu.
- Đội ngũ cán bộ GV cốt cán giúp Hiệu trưởng thực hiện toàn bộ các nội
dung hoạt động, phổ biến và tuyên truyền cho GV thực hiện tốt theo tinh thần
của Nghị quyết 29-NQ/TW.
* Kiểm tra đánh giá
- Xây dựng các tiêu chí thi đua của các đoàn thể và gắn công việc hàng ngày
mới chương trình tới vì mục tiêu chung của nhà trường. Coi vấn đề tự học, tự
bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm là một trong
nhưng tiêu chuẩn hàng đầu để đáp ứng nhu cầy đổi mới về giáo dục.
- Xây dựng phong trào thi đua học tập trong nhà trường để động viên giáo
viên quyết tâm học tập, tạo điều kiện khuyến khích tinh thần giúp đỡ, tương trợ
lẫn nhau trong học tập.
15
* Tổ chức, chỉ đạo thực hiện
- Tạo điều kiện làm việc thoải mái cho giáo viên, giúp họ về vật chất và
thời gian để yên khi tham gia các lớp học để bồi dưỡng các kiến thức, các quan
điểm của chương trình mới cần cập nhật.
- Cán bộ quản lý tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ tư duy lý luận, tư duy
khoa học, từ đó có khả năng nhạy bén, linh hoạt, tạo uy tín trong phong cách
quản lý và chỉ đạo việc đáp ứng về đổi mới chương trình và đổi mới phương
pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
* Kiểm tra đánh giá
- Xây dựng các tiêu chí thi đua của các đoàn thể và gắn công việc hàng ngày
với các phong trào thi đua, các hội thi, hội giảng, các đợt thanh kiểm tra…
- Việc đánh giá, xếp loại thi đua và khen thưởng phải chính xác, khách
quan, công bằng. Có chế độ, chính sách động viên khuyến khích cán bộ, giáo
viên, nhân viên kịp thời và lâu dài khi có kết quả thi đua.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.3. Biện pháp 3: Căn cứ nhu cầu và thực trạng đáp ứng yêu cầu đổi
mới của giáo viên để tổ chức bồi dưỡng giáo viên một cách hiệu quả
3.2.3.1. Mục đích
3.2.3.2. Nội dung
3.2.2.3. Cách thực hiện
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
quan, công bằng. Có chế độ, chính sách động viên khuyến khích cán bộ, giáo
viên, nhân viên kịp thời và lâu dài khi có kết quả thi đua.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp.
3.2.5 Biện pháp 5: Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy
giáo viên bồi dưỡng và phát huy năng lực sư phạm của mình
3.2.5.1. Mục đích
3.2.5.2. Nội dung
3.2.5.3. Cách thực hiện
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.6. Biện pháp 6: Xây dựng tiêu chí thi đua, đánh giá và khích lệ giáo viên
3.2.6.1. Mục đích
3.2.6.2. Nội dung
3.2.6.3. Cách thực hiện
3.3.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.3. Mối liên quan giữa các biện pháp
17
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học phổ thông huyện
Bình Giang
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất
Rất cần thiết
TT
Các biện pháp
0
123
2,7
3
3
2 Tuyên truyền giáo dục, tập
huấn, nâng cao nhận thức
của GV và CBQL về yêu
cầu và tính cần thiết của
việc đổi mới nội dung,
chương trình, sách giáo khoa
34
75,5
11
24,5
0
0
124 2,76
32
71,1
13
28,9
0
0
122 2,71
4
Tạo môi trường thuận
lợi và tạo động lực thúc
đẩy GV bồi dưỡng và
phát huy năng lực sư
phạm của mình
29
64,4
16
35,6
18
Dựa vào kết quả bảng trên ta thấy đánh giá mức độ cấp thiết của
biện
pháp đề xuất trong quản lí hoạt động BDGV các trường THPT huyện Bình
Giang là tương đối cao. Cả / biện pháp đề xuất đều được đánh giá ở mức độ
rất cần thiết với 2, 4 X 2,78.
Biện pháp được được đánh giá cần thiết nhất là: Căn cứ nhu cầu và thực
trạng đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo viên để tổ chức bồi dưỡng GV một
cách hiệu quả với 3 /4 ý kiến đạt 77,8 % đánh giá rất cần thiết; 10 ý kiến
chiếm 22,2% đánh giá là cần thiết, điểm trung bình X = 2,78. Điều nay chứng
tỏ đổi mới giáo dục là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong giai đoạn hiện nay.
Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho GV là việc làm rất
cần thiết nhằm đảm bảo cho ĐNGV đáp ứng được các yêu cầu của đổi mới
giáo dục.
Biện pháp được đánh giá là ít cần thiết hơn cả là: Tạo môi trường thuận lợi
và tạo động lực thúc đẩy giáo viên bồi dưỡng và phát huy năng lực sư phạm của
mình với 29 ý kiến đạt 4,4% đánh giá là rất cần thiết; 1 ý kiến chiếm 3 , %
đánh giá là cần thiết, điểm trung bình X = 2, 4. Tuy nhiên theo tác giả biện
pháp này hết sức cấp thiết trong công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng GV, bởi
vì làm tốt công tác tuyên truyền sẽ giúp cho GV hiểu rõ được tầm quan trọng
của việc đổi mới chương trình để nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới
phương pháp dạy học.
Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất ở các trường THPT huyện Bình Giang,
tỉnh Hải Dương về đổi mới giáo dục
TT
Các biện pháp
118 2,62
Thứ
Bậc
3
19
2 Tuyên truyền giáo dục,
tập huấn, nâng cao nhận
thức của GV và CBQL
về yêu cầu và tính cần
thiết của việc đổi mới
nội dung, chương trình,
sách giáo khoa
3 Căn cứ nhu cầu và thực
trạng đáp ứng yêu cầu
đổi mới của GV để tổ
chức BDGV một cách
hiệu quả
4 Quản lý việc sử dụng
ĐNGV cốt cán để hỗ trợ
các GV còn ít kinh
nghiệm, mới ra trường
5 Tạo môi trường thuận
lợi và tạo động lực thúc
đẩy GV bồi dưỡng và
phát huy năng lực sư
phạm của mình
120 2,67
2
26
57,8
19
42,2
0
0
116 2,58
5
22
48,9
23
51,1
0
Căn cứ nhu cầu và thực trạng đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo viên để tổ
chức bồi dưỡng GV một cách hiệu quả với 30/4 ý kiến đạt ,7%. ý kiến được
hỏi đánh giá là rất khả thi.
Biện pháp được đánh giá ít khả thi hơn là biện pháp: Tạo môi trường thuận
lợi và tạo động lực thúc đẩy giáo viên bồi dưỡng và phát huy năng lực sư phạm
của mình. Điều này chứng tỏ biện pháp này chưa thực sự được đội ngũ CBQL
và GV quan tâm.
20
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Tính cần thiết
Biện pháp
Tính khả thi
Hiệu
Thứ bậc của X
Y
Thứ bậc của Y
D
D = (X-Y)2
Biện pháp 1 2,73
-1
1
Biện pháp 4 2,71
4
2,58
5
-1
1
Biện pháp
2,64
6
2,49
6
0
0
2
6 D
6.4
1
0, 886
2
2
N ( N 1)
6(6 1)
Hệ số trên cho thấy r càng tiến gần đến 1 cho thấy giữa tính cần thiết và
khả thi của các biện pháp đề xuất có tương quan thuận và chặt chẽ. Do đó, các
biện pháp được đề xuất là cần thiết và khả thi trong việc góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động BDGV các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh
Hải Dương.
Kết luận chương 3
Dựa vào cơ sở lý luận ở chương 1 và thực trạng của nhà trường ở chương 2,
tác giả mạnh dạn đề xuất
biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các
trường THPT huyện Bình Giang. Các biện pháp đó có mối liên hệ chặt chẽ với
21
nhau trong quá trình thực hiện. Mặc dù mỗi biện pháp có vị trí, vai trò riêng
nhưng chúng không tách rời nhau và chỉ phát huy hiệu quả cao nhất khi thực
hiện đồng bộ các biện pháp. Qua kết quả thăm dò 6 biện pháp nêu trên cho thấy
mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động BDGV ở các
trường THPT huyện Bình Giang mà tác giả đề xuất là tương đối cao, nếu
CBQL về yêu cầu và tính cần thiết của việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo.
+ Biện pháp 2: Tập huấn, bồi dưỡng ĐNGV về việc đổi mới nội dung,
chương trình, sách giáo khoa để thực hiện mục tiêu của Nghị quyết 29-NQ/TW.
+ Biện pháp 3: Căn cứ nhu cầu và thực trạng đáp ứng yêu cầu đổi mới
của GV để tổ chức BDGV một cách hiệu quả
+ Biện pháp 4: Quản lý việc sử dụng ĐNGV cốt cán để hỗ trợ các GV còn
ít kinh nghiệm, mới ra trường.
+ Biện pháp 5: Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy GV bồi
dưỡng và phát huy năng lực sư phạm của mình.
+ Biện pháp 6: Xây dựng tiêu chí thi đua, đánh giá và khích lệ GV.
Với những biện pháp trên đã được tiến hành khảo nghiệm trên thực tế
công tác tại các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương và được ý
kiến đồng thuận cao của cán bộ quản lý giáo dục, GV của nhà trường.
Như vậy, các nhiệm vụ đặt ra của luận văn về vấn đề nghiên cứu đã được
thực hiện. Những biện pháp đề xuất trong luận văn có thể áp dụng hoặc tham
khảo để quản lý hoạt động BDGV THPT không chỉ cho các trường THPT huyện
Bình Giang, tỉnh Hải Dương mà còn có thể sử dụng cho các trường THPT ở
các địa phương khác có những điều kiện tương tự. Khi thực hiện, tùy theo đặc
điểm, điều kiện và tình huống cụ thể mà người quản lý có thể ưu tiên cho biện
pháp nào mà mình cho là cần thiết và phù hợp. Khi các biện pháp trên được vận
dụng trong công tác quản lý hoạt động BDGV thì chắc chắn chất lượng BDGV
sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường.
Những biện pháp đề xuất trong luận văn là kết quả nghiên cứu trong một
giai đoạn nhất định về thực tế quản lý hoạt động BDGV các trường THPT
huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Vì thế, theo thời gian cần được bổ sung để
23
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu
24
thường xuyên cho ĐNGV của toàn ngành; tạo điều kiện thuận lợi cho ĐNGV
được đào tạo ở trình độ cao hơn nhằm không ngừng bổ sung và nâng cao chất
lượng cho ĐNGV THPT.
- Cần xóa bỏ các lớp hệ dân lập nằm trong các trường công lập để GV có
thời gian nhiều hơn đầu tư vào bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn.
Đồng thời nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng đổi mới
giáo dục của Nghị quyết 29-NQ/TW.
2.4. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Bình Giang
- Phối hợp với Sở GD&ĐT để chỉ đạo các trường THPT xây dựng đề án
phát triển giáo dục THPT huyện Bình Giang đến năm 2020 và những năm
tiếp theo.
- Xây dựng chế độ đãi ngộ thỏa đáng để động viên và thu hút các GV giỏi,
GV có trình độ trên chuẩn về công tác tại huyện và khích lệ GV tham gia học
tập trên chuẩn.
2.5. Đối với các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang
- Mỗi CBQL và GV phải nhận thức sâu sắc, đầy đủ ý nghĩa, tác dụng của
công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục & đào tạo và vị trí, vai trò,
chức năng và nhiệm vụ của GV đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục.
- Tích cực thực hiện Chỉ thị 0 -CT/TW của Bộ Chính trị: "Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với việc thực hiện cuộc vận động:
"Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo".
- Đẩy mạnh tổ chức Hội thảo, Hội giảng, sinh hoạt chuyên môn giữa các
trường THPT trong huyện.
- Cán bộ quản lý nhà trường cần chủ động, sáng tạo, đổi mới phương pháp
quản lý, phát huy được năng lực của ĐNGV; thực hiện xã hội hóa công tác bồi
dưỡng; tạo điều kiện, động viên, khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng nâng cao
trình độ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện của nhà trường