BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------
TRƯƠNG VĨNH NGUYÊN THƯ
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HCM, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------
TRƯƠNG VĨNH NGUYÊN THƯ
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân Hàng
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................ 1
1.1.
Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu. ........................................................................................ 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 2
1.4.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.5.
Kết cấu của luận văn. ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI, RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA
NGÂN HÀNG. .......................................................................................................... 4
2.1.
2.2.2.1.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ - NPL. .......................................................... 8
2.2.2.2.
Dự phòng rủi ro tín dụng – LLP. ............................................................... 8
2.2.2.3.
Hệ số đòn bẩy tài chính – LEV................................................................... 9
2.3. Các nghiên cứu trước đây về tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh
lợi của các ngân hàng. ............................................................................................... 10
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM. ..................... 16
3.1.
Sơ lược về hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam .............................. 16
3.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam .. 16
3.1.2.
Tổng quan về các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay ....................... 18
Nam. ......................................................................................................................... 28
3.3.1.
Tỷ lệ nợ xấu ................................................................................................. 28
3.3.2.
Dự phòng rủi ro tín dụng ............................................................................. 32
3.3.3.
Hệ số đòn bẩy tài chính. .............................................................................. 33
3.4.
Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi. .................................. 35
CHƯƠNG 4. NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM.
........................................................................................................ 37
4.1.
Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. .............................................................. 37
4.2.
Mô hình nghiên cứu. ....................................................................................... 40
4.3.
Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. .............................................................. 45
4.4.1.
Dữ liệu nghiên cứu. ..................................................................................... 45
4.4.2.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 48
4.4.2.1.
Phân tích tương quan. .............................................................................. 48
4.4.2.2.
Phân tích hồi quy...................................................................................... 48
4.4.2.3.
Kiểm định về phân phối chuẩn của phân dư ............................................ 49
4.4.2.4.
Kiểm định phương sai của sai số không đổi ............................................ 50
4.4.2.5.
Kiểm định không có hiện tượng tự tương quan........................................ 50
Kiểm định hiện tượng tự tương quan. ...................................................... 60
4.5.3.4.
Kiểm định không có hiện tượng đa cộng tuyến. ....................................... 61
4.5.3.5.
Tổng hợp kết qủa kiểm định. .................................................................... 61
4.5.4.
4.6.
Kết quả nghiên cứu. ..................................................................................... 62
Thảo luận kết quả nghiên cứu ......................................................................... 64
4.6.1.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ. ...................................................................... 64
4.6.2.
Tỷ lệ dư nợ trên vốn chủ sỡ hữu. ................................................................. 65
4.6.3.
GDP.
Tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng tín dụng, lạm phát và tốc độ tăng trưởng
..................................................................................................................... 66
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Trương Vĩnh Nguyên Thư,
Học viên Cao học khoá: 24
Mã số học viên: 7701241462a
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Đề tài nghiên cứu: “Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Phương Thảo
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Tp.Hồ Chí Minh, đề tài này
là công trình nghiên cứu của riêng Tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa
được công bố nội của nghiên cứu ở bất kỳ đâu, các số liệu được chú thích có nguồn
gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2016
Tác giả
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây. ......................................................... 12
Bảng 3.1: Mức tăng trung bình huy động vốn của các NHTMCP............................ 21
Bảng 3.2: Mức tăng trưởng tín dụng trung bình của các NHTMCP......................... 23
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động của VAMC ................................................................. 30
Bảng 4.1 Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu ........................................... 45
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp các thông số thống kê. ....................................................... 47
Bảng 4.3 Kết quả phân tích tương quan – Mô hình 1 ............................................... 52
Bảng 4.4 Kết quả phân tích tương quan – Mô hình 2 ............................................... 53
GPBank
IMF
LEV
LLP
Maritime
Bank
Mekong Bank
MHB
NHNN
NHTMCP
NIM
NPL
Ocean Bank
PG Bank
ROA
ROE
SIZE
TCTD
VAMC
Vietcombank
Vietinbank
VNCB
WTO
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tỷ lệ an toàn vốn
Tổng thu nhập quốc nội
Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu
Qũy tiền tệ Quốc tế
Hệ số đòn bẩy tài chính.
Trong hầu hết các nền kinh tế việc điều hành, kiểm soát và vận hành thị trường
tài chính, hệ thống ngân hàng luôn được Chính phủ đặc biệt quan tâm. Yêu cầu
được đặt lên hàng đầu là thị trường tài chính hoạt động hiệu quả, hệ thống ngân
hàng phát huy hết vai trò điều tiết tài chính của nền kinh tế: trung gian thanh toán,
điều tiết vốn và là công cụ để Ngân hàng trung ương điều hành chính sách tiền tệ.
Với vai trò quan trọng đó, hệ thống ngân hàng cần phải hoạt động ổn định, an toàn
và hiệu quả. Qua đây, Ngân hàng trung ương thực hiện quản lý vốn, điều tiết tiền tệ
dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Việc nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động lợi
nhuận của ngân hàng luôn được quan tâm. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến
lợi nhuận của các ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến hoạt động vốn của toàn thị
trường tài chính. Vì vậy việc quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng không chỉ là mối
quan tâm hàng đầu của mỗi ngân hàng thương mại mà là mối quan tâm của cả hệ
thống ngân hàng bao gồm của Ngân hàng Nhà nước. Từ kết quả đo lường mức độ
ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động lớn nhất này của ngân hàng, các ngân hàng
thực hiện các chính sách trong quản lý, kiểm soát để hạn chế tác động của rủi ro tín
dụng đến hoạt động của mình
Tại Việt Nam sau hơn 65 năm hình thành và phát triển hệ thống ngân hàng tại
Việt Nam có những chuyển biến đột phá trong hoạt động. Từ 4 ngân hàng chuyên
trách đến tháng 6 năm 2016, hệ thống ngân hàng Việt Nam có 34 ngân hàng thương
mại cổ phần, 4 ngân hàng thương mại Nhà nước, 6 ngân hàng liên doanh, 6 ngân
hàng 100% vốn nước ngoài và gần 100 chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng
nước ngoài đang hoạt động. Hệ thống ngân hàng Việt Nam mặc dù có sự lớn mạnh
về quy mô nhưng luôn hoạt động với sự cạnh tranh gây gắt. Vì vậy, đòi hỏi các
ngân hàng luôn thay đổi trong chính sách, quản lý, điều hành để nâng cao chất
lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động.
2
3
Luận văn nghiên cứu thu thập dữ liệu của 16 ngân hàng thương mại cổ phần
tại Việt Nam (Danh sách chi tiết theo Phụ lục 1). Số liệu thu thập từ 16 ngân hàng
thương mại cổ phần đã đại diện cho 81% quy mô tổng dư nợ của các ngân hàng
thương mại cổ phần tại Việt Nam (Nguồn NHNN (2016)). Số liệu nghiên cứu theo
báo cáo tài chính của các ngân hàng trong giai đoạn 2008 – 2015.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả và nghiên cứu định lượng.
-
Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả: sử dụng dữ liệu thống kê, biểu đồ
mô tả thực trạng của rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi của các ngân hàng
thương mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng mô hình phân tích hồi quy để
nghiên cứu nhận dạng tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi
phù hợp với thực tiễn của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam
giai đoạn 2008-2015.
1.5. Kết cấu của luận văn.
Luận văn được trình bày qua 5 chương, bao gồm:
-
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
-
phép. Tuy nhiên, khả năng sinh lợi là mục tiêu được quan tâm hơn hết vì lợi nhuận
cao sẽ các ngân hàng bảo toàn vốn, tăng thị phần và thu hút đầu tư.
Trong các nghiên cứu trước đây, nhiều tác giả đã đề cập đến khả năng sinh lợi.
Cụ thể, theo Rose (1996) thì có thể hiểu như sau:
“Khả năng sinh lợi là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần nhưng
chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính. Việc đánh giá khả năng sinh lợi phải dựa
trên một khoảng thời gian tham chiếu. Khái niệm khả năng sinh lợi được áp dụng
trong mọi hoạt động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất, con người và tài
chính, thể hiện bằng kết quả trên phương tiện. Khả năng sinh lợi có thể áp dụng cho
một hoặc một tập hợp tài sản”.
Như vậy, ở cấp độ ngân hàng, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử dụng
tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà ngân hàng
nắm giữ. Nhìn chung, khả năng sinh lợi ít nhất cần đủ để đáp ứng được hai đòi hỏi
cấp bách:
o Đảm bảo duy trì vốn cho hoạt động của các ngân hàng (cho vay, đầu
tư, …)
o Trả được các khoản gốc và lãi cho các nguồn huy động vốn.
Lãi thu được từ các hoạt động sinh lợi trong năm tài khoá có thể được trích
chia cho cổ đông hoặc vẫn duy trì dưới dạng vốn dự trữ. Nếu không tính tới thuế và
lãi, khả năng sinh lợi của tài sản phải cho phép tích luỹ đủ tiền để đảm bảo vốn kinh
5
doanh, đảm bảo hoàn trả nợ, đóng góp vào việc tăng vốn và trả lợi nhuận đầu tư vốn
cho các cổ đông.
Mọi quyết định và thay đổi về việc nắm giữ tài sản không chỉ làm nảy sinh vấn
đề tài chính mà còn làm nảy sinh cả vấn đề sinh lợi. Cần chú ý là khả năng sinh lợi
của tài sản chỉ là một phần vấn đề nảy sinh từ khả năng sinh lợi của các nguồn vốn
thực hiện. Trên thực tế, rủi ro trong hoạt động của ngân hàng do các cổ đông gánh
sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Jordania, hay tác giả Saeed và Zahih
(2016) khi nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các
ngân hàng thương mại tại Anh, Gizaw và cộng sự (2015) khi nghiên cứu tác động
của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại
Ethiopia, hay nghiên cứu của Ishmael (2015) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng tại Ghana.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ ngân hàng sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghĩa là ngân hàng đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với
vốn huy động để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình kinh doanh.
Cụ thể khả năng sinh lợi được đo lường phổ biến theo công thức sau:
2.1.2.2.
Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản – ROA
Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản cũng được sử dụng phổ biến để đại điện cho
khả năng sinh lợi trong nhiều nghiên cứu trước đây chẳng hạn như Olawale và cộng
sự (2015) khi nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi của
các ngân hàng tại Nigeria, hay nghiên cứu của Perry (2015) về mối quan hệ giữa
quản trị rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi của các ngân hàng tại Zimbabwe,
Antoniadis và cộng sự (2010) trong nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến
khả năng sinh lợi của Ngân hàng Hy Lạp.
Tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản là tỷ số đo lường khả năng sinh lợi trên
mỗi đồng tài sản của ngân hàng. Tỷ lệ ROA sẽ cho ta thấy sự hiệu quả của ngân
hàng trong việc quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận.
Công thức tính ROA phổ biến như sau:
7
8
-
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến thất thoát tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và
giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn
đến phá sản.
2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau. Có nhiều chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của một ngân
hàng, trong các bài nghiên cứu trước đây về rủi ro tín dụng như Gizaw và cộng sự
(2015), Olawale và cộng sự (2015), Samuel và cộng sự (2012) thì các chỉ tiêu đại
diện cho rủi ro tín dụng được đề cập chủ yếu từ các chỉ tiêu sau:
2.2.2.1.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ - NPL.
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ xấu (là nợ thuộc các nhóm 3,4,5 theo quy định tại
Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”) trong tổng dư nợ của ngân hàng.
Để xác định tỷ lệ nợ xấu, ta dùng công thức sau:
Chỉ tiêu này thể hiện chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Trong quá trình hoạt
động, các ngân hàng đều cố gắng dùng các biện pháp để đưa tỷ lệ nợ xấu về mức
thấp nhất có thể và đảm bảo trong mức cho phép theo quy định từng thời kỳ.
khoản vay. Trên thực tế, các ngân hàng có thể trích lập dự phòng dưới vốn điều lệ.
Dự phòng rủi ro tín dụng được trích từ lợi nhuận, vì vậy trên thực tế các nhà lãnh
đạo ngân hàng sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng như một công cụ để điều tiết thu
nhập, trong quản trị điều hành (Gizaw và cộng sự (2015)).
2.2.2.3.
Hệ số đòn bẩy tài chính – LEV.
Hiện nay, hệ số đòn bẩy tài chính bắt đầu được quan tâm như một chỉ tiêu để
đại diện cho rủi ro về vốn bên cạnh các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng khác. Cụ
thể, sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2009, thì hệ số đòn bẩy tài chính
được đặc biệt quan tâm, do nó phản ảnh rủi ro một cách hiệu quả. Có nhiều bài
nghiên cứu trước đây trên thế giới đã sử dụng chỉ tiêu hệ sốn đòn bẩy tài chính làm
biến đại diện cho rủi ro tín dụng như nghiên cứu của tác giả Ali (2015) khi nghiên
cứu về tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại tại Jordani giai đoạn 2005-2013, Samuel và công sự (2012) khi
nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng tại
Ghana giai đoạn 2005-2009, hay Alper và Anbar (2011) khi nghiên cứu về các nhân
tố tác động đền khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại tại Thổ Nhĩ Kỳ cũng
đã dùng hệ số tài chính và tổng nợ dưới tiêu chuẩn để đại diện cho rủi ro tín dụng.
10
Quy ước Basel III về mức đòn bẩy tài chính yêu cầu các ngân hàng có hoạt
động quốc tế phải công khai chỉ số này từ tháng 1 năm 2015, yêu cầu các Quốc gia
phải chuẩn hóa quy định về mức đòn bẩy tài chính từ tháng 1 năm 2017 và tiến tới
chính thức giới hạn mức đòn bẩy tài chính từ tháng 1 năm 2018 (Lê Thị Tuấn Nghĩa
(2015)). Do chưa có quy định rõ ràng nên có nhiều cách tính khác nhau của các nhà
nghiên cứu khi thực hiện nghiên cứu chỉ tiêu này.
Theo Li và Zou (2014) khi thực hiện nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng
đến khả năng sinh lợi của 47 ngân hàng thương mại – bài học cho Châu Âu giai
đoạn 2007 - 2012 , Ali (2015) kết quả cho thấy không có mối tương quan rõ ràng
giữa CAR và ROE hay ROA. Có thể nói CAR không ảnh hưởng nhiều đến khả
năng sinh lợi ROE/ROA của ngân hàng. Tuy nhiên, Li và Zou (2014) có kết quả
thêm rằng trong thời gian khủng hoảng 2007, thì CAR có tác động tiêu cực nhẹ đến
ROE và ROA. Kết quả nghiên cứu này tương đối ngược với kết quả của Aruwa và
Naburgi (2011) tại Nigeria, CAR tác động tích cực đến ROE.
Tỷ lệ nợ xấu được tính tổng nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng. Theo
Josiah-James (2011) thực hiện tại Kenya thì NPL có tác động ngược chiều mạnh mẽ
đến ROE. Theo kết quả này với một đơn vị thay đổi của NPL thì ROE thay đổi đến
72.19 đơn vị, với mức ý nghĩa 5%. Hầu hết các bài nghiên cứu trước đây đều có kết
quả tương thích với bài nghiên cứu này như Li và Zou (2014), Ali (2015). Tuy
nhiên, theo Bayyoud và Sayyad (2015) tại Palestine thì NPL không tác động đến
ROE, lý giải cho kết quả này có thể do chính sách quản lý rủi ro tín dụng.
Tỷ lệ trích lập dự phòng theo Gizaw và cộng sự (2015) thì có mối tương quan
thuận với khả năng sinh lợi tuy nhiên theo Nguyễn Hồng Ngọc (2013) thì tỷ lệ trích
lập dự phòng tác động ngược chiều với khả năng sinh lợi.
Tổng hợp các bài nghiên cứu trước đây về tác động của rủi ro tín dụng và khả
năng sinh lợi như sau:
12
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây.
Tác giả
Năm Đề tài nghiên cứu Dữ liệu
8
Tác động của rủi
thương mại tại tác động ngược chiều
Ali
2015
Ảnh hưởng của Jordanian giai đến ROE/ROA, NPL tác
2005- động cùng chiều đến
quản trị rủi ro tín đoạn
dụng đến hiệu quả 2013
ROE/ROA,
LEV
tác
tài chính
động ngược chiều với
ROA và cùng chiều với
ROE.
5
Saeed
và
Zahid
2016
ngân
thương mại tại tác động cùng chiều đến
Rủi ro tín dụng và
Samuel
và cộng 2012
sự
khả năng sinh lợi
của ngân hàng chỉ
định
Ghana
trong ROE và có ý nghĩa
giai đoạn 2005- thống kê. LLP, Tỷ lệ
tăng trưởng thu nhập từ
2009
lãi tác động không có ý
nghĩa thống kê.
Rủi ro tín dụng và các ngân hàng NPL, LLP có tác động
hiệu
Indieal
nghiệp.
Tác
2010
động
của 50 ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu tác động
quản trị rủi ro tín thương mại lớn ngược
Li
Zou
và
2014
dụng
đến
khả tại
Châu
chiều
đến
Âu ROE/ROA.
động của các ngân
hàng.
và cộng 2015
sự
hiệu
quả
hoạt
động của các ngân
hàng.
LLP
tác
động
thương mại tại ngược chiều đến ROA,
giai tổng dư nợ/tổng huy
Nigeria
đoạn
2000- động
2010
giai
2000-
2013
9 NH TMCP LLP tác động ngược
Nguyễn
Hồng
Ngọc
Những yếu tố ảnh niêm
yết
tại chiều đến ROA
2013 hưởng đến tỷ suất Việt Nam giai
sinh lợi
đoạn
2005-
2012
34 NH TMCP NPL,
Phạm
Hữu
Hồng