VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ THẾ VIỆT
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại: Tỉnh Bắc Ninh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Minh Tuấn
Phản biện 1: TS. Phí Vĩnh Tường
Phản biện 2: TS. Lê Minh Nghĩa
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Học viện Khoa học Xã hội... giờ..….ngày 23 tháng 4 năm 2017
1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu quản lý lao động giúp ta hiểu rõ hơn về lao động, về
các mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp, về vai trò và nội dung
quản lý lao động của nhà nước cũng như của doanh nghiệp. Ngoài ra,
nghiên cứu quản lý lao động còn giúp ta tìm hiểu những tác động tích
cực, tiêu cực của lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội và sự phát
triển của doanh nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cuốn sách và các công trình
nghiên cứu liên quan đến vấn đề lao động, quản lý lao động nhưng riêng
về quản lý lao động trong các doanh nghiệp ở huyện Lương Tài cho đến
nay vẫn chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống.
Trong khuôn khổ của luận văn này, mục đích của tác giả là đi sâu tìm
hiểu về quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước để nắm
được tình hình công nhân lao động, hoạt động của các doanh nghiệp và
sự đóng góp của người lao động, của các doanh nghiệp vào sự phát triển
kinh tế xã hội của huyện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc
Ninh, đề tài đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc
Ninh thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, trên
cơ sở đó tập trung nghiên cứu về đặc điểm lao động, doanh nghiệp trên
địa bàn huyện.
trương, quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
3
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác
nhau, trong đó chú trọng phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực địa;
Phương pháp nghiên cứu tư liệu cũng được tác giả kế thừa từ những kết
quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các học giả đi trước để phục vụ
cho việc hoàn thành luận văn; phương pháp xử lý tư liệu, phân tích,
thống kê, so sánh cũng được sử dụng khi thực hiện khóa luận này.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận, các chính sách về quản lý lao
động trong các doanh nghiệp, đồng thời làm rõ thực trạng về quản lý lao
động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương
Tài là cơ sở để các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp quản lý lao động
hiệu quả.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo mà tác
giả sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn và phần phụ lục, Luận
văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý lao động trong
các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2011-2015.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2016-2020
5
- Quản lý lao động là hoạt động quản lý con người trong một tổ
chức nhất định trong đó chủ thể quản lý tác động lên khách thể bị quản
lý nhằm mục đích tạo ra lợi ích chung của tổ chức.
1.1.2. Chính sách và các chủ thể tham gia quản lý lao động
trong các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc
* Chính sách quản lý nhà nước về lao động
Nhà nước có nhiều chính sách quản lý lao động nhưng chủ yếu là
quản lý lao động ở ba nội dung cơ bản: Ban hành cơ chế, chính sách,
pháp luật về lao động; tổ chức thực hiện pháp luật lao động; theo dõi,
kiểm tra, giám sát người sử dụng lao động về việc tuân thủ pháp luật lao
động trong quá trình lao động, xử lý các hành vi, vi phạm pháp luật lao
động của các bên tham gia QHLĐ.
Người sử dụng lao động có các phương thức quản lý lao động của
mình thông qua các hoạt động cơ bản là tuyển chọn, sắp xếp, bố trí lao
động; ban hành nội quy, quy chế, mệnh lệnh, quyết định; tổ chức, điều
hành các hoạt động của người lao động; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các nhiệm vụ đã giao cho người lao động; xử lý vi phạm của người
lao động…
* Các chủ thể tham gia quản lý lao động:
Hiện nay, có ba chủ thể chính tham gia quản lý lao động
1. NLĐ và tổ chức đại diện của họ (Công đoàn, nghiệp đoàn).
2. NSDLĐ và tổ chức đại diện (Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam (VCCI); Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (VCA)).
3. Nhà nước.
Mối quan hệ giữa NLĐ và người sử dụng lao động là thương
lượng với nhau để đạt tới mục tiêu của mỗi bên, còn Nhà nước thiết lập
doanh nghiệp vận hành, thông qua các điều luật cụ thể về quyền và
nghĩa vụ của các bên liên quan, các quy định về thủ tục, trình tự giải
quyết các tranh chấp, xung đột;
7
+ Tham gia giải quyết các tranh chấp lao động dưới các hình thức
thanh tra, hòa giải và xét xử.
1.1.3. Nội dung và phƣơng thức quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc
* Nội dung quản lý lao động trong doanh nghiệp
Nội dung quản lý lao động trong doanh nghiệp thường gồm: tuyển dụng
lao động; phân công, sử dụng lao động; đánh giá khả năng thực hiện công việc
và trả công; đào tạo và bồi dưỡng lao động; giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp,
xung đột phát sinh trong quan hệ lao động.
+ Tuyển dụng lao động
Tuyển dụng lao động là khâu đầu tiên rất cơ bản của quá trình tổ
chức lao, đó là quá trình tìm kiếm, thu hút các ứng viên từ những nguồn
khác nhau đến tham dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức và
lựa chọn trong số họ những người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra.
Các yêu cầu đối với tuyển dụng lao động: Tuyển dụng lao động
phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tuyển dụng những người lao động
thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc; tuyển được người lao động
có kỷ luật, trung thực gắn bó, tâm huyết với công việc của doanh
nghiệp.
+ Phân công và sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Phân công lao động hợp lý và khoa học sẽ tạo nên sự phù hợp với
khả năng, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động sau khi
họ được tuyển chọn vào doanh nghiệp.
Phương thức hành chính trong quản lý là cách thức tác động trực
tiếp của chủ thể quản lý đến các tập thể và cá nhân dưới quyền bằng các
quyết định dứt khoát mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải
chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý.
+ Phương thức kinh tế:
9
Phương thức kinh tế là phương thức tác động vào đối tượng quản
lý thông qua các lợi ích kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt…
để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả
nhất trong phạm vi hoạt động của họ.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý lao động trong doanh
nghiệp ngoài nhà nƣớc
* Các yếu tố bên trong doanh nghiệp gồm quy mô và lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp cùng các đặc trưng khác như trình độ kỹ
thuật, công nghệ; cơ cấu lao động; trình độ, tác phong, ý thức kỷ luật của
người lao động; nhận thức về pháp luật lao động của người lao động và
người sử dụng lao động; vai trò của tổ chức công đoàn; các hình thức
khuyến khích, động viên người lao động...
* Các yếu tố bên ngoài DN bao gồm yếu tố môi trường xã hội,
môi trường kinh tế, môi trường chính trị, pháp lý, năng lực hoạt động
của các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý lao động.
1.2. Kinh nghiệm quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nƣớc
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý LĐ ở một số nước trên thế giới
* Quản lý lao động của Nhật Bản
Một trong những yếu tố giúp các doanh nghiệp Nhật Bản phát triển
và đạt được những thành tựu trên thị trường kinh doanh, chính là nghệ thuật
quản lý lao động. Các công ty Nhật Bản thường quản lý lao động như: Công
công tác tuyển dụng, đào tạo cũng được các doanh nghiệp thực hiện tốt;
các chính sách ưu đãi của doanh nghiệp được phát huy hiệu quả.
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm cho huyện Lư ng Tài
Một là: Bất cứ một hệ thống quản lý lao động nào cũng phải dựa
trên một nền tảng pháp lý và những quy định hướng dẫn cụ thể. Sự phối
hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, tổ chức đại diện cho NSDLĐ và tổ chức
11
đại diện cho NLĐ là điều kiện tối quan trọng để phát hiện và giải quyết
kịp thời các vấn đề nảy sinh trong quản lý lao động ở các doanh nghiệp.
Hai là: Các chủ thể quản lý lao động cần làm tốt công tác tuyên
truyền giúp cho người lao động có ý thức chấp hành tốt các chính sách
pháp luật, các quy định, nội quy của doanh nghiệp; tuyên truyền về tác
phong làm việc công nghiệp, ý thức kỷ luật và tính tự giác của người lao
động.
Ba là: Các DN cần có chính sách hợp lý nhằm thu hút, tuyển dụng
được những người lao động có tay nghề, có trình độ chuyên môn cao,
đồng thời làm tốt công tác huấn luyện, đào tạo tại chỗ.
B n là: Các doanh nghiệp cần có chính sách ưu đãi và trả lương
cho người lao động một cách thỏa đáng, phù hợp với trình độ, tay nghề
và với những đóng góp của người lao động
Chƣơng 2
Thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà
nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài, tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2011-2015
2.1. Tổng quan về huyện Lƣơng Tài
2.1.1. Vị trí đị lý
Lương Tài là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh trong vùng
sinh hoạt cũng như sản xuất.
- Về các công trình phúc lợi: Toàn huyện có 3 Trường trung học
phổ thông, mỗi xã, thị trấn đều có các trường Mầm non, trường Tiểu học
và Trung học cơ sở.
2.2. Khái quát thực trạng doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc và
đặc điểm lao động trên địa bàn huyện Lƣơng Tài
2.2.1. Thực trạng DN ngoài nhà nước trên đị bàn huyện
Tính đến hết quý 4 năm 2015 số doanh nghiệp ngoài nhà nước
13
trên địa bàn huyện Lương Tài là 560 doanh nghiệp với tổng số lao động
đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện là 7.283 lao động,
các doanh nghiệp phân bổ đều ở cả 14/14 xã, thị trấn.
Phân theo qu c gia và vùng lãnh thổ: Các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện chủ yếu là các nhà đầu tư trong nước với 559 doanh nghiệp
chiếm 99,8%, có 01 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm
0,2%.
Phân theo ngành nghề sản xuất kinh doanh: Lĩnh vực công nghiệp,
may mặc, xây dựng và điện tử chiếm tỷ trọng lớn nhất với trên 90% tổng số
doanh nghiệp; số còn lại là lĩnh vực thực phẩm và dịch vụ chiếm tỷ lệ rất
nhỏ.
2.2.2. Đặc điểm lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà
nƣớc trên địa bàn huyện
Tính đến hết năm 2015 số lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước trên địa bàn huyện là 7.283 người, chủ yếu là lao động địa
phương xuất thân từ nông thôn, chưa qua đào tạo.
* Phân theo giới tính và theo nguồn lao động
- Theo giới tính: trong số 7.283 lao động đang làm việc trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện có 4.956 lao động nữ,
các trang web của công ty... Số lao động tuyển mới năm 2011 là 25%
đến năm 2015 là 60%.
Theo kết quả điều tra đến quý 4 năm 2015, trong số 7.283 lao
động đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước ở của huyện có
5.618 lao động đã được ký hợp đồng lao động cá nhân đạt 77%.
2.3.2. Đào tạo l o động trong do nh nghiệp
Công tác đào tạo người lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước ở huyện Lương Tài chủ yếu là hình thức đào tạo tại doanh
nghiệp về nội quy, quy định và văn hóa của doanh nghiệp. Trong giai
đoạn 2011-2015 có 100% lao động mới tuyển dụng được bồi dưỡng đào
15
tạo tại doanh nghiệp, có trên 200 lao động được các doanh nghiệp cử đi
đào tạo bồi dưỡng trong đó chủ yếu là lao động quản lý và lao động kỹ
thuật. Người lao động được doanh nghiệp cử đi đào tạo phải thỏa thuận,
cam kết với doanh nghiệp khi hoàn thành khóa đào tạo phải trở lại doanh
nghiệp làm việc ít nhất từ 2-3 năm.
2.3.3. Sử dụng, đãi ngộ l o động trong các do nh nghiệp
* Sử dụng lao động: Tính đến hết năm 2015, các doanh nghiệp ở
huyện Lương Tài đã giải quyết việc làm cho 7.283 lao động, trong đó lao
động địa phương là 6.420 người (88%), lao động nữ là 4.956 người
(67,7%); lao động làm trong ngành may mặc là 2.918 người, gia công
điện hàng điện tử là 225 người, ngành xây dựng là 1.036 người, đúc
đồng nhôm là 1.180 người, vận tải thủy là 727 người, thức ăn chăn nuôi
là 569 người, dịch vụ thương mại là 628 người.
* Đãi ngộ lao động: Đa số các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên
địa bàn huyện Lương Tài đều thực hiện đúng về mức lương tối thiểu
vùng cho người lao động do Chính phủ quy định, có doanh nghiệp còn
trả cao hơn mức lương theo quy định. Ngoài lương cơ bản thì các khoản
phong công nghiệp của người lao động; vai trò của tổ chức Công đoàn
cơ sở
2.4.2 Môi trường bên ngoài
Những yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến quản lý lao
động trong doanh nghiệp gồm yếu tố: Môi trường pháp lý; Công tác
quản lý nhà nước về lao động
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài
Công tác quản lý lao động luôn là là hoạt động quan trọng góp
phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Hàng năm các cơ quan chức
năng và các doanh nghiệp của huyện đã thực hiện tốt công tác tuyên
truyền về pháp luật lao động cho người lao động; công tác thanh tra,
17
kiểm tra việc chấp hành các chính sách pháp luật về lao động được thực
hiện định kỳ hành năm; bên cạnh đó các doanh nghiệp đã thực hiện tốt
công tác quản lý lao động thông qua việc sử dụng lao động có kế hoạch,
phù hợp với năng lực của người lao động. Hàng năm các doanh nghiệp
thường xuyên tổ chức thương lượng, đối thoại với người lao động nhằm
giải đáp những thắc mắc khiếu lại của người lao động góp phần xây
dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp.
Chƣơng 3
Giải pháp hoàn thiện quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài,
giai đoạn 2016-2020
3.1 Phƣơng hƣớng, mục tiêu quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài giai đoạn
2016-2020
Đại hội Đảng bộ huyện Lương Tài lần thứ XXI đã đề mục tiêu
B n là, công tác quản lý doanh nghiệp rất cần thiết, các cơ quan
quản lý nhà nước về lao động cần thường xuyên khảo sát nắm bắt số
lượng doanh nghiệp, tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có
những định hướng, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.
Năm là, tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật lao động, các chế độ chính sách liên quan đến người lao động, xử lý
nghiêm minh những doanh nghiệp vi phạm pháp luật lao động.
Bên cạnh các giải pháp nêu trên cơ quan nhà nước cũng cần sửa
đổi hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với điều kiện kinh tế thị
trường và hội nhập hiện nay; về giải quyết tranh chấp lao động và đình
công cần đơn giản hóa các trình tự giải quyết tranh chấp lao động và thủ tục
trình từ tổ chức đình công hợp pháp; cần kiện toàn và nâng cao nghiệp vụ
cho cán bộ quản lý nhà nước về lao động.
19
3.2.2. Đối với tổ chức Công đoàn
Một là, phải đặt trọng tâm nhiệm vụ đại diện bảo vệ lợi ích của
NLĐ lên hàng đầu trong các nhiệm vụ của công đoàn.
Hai là, phải xây dựng được cơ chế hữu hiệu để bảo vệ cán bộ
công đoàn cơ sở trước các hành vi phân biệt, đối xử của người sử dụng
lao động.
Ba là, phải chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động trong cơ
chế ba bên, tăng cường đối thoại với đại diện NSDLĐ và Nhà nước
trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ và các chế độ chính sách
liên quan đến người lao động.
B n là, phải đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoà
nnhằm nâng cao vai trò, vị thế của tổ chức Công đoàn, thành lập tổ chức
Công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Năm là, phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, giám
quan chức năng để thẩm định trước khi ban hành.
Thứ hai, đối với công tác xây dựng và thực hiện TƯLĐTT
Xây dựng thật: Các doanh nghiệp phải thật tâm trong việc xây
dựng TƯLĐTT. Các nội dung phải thể hiện được những quyền lợi và
nghĩa vụ của các bên theo đặc thù của doanh nghiệp chứ không phải sao
chép các quy định của pháp luật.
Đ i tác thật: Các doanh nghiệp phải phối hợp chặt chẽ với tổ
chức Công đoàn cơ sở trong việc xây dựng TƯLĐTT.
Thương lượng thật: Dự thảo TƯLĐTT phải được phổ biến rộng
rãi đến NLĐ tham gia góp ý. Tổ chức CĐCS phải thảo luận với NLĐ,
ghi nhận những ý kiến của NLĐ để thương lượng/thỏa thuận với
NSDLĐ. Việc thảo luận phải được tiến hành công khai, dân chủ và phải
được trên 50% số lao động trong doanh nghiệp thông qua.
Thực hiện thật: Khi TƯLĐTT được thông qua và ban hành các
bên đều phải tôn trọng và thực hiện nghiêm túc những cam kết trong
21
thỏa ưước lao động tập thể.
* Hai là, thực hiện tốt chính sách động viên khuyến khích người
lao động để thu hút nguồn lao động. Các doanh nghiệp cần xem xét trả
lương cho NLĐ xứng đáng với sức lao động; việc ký hợp đồng lao động,
nên xem xét ký HĐLĐ dài hạn với NLĐ để họ yên tâm làm việc lâu dài
ở doanh nghiệp; cần phải cải thiện điều kiện làm việc, tạo môi trường
làm việc thoải mái, trong lành; cần chăm lo đến đời sống tinh thần cho
người lao động.
* Ba là, tăng cường đối thoại, trao đổi thông tin trong doanh
nghiệp giúp cho doanh nghiệp giải quyết những vấn đề phát sinh trong
quản lý lao động để điều chỉnh cho phù hợp, đồng thời NLĐ cũng dễ
dàng đề đạt những yêu cầu của mình đối với doanh nghiệp.
động…
Để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động
trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước nói chung và trên địa bàn huyện
Lương Tài nói riêng trong giai đoạn hiện nay cần chú trọng thực hiện
đồng bộ những giải pháp đó là:
Đối với cơ quan nhà nước: Phải thường xuyên tuyên truyền nâng
cao ý thức thực hiện pháp luật lao động và các chính sách liên quan đến
người lao động cho người sử dụng lao động và người lao động; tăng
cường công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật của
doanh nghiệp, xử lý nghiêm các vi phạm; bên cạnh đó cần hoàn thiện hệ
thống pháp luật phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay;
kiện toàn và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ
nhà nước làm công tác quản lý lao động.
Đối với tổ chức Công đoàn: Phải đặt trọng tâm nhiệm vụ đại diện
bảo vệ lợi ích của NLĐ lên hàng đầu trong các nhiệm vụ của công đoàn;
phải xây dựng được cơ chế hữu hiệu để bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở;
phải chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động trong cơ chế ba bên,
23