Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC.
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình tồn kho EOQ với mức tồn kho không có dữ trữ an toàn....................................14
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của công ty..........................................................................................21
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của công ty...................................................25
Bảng 2.2: Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm ở trong kho của công ty.....................................................27
Bảng 2.3: Phân tích tình hình hàng tồn kho của công ty..................................................................29
Bảng 2.4: Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của công ty...................................................31
Bảng 2.5: Phân tích tình hình hàng tồn kho của công ty theo ngành nguyên vật liệu.....................31
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
CSH: Chủ sở hữu.
GT: Giá trị.
HĐTV: Hội đồng thành viên.
HTK: Hàng tồn kho.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
TKCK: Tồn kho cuối kỳ.
TKĐK: Tồn kho đầu kỳ.
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
kinh doanh của công ty thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu.
• Tổng hợp, khái quát những vấn đề lý luận về công tác quản trị hàng tồn
kho trong doanh nghiệp.
• Tìm hiểu tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn
sản xuất bao bì và thương mại Đức Thành.
• Đánh giá, nhận xét và đưa ra các đề xuất để hoàn thiện công tác quản trị
hàng tồn kho tại công ty.
1
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
3.
•
•
4.
Khóa luận tốt nghiệp
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị hàng tồn kho.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Công ty TNHH sản xuất bao bì và thương mại Đức Thành.
Thời gian: Năm 2013 – 2015.
Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp hệ thống và phương pháp phân tích tổng hợp để nghiên cứu đầy
đủ các đối tượng khác nhau, có mối quan hệ với nhau cùng tác động đến thực tế
doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập các thông tin liên quan đến đề tài
liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ.
(Theo giáo trình quản trị tài chính – Nhà xuất bản thông kê – Đại học Thương
Mại)
Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán ra sau
cùng. Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công ty sản xuất
ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm. Do đó, hàng tồn kho chính là sự liên
kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phận của tài sản ngắn hạn,
chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.2.
Khái niệm giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm. Đối với một công
ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tại kho (giá
mua từ nhà cung cấp, vận chuyển…). Đối với một công ty sản xuất thì cũng tương tự
nhưng phức tạp hơn một chút do đầu vào của nó là nguyên liệu chứ chưa phải thành
phẩm.
(Theo Tài chính Doanh nghiệp hiện đại – PQS.TS Trần Ngọc Thơ)
1.1.3.
Khái niệm doanh thu.
Doanh thu là biểu hiện bằng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu
được từ hoạt động kinh doanh. Doanh thu là bộ phận thu nhập phát sinh thường
xuyên và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của doanh nghiệp.
(Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản thông kê – Đại học
Thương Mại)
3
toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho
làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.
Thứ ba, hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua
đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những
tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm...
Thứ tư, hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với
đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, hàng
tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay
nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát,
4
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn,
chi phí lớn.
Thứ năm, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là
công việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và
xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí
quý...
1.2.2. Vai trò hàng tồn kho.
• Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch.
Việc lưu trữ đủ số lượng hàng tồn kho cũng đảm bảo cho quá trình sản xuất
đạt hiệu quả. Nói cách khác, nguồn cung ứng đủ hàng tồn kho sẽ ngăn ngừa sự thiếu
hụt nguyên liệu ở những thời điểm nhất định mà có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất.
•
• Đảm bảo có đủ hàng hoá, thành phẩm để cung ứng ra thị trường…
Bằng việc lưu trữ hàng tồn kho, một công ty có thể tránh tình trạng kinh doanh
thua lỗ khi không có sẵn nguồn cung tại một thời điểm nào đó nhằm đáp ứng nhu
cầu của khách hàng.
1.2.3. Phân loại hàng tồn kho.
1.2.3.1. Phân loại hàng hóa tồn kho:
Thông thường, HTK ở mỗi doanh nghiệp được phân ra làm 4 loại, đó là:
Tồn kho nguyên vật liệu/ bộ pận cấu thành.
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu tồn kho là những loại nguyên vật liệu
và bộ phận cấu thành sau này sẽ trở thành một bộ phận của sản xuất. Tồn kho
nguyên vật liệu ban đầu rất quan trọng đối với sản xuất sau này. Việc tồn kho
nguyên vật liệu hiệu quả sẽ dẫn đến sản xuất sau này cũng sẽ hiệu quả. Ngoài việc
tồn kho, ta còn phải chú ý đến chất lượng, nếu sản phảm ở giai đoạn 1 có chất lượng
tốt, thì người dùng ở giai đoạn 2 đỡ tốn công kiểm tra chất lượng khi tiến hành sản xuất.
Sản phẩm dở dạng:
Là các sản phẩm đang được biến thành phẩm từ nguyên liệu thô nhưng chưa
xong, còn nằm trên đường dây sản xuất, có khi sản phẩm đã làm xong nhưng chưa
bao bì đóng gói thì vẫn bị coi là sản phẩm dở dang, chưa xuất xưởng được. Khối
lượng sản phẩm dở dang ở mỗi doanh nghiệp kinh doanh khác nhau, cùng với
nguyên vật liệu, sản phảm dở dang chiếm phần lớn giá trị tồn kho trong mỗi doanh
nghiệp.
Thành phẩm:
Tồn kho thành phẩm là một lô hàng đã sẵn sàng được bán. Tất cả các công đoạn
sản xuất hoặc liên quan đến sản xuất đã kết thúc. Sản xuất bây giờ chỉ chờ người tiêu
thụ đến lấy hoặc doanh nghiệp giao cho người tiêu dùng theo đơn đặt hàng có sẵn
trước đó.
Các sản phẩm khác:
Tất cả các loại mặt hàng doanh nghiệp mua về mà không phải là thành phẩm
của sản phẩm nhưng lại cần thiết để phục vụ sản xuất đều gọi là các mặt hàng khác
nghiệp cần áp dụng phương pháp phân tích ABC trong phân loại nguyên vật liệu, hàng
hóa tồn kho. Đây là kỹ thuật được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto một nhà kinh tế
Italia vào thế kỷ 19. Kỹ thuật ABC phân loại toàn bộ HTK thành ba nhóm: nhóm A,
nhóm B nhóm C. Căn cứ vào mối quan hệ giá trị hàng năm với số lượng chủng loại của
hàng.
Giá trị HTK hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán 1 đơn vị HTK
với lượng HTK hàng năm. Số lượng chủng loại hàng là: số các loại HTK của doanh
nghiệp trong năm. Trên cơ sở đó, hàng hóa tồn kho được chia ra như sau:
•
Nhóm A gồm những loại hàng hóa tồn kho có giá trị hàng năm cao nhất,
chúng có GT từ 70 – 80% so với tổng số GT HTK, nhưng về mặt số lượng, chủng
loại chúng chỉ chiếm 15% tổng số chủng loại HTK.
7
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
•
Khóa luận tốt nghiệp
NHóm B gồm những loại HTK có GT hàng năm ở mức trung bình, chúng
có GT từ 15 -25% so với tổng GT HTK, nhưng về số lượng, chủng loại chúng chỉ
chiếm 30% tổng số chủng loại HTK.
• Nhóm C gồm những loại hàng có GT hàng năm nhỏ, GT hàng năm chỉ
chiếm khoảng 5% tổng GT các loại HTK, tuy nhiên số lượng chủng loại chiểm
khoảng 55% so với tổng số loại HTK.
Trong điều kiện kỹ thuật hiện nay, việc áp dụng phương pháp phân tích ABC
sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo
cho nó các loại vật tư, năng lượng đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng về quy
cách phẩm chất chất lượng. Đó là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể
có quá trình sản xuất sản phẩm được.
• Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới tồn tại được. Vì
vậy, đảm bảo nguồn vật tư năng lượng cho sản xuất là một tất yếu khách quan, một
điều kiện chung của mọi nền hoạt động sản xuất xã hội.
• Doanh nghiệp thương mại cần phải có hàng hoá thì mới tồn tại được,
chính vì vậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hoá để cung ứng cho thị trường và xã hội.
1.2.5. Các chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho.
Khi một doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từ việc sử dụng hàng tồn kho
thì các chi phí có liên quan cũng phát sinh tương ứng, bao gồm:
a. Chi phí đặt hàng:
Bao gồm các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí nhận hàng. Chi
phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng.
Khi một doanh nghiệp đặt hàng từ nguồn cung cấp bên ngoài, chi phí đặt hàng
bao gồm chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua hàng, chi phí để lập được một đơn đặt
hàng như chi phí thương lượng, chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa, chi phí vận
chuyển…
Khi doanh nghiệp đặt hàng trong nội bộ thì chi phí đặt hàng đơn giản chỉ bao
gồm chi phí sản xuất, chi phí phát sinh khi khấu hao máy móc và duy trì hoạt động
sản xuất.
Thực tế, chi phí đặt hàng bao gồm cả định phí và biến phí. Tuy nhiên trong mô
hình tồn kho đơn giản mà chúng ta xét sau đây giả định chi phí cho mỗi lần đặt
hàng là cố định và độc lập với số lượng hàng đặt mua.
9
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
tranh. Về lâu dài, đó là những mất mát tiềm năng khi khách hàng quyết định đặt
hàng ở doanh nghiệp cạnh tranh của chúng ta.
10
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho.
a. Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng
quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chi cho bình
quân hàng tồn kho.
•
Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho
=
Hàng tồn kho bình quân
Trong đó:
Hàng tồn kho bình quân =
H tkdk + H tkck
điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp.
•
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày trong kỳ (365 ngày)
Số ngày của một vòng
=
quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho trong kỳ
Ý nghĩa: Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho cho biết khoảng thời gian
bình quân từ lúc nắm giữ hàng tồn kho đến lúc tiêu thụ hàng tồn kho. Nói cách
khác, nó cho biết hàng tồn kho tồn tại bao nhiêu ngày trước khi tiêu thụ.
b. Chỉ tiêu chi phí đặt hàng.
Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng trong năm * Chi phí đặt 1 đơn hàng
Nhu cầu hằng năm
Số lần đặt hàng trong năm
=
Sản lượng của 1 đơn hàng
C dh =
D
*S
Q
Trong đó:
C dh : Chi phí đặt hàng hàng năm;
D: Nhu cầu hàng năm về hàng tồn kho;
Q: Sản lượng của một đơn hàng;
S: Chi phí đặt 1 đơn hàng.
dự trữ an toàn và mức sử dụng dự kiến hàng ngày.
Thời gian chờ đợi là số ngày tính từ ngày đặt hàng cho đến khi nhận được hàng
đặt.
Mức dự trữ an toàn là số lượng (hoặc giá trị) hàng tồn kho dự phòng cho các
trường hợp hàng đặt đến trễ hoặc sử dụng nhiều hơn dự kiến.
Mức sử dụng dự kiến hàng ngày là mức sử dụng bình quân của một trong kỳ 1 năm.
Mức tái đặt hàng được xác định như sau:
Mức tái đặt hàng = mức dự trữ an toàn + mức dự trữ dự kiến
hàng ngày * thời gian chờ đợi.
Ý nghĩa: Phản ánh việc khi nào công ty cần ra quyết định đặt hàng kịp thời,
phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty và tránh tình trạng dư thừa
trong kho.
1.2.7. Các mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả.
a. Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Economic Order Quantity)
Mô hình EOQ là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính chất định lượng
được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại
chi phí: chi phí đặt mua hàng và chi phí lưu kho.
13
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
Hình 1.1: Mô hình tồn kho EOQ với mức tồn kho không có dữ trữ an toàn.
Mục tiêu của mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ là nhằm làm tối thiểu hóa
tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Hai chi phí này phản ứng ngược chiều
nhau. Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí
đặt hàng giảm, trong đó dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến chi phí khi lưu kho.
Ta có:
Sản lượng tối ưu:
Sản lượng đem về tối ưu:
Q* =
2 SD H + B
*
H
B
2 SD
B
b* =
+
H
H +B
Sản lượng để lại nơi cung ứng = Sản lượng 1 đơn hàng – Sản lượng hàng đem về
Q * − b * = Q * (1 −
B
)
B+H
Trong đó:
Q: Sản lượng của một đơn hàng;
D: Nhu cầu hàng năm;
S: Chi phí lập đơn hàng;
B: Chi phí cho 1 đơn hàng để lại nơi cung ứng hàng năm;
b: Sản lượng hàng đem về.
thiểu để được hưởng giá khấu trừ.
Ngược lại, nếu lượng hàng cao hơn thì điều chỉnh xuống mức tối đa.
Bước 3: Tính tổng chi phí.
TC = C đh + Ctt + C mh
D
Q
TC = S + H + P * D
Q
2
Trong đó:
Cđh: Chi phí đặt hàng;
Ctt: Chi phí tồn trữ;
Cmh: Chi phí mua hàng.
Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí về hàng tồn kho là thấp nhất. Đó
chính là lượng hàng tối ưu của đơn hàng.
d. Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ
bằng 0.
Về mặt lý thuyết các doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp này có số tồn
kho bằng 0. Vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa đã được đặt hàng
trước, đúng lúc cần thiết đơn vị cung cấp mới đưa hàng đến và sau khi sản xuất
xong thành phẩm, hàng hóa được chuyên chở đi ngay. Sử dụng phương pháp này sẽ
giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dự trữ. Tuy nhiên, đây chỉ là một phương pháp
quản lý được áp dụng trong một số loại dự trữ nào đó của doanh nghiệp và phải kết
hợp với phương pháp quản lý khác.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị hàng tồn kho.
1.3.1. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới công tác quản trị hàng tồn kho.
• Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc lưu trữ hàng tồn kho giúp hoạt động sản xuất của
công ty không bị gián đoạn. Tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất mà duy trì một mức sản
diễn ra liên tục.
17
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
•
Khóa luận tốt nghiệp
Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu:
Tình hình thị trường có xu hướng biến động liên tục bởi nhiều yếu tố; trong
đó, điển hình là giá cả. Để tránh sự biến động giá cũng như hạn chế rủi ro do biến
động giá gây nên, doanh nghiệp thường có quyết định dự trữ những hàng hóa có giá
thường xuyên biến động tuy nhiên với số lượng vừa phải nhằm hạn chế chi phí lưu kho.
18
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ
THƯƠNG MẠI ĐỨC THÀNH.
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất bao bì
và thương mại Đức Thành.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
năm 1997 đến tháng 03 năm 2008 đóng tại Văn Xá, Nhị Khê, Thường Tín, Hả Nội.
Từ 01 tháng 03 năm 2008 đến nay công ty chuyển về Cụm Công nghiệp Duyên
Thái, Thường Tín, Hà Nội cách trung tâm thành phố Hà Nội 15km về hướng Nam
thành phố, cạnh quốc lộ 1A cũ, cách ga Thường Tín 2 km, ga Giáp Bát 8 km, là
thuận tiện để tiến hành hoạt động sản xuất cũng như giao dịch với khách hàng trong
cả nước.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
19
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
a. Chức năng chính của công ty:
-
In ấn bao bì.
Sản xuất bao bì.
b. Nhiệm vụ của công ty:
Nhiệm vụ đã được Hội đồng quản trị cũng như tập thể Ban lãnh đạo công ty
đưa ra từ những năm đầu thành lập cho đến nay là: Phát triển mạng lưới khách hàng
cũng như cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc nhà xưởng, đội ngũ cán bộ công
nhân viên đủ trình độ đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng trong ngành In, cũng
như từng bước mở rộng ra các ngành lĩnh vực khác như: vận tải hàng hóa, cho thuê
kho bãi, nhà xưởng, cung cấp trang thiết bị mày móc phục vụ ngành In, cung cấp
nguyên liệu ngành in… từng bước tập thể ban lãnh đạo cùng đội ngũ cán bộ công nhân
viên đã biến những nhiệm vụ thành thực tế và ngày một vững mạnh trên thị trường bao
bì chất lượng cao.
Phòng
Tổ chức – Hành chính
Kế hoạch
Kỹ thuật
Kế toán
Tổ
Tổ
Bảo vệ
Cơ điện
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Tổ In
Tổ
Tổ
OFFSE
T
Đột
Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc:
Chủ tịch HĐTV:
- Giám sát việc tổ chức thực hiện quyết định của HĐTV.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
Giám đốc:
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, vì lợi ích hợp
pháp của công ty.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng Tổ chức – Hành chính:
Mảng văn bản hành chính:
- Trực điện thoại, kiểm soát các con dấu, lập lưu trữ hồ sơ công ty và các
loại giấy phép của mặt hàng.
- Tiếp nhận, soạn thảo công văn đi và đến theo trình tự.
- Soạn thảo tất cả các loại giấy tờ, hồ sơ, vản bản quy chế của công ty, các hợp
đồng.
Mảng nội chính:
- Chấm công, các chế độ liên quan BHYT, BHXH, thủ quỹ công ty.
- Xây dựng và giám sát lịch vệ sinh an toàn lao động, bảo dưỡng bảo trì
thiết bị toàn công ty.
- Lịch và chế độ ăn hằng ngày của cán bộ công nhân viên công ty.
Mảng quản lý tài sản:
- Lập danh sách, cập nhật quản lý toàn bộ tài sản của công ty.
- Mua văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, thiết bị phụ tùng thay thế.
Mảng nhân sự:
- Tiếp nhận, lưu trữ, hồ sơ của cán bộ công nhân viên, sàng lọc hồ sơ tuyển
dụng, phỏng vấn trực tiếp.
- Tham mưu ban giám đốc các chế độ chính sách của nhà nước mới ban
hành liên quan đến người lao động.