Ngy son: / /2013
Thc hin: / /2014
ễN TP CHUNG
A.Mục tiêu cần đạt:
- Cng c kiến thức về kiểu bài cảm thụ văn, thơ.
- Nh li v nắm chc các bc làm bài tập cảm thụ thơ, văn ó c bi lp 6.
- Tip tc rốn luyn kĩ năng cảm thụ thơ, văn qua 1 vài bài tập cảm thụ từ dễ đến khó.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động lên lớp:
* ổn định tổ chức: GV nhn mnh vai trũ, nhim v ca i ng HS c tham gia bi
gii.
*Bài mới.
I. ý nghĩa và tầm quan trọng của việc cảm thụ thơ, văn:
- Một trong những điều đem lại cho con ngời niềm vui sống là : Biết cảm nhận cái hay,
cái đẹp, ý nghĩa cuộc đời qua những áng thơ văn..dù sau này con ngời ấy theo nghề nào
đi chăng nữa. Vì ở các tác phẩm văn chơng, cuộc sống đã đợc kết tinh thành cái đẹp
qua tài năng và tình cảm, tâm huyết của ngời viết.
- Nếu các em biết cách cảm thụ đợc cái hay, cái đẹp trong văn thơ thì các em sẽ yêu văn
chơng hơn, các em sẽ học tốt ngữ văn hơn, đặc biệt sẽ giúp các em hiểu, yêu cuộc sống
và sống tốt hơn.
II. Các bc làm một bài tập cảm thụ văn, thơ.
Lần lt thực hiện các bớc sau:
1.Bớc 1: - Đọc kĩ đề bài, nắm đc đề bài yêu cầu gì.
- Đọc kĩ đoạn thơ, đoạn văn hoặc bài thơ, bài văn mà đ bài cho. Hiểu khái quát
nội dung và nghệ thuật chính của đoạn, bài.
2. Bc 2 : - Đoạn thơ, văn ấy có cần phân ý không? nếu có thì phân thành mấy ý? Đặt
tiêu đề từng ý.
- Tìm dấu hiệu nghệ thuật( Điểm sáng nghệ thuật) ở từng ý. Gọi tên các biện pháp nghệ
thuật qua các dấu hiệu.
3. Bớc 3: - Lập dàn ý đoạn văn, hoặc bài văn
- mỗi dấu hiệu nghệ thuật: Nêu tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật với nội dung
3. Phân tích cái hay của đoạn thơ sau:
Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng.
(Minh Huệ- Đêm nay Bác không ngủ)
Gợi ý
1. Hình ảnh nhân hóa:
- Cây gạo già mỗi năm lại trở lại mùa xuân…
- Những anh chị bọ gạo…
Tác dụng: Cây gạo trở nên có hồn, sống động, gần gũi với con người. Những con bọ
gạo được gọi bằng “anh chị” khiến chúng không còn đáng kinh tởm mà trở nên thân
thuộc, có tác dụng cho loài chim.
2. Đoạn văn miêu tả bức tranh đồng quê ven sông với màu sắc tươi mát, với âm thanh
tiếng chim vịt khoan thai, dìu dặt gợi một cuộc sống ấm no, thanh bình. Tiếng
chim được so sánh với tiếng đàn thập lục gợi lên âm hưởng tha thiết khiến cho bức
tranh thêm sống động, trong sáng hơn.
3. Đoạn thơ sử dụng 2 hình ảnh so sánh:
- Anh đội viên mơ màng - Như nằm trong giấc mộng => Tâm trạng nao nao không
tin ở điều mình thấy, không ngờ được hành động , cử chỉ của Bác Hồ trong đêm
đông giá lạnh giữa rừng sâu …
- Bóng Bác cao lồng lộng - Ấm hơn ngọn lửa hồng => một phép so sánh không
ngang bằng vừa làm nổi bật hình tượng Bác Hồ vĩ đại vừa diễn tả được tình yêu
thương mênh mông của Bác, hơi ấm tình thương Bác truyền đến cho các anh đội
viên nồng ấm hơn cả ngọn lửa giữa đêm đông giá lạnh.
Đoạn thơ giúp người đọc cảm nhận được tình cảm kính yêu của anh đội viên đối
với Bác và tình yêu thương vô bờ của Chủ Tịch đối với nhân dân.
* Cho HS thực hành làm bài, cuối buổi GV thu bài về nhà chấm./.
======================================
Buổi 2
I. Hệ thống kiến thức cơ bản bài 1.
1. Văn bản: Cổng trường mở ra (Lí Lan)
a. Nội dung:
H? Cảm nhận của em về nội dung văn bản “Cổng trường mở ra” ?
HS : Trao đổi thảo luận ý kiến.
GV chốt lại kiến thức :
- Văn bản ghi lại tâm trạng của một người mẹ trong đêm chuẩn bị cho con trước ngày
khai trường vào lớp Một.
+ Một chuỗi cảm xúc nối tiếp nhau lần lượt được diễn tả dưới dạng lời tâm sự của người
mẹ: Hồi hộp, lo lắng, thao thức, tin tưởng, hi vọng...
+ Người mẹ ngắm nhìn con ngủ, nói chuyện với con nhưng thực ra là đang nói với chính
lòng mình.
+ Người mẹ hiểu ngày khai trường đầu tiên của con có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi
nó sẽ mở ra cánh cửa để con bước vào một “ thế giới kì diệu”. Kí ức xa xưa chợt sống lại
càng làm mẹ xúc động và hiểu rõ hơn ý nghĩa ngày khai trường của con.
+ Những điều mẹ nghĩ, những việc mẹ làm, tất cả đều toát lên tình cảm yêu thương trìu
mến thiết tha của mẹ đối với tương lai của con.
+ Người mẹ vừa thấy con ngây thơ, hồn nhiên, bé bỏng lại vừa có cảm giác con đã
trưởng thành, đã khôn lớn hơn mọi ngày.
3
- Văn bản kết hợp hài hòa chất tự sự và chất trữ tình, giúp người đọc cảm nhận được vẻ
đẹp trong tình cảm và tấm lòng của người mẹ yêu con. Đồng thời qua suy nghĩ và tâm
trạng của người mẹ, tác giả còn khẳng định vị trí và vai trò quan trọng của nhà trường đối
với cuộc đời của mỗi con người.
+ Trong ngày khai trường đầu tiên, mẹ dắt tay con “ bước qua cánh cổng trường” cũng là
đang đưa còn vào “một thế giới kì diệu” như ngày xưa bà ngoại đã dắt tay mẹ đến trường.
+ Đây cũng chính là sự chuyển giao, tiếp nối giữa các thế hệ. Có lẽ vì vậy mà ý nghĩa của
văn bản càng thêm sâu sắc hơn.
b. Nghĩa của từ ghép.
H? Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
HS thảo luận trao đổi ý kiến.
GV chốt lại kiến thức:
4
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa
của tiếng chính
+ Khi tiếng phụ có nghĩa thực thì từ ghép chính phụ có nghĩa cụ thể hóa.
Ví dụ: Cá thu, xe máy, hành hoa, bí đỏ…
+ Khi tiếng phụ không rõ nghĩa thì từ ghép chính phụ có nghĩa sắc thái hóa.
Ví dụ: Sắc lẹm, đen ngòm, tối om, vàng ệch…
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Ví dụ: Nghĩa của từ sách vở khái quát hơn nghĩa của sách và vở.
II. Bài tập thực hành:
1.Tìm một số hình ảnh so sánh trong văn bản “Cổng trường mở ra” và nêu tác dụng của
biện pháp tu từ ấy trong văn cảnh cụ thể.
2. Hãy nhập vai người con trong văn bản “Cổng trường mở ra” để viết 1 đoạn văn bày tỏ
tình cảm biết ơn đối với mẹ sau khi đọc văn bản này.
3. Tìm 5 từ ghép chính phụ, 5 từ ghép đẳng lập trong văn bản “Cổng trường mở ra”
* GV thu bài về chấm./.
======================================
Buổi 3.
Ngày soạn: / / 2013
Thực hiện: / / 2014
MẸ TÔI
A.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố, nâng cao kiến thức về văn bản “ Mẹ tôi”.
b. Nghệ thuật:
H? Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
HS trao đổi ý kiến.
GV chốt lại kiến thức cơ bản:
- Chọn hình thức trình bày là một bức thư qua trang nhật kí đặt trong một tình huống đặc
biệt nên biểu đạt nội dung chủ đề văn bản rất thành công.
- Sử dụng nhiều kiểu câu linh hoạt: Khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán, khi
dùng câu nghi vấn. Cuối thư lại là những câu cầu khiến như dục giã, thôi thúc chứng tỏ
được khả năng nắm bắt tâm lí nhân vật và hiểu rõ quy luật tình cảm con người của tác
giả.
2. Bài : Liên kết trong văn bản.
a. Khái niệm:
H? Em hiểu liên kết trong văn bản là gì?
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản. Nó tạo nên mối
quan hệ chặt chẽ giữa các câu trong đoạn, giữa các đọn trong văn bản.
b. Vai trò của liên kết trong văn bản.
H? Tại sao cần có liên kết trong văn bản?
- Việc sắp xếp, nối kết các câu trong đoạn, các đoạn trong văn bản thể hiện ý đồ của tác
giả, tức là phải hướng tới một nội dung chủ đề nhất định. Muốn vậy văn bản phải có tính
liên kết.
- Liên kết đóng một vai trò quan trọng trong việc nối liền các câu, các đoạn với nhau 1
cách tự nhiên, hợp lí, làm cho việc diễn đạt trở nên dễ hiểu, không bị rời rạc, lộn xộn.
Nếu thiếu liên kết thì các câu, các đoạn không thể trở thành văn bản.
c. Các hình thức liên kết văn bản.
H? Có mấy hình thức liên kết trong văn bản?
HS trao đổi, thảo luận.
GV chốt lại kiến thức:
- Có 2 hình thức liên kết trong văn bản:
* Liên kết nội dung:
+ Thể hiện ở sự liên kết chủ đề, các câu, các đoạn cùng hướng về 1 đề tài
+ Nắm chắc nội dung cốt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
+ Hiểu sâu chủ đề tư tưởng của truyện, nắm chắc mạch ý của truyện
+ Nắm được những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm .
- Bước đầu biết trình bày ý kiến trước một vấn đề.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
* Chữa bài tập kì trước:
1. GV gọi HS lần lượt đọc bài làm số 1- Gọi các HS khác nhận xét bài làm của bạn, chú ý
các điểm sau:
- Thể thức : Viết thư cho mẹ.
- Nội dung : Bày tỏ sự hối hận, ăn năn, cầu xin mẹ tha thứ.
- Phương thức : Biểu cảm trực tiếp
- Lời văn : Biểu cảm, chân thành, tha thiết, xúc động.
- Liên kết trong văn bản: Về nội dung, về hình thức?
GV nhận xét chung, biểu dương bài làm tốt của Oanh, Thùy Linh, Ánh
2. GV kẻ sẵn bảng phân loại lên bảng, cho 1 HS lên điền các từ ghép vào bảng mẫu.
Cho cả nhóm nhận xét, sửa chữa vào kết quả cụ thể.
*Bài mới:
I. Ôn luyện nâng cao kiến thức:
1. Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê( Khánh Hoài)
a. Tóm tắt nội dung:
H? Hãy tóm tắt nội dung văn bản?
HS kể tóm tắt truyện .
7
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý cơ bản:
- Bố mẹ li hôn, 2 anh em Thành và Thủy buộc phải chia tay nhau.
- Hai anh em chia đồ chơi trong niềm đau khổ
- Thành dẫn em đến trường chia tay với cô giáo Tâm và các bạn lớp 4b
GV chốt lại kiến thức: Có thể đặt được các tên truyện như vậy, ý nghĩa của truyện về cơ
bản cũng không thay đổi, nhưng sẽ đánh mất sắc thái biểu cảm. Vấn đề là tác giả lấy cuộc
chia tay của búp bê để nói cuộc chia tay đầy đau khổ, đầy nước mắt của các em nhỏ. Nói
búp bê chia tay nhưng kết cục thì búp bê được đoàn tụ, còn con người lại chia tay. Như
thế thì vấn đề sẽ ám ảnh người đọc hơn. Ý nghĩa truyện sâu sắc hơn.
c. Nghệ thuật :
H? Nhận xét nghệ thuật kể chuyện của Khánh Hoài?
HS thảo luận trao đổi ý kiến
GV chốt lại ý cơ bản:
8
- Xây dựng tình huống tâm lí.
- Lựa chọn ngôi kể hợp lí: Nhân vật “ tôi” trong truyện kể lại câu chuyện của mình
nên những day dứt, nhớ thương được thể hiện một cách chân thực.
- Khác họa hình tượng nhân vật trẻ thơ( Thành và Thủy), qua đó gợi suy nghĩ về sự
lựa chọn, ứng xử của những người làm cha mẹ.
- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc.
d. Ý nghĩa văn bản:
H? Rút ra ý nghĩa của văn bản?
HS trao đổi ý kiến.
GV bổ sung , nhấn mạnh:
- Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha mẹ phải
suy nghĩ. Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. Mỗi người cần phải biết
giữ gìn gia đình hạnh phúc.
2. Bài : Bố cục trong văn bản.
H? Em hiểu thế nào là bố cục trong văn bản?
HS trao đổi ý kiến.
GV chốt lại kiến thức:
- Khi tạo lập văn bản phải có bố cục rõ ràng. Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần,
Ngày soạn: 12 / 10 /2011
Thực hiện: 13 / 10 /2011
CA DAO
A. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức bài 3:
+ Nắm được nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao về tình cảm gia đình và tình yêu
quê hương, đất nước, con người.
+ Cảm thụ được cái hay, cái đẹp của những bài ca dao có chủ đề về gia đình, quê
hương, đất nước, con người.
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học, luyện kĩ năng diễn đạt ý.
B.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
*Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
*Chữa bài kì trước: Cho HS xem lại bài làm kì trước và lời nhận xét của GV .
- GV nhận xét ưu điểm, nhược điểm.
- GV bổ sung thêm một số ý cần nhấn mạnh:
Câu 1. Tính mạch lạc trong văn bản “Mưa” của Trần Đăng Khoa thể hiện rất cụ thể:
- Đoạn đầu với một loạt những câu thơ miêu tả cảnh trời sắp mưa.
- Đoạn tiếp theo là những câu thơ tả cảnh trời mưa với những hoạt động của các loài
vật và cả con người.
- Các đoạn thơ nối tiếp nhau 1 cách hợp lí, nói về 1 đề tài, thể hiện 1 chủ đề xuyên
suốt.
Câu 2. Cần phải viết thành văn bản có bố cục 3 phần và đảm bảo tính mạch lạc của văn
bản với các ý cơ bản sau đây:
- Cuộc chia tay giữa Thành và Thủy là cuộc chia tay đầy nước mắt:
+ Thủy : Cặp mắt đen buồn thăm thẳm, hai bờ mi sưng mọng vì khóc. Suốt đêm nức
nở, tức tưởi… Em khóc nức lên..
+ Thành: Cắn chặt môi, nước mắt tuôn như suối, ướt đầm cả 2 gối và 2 cánh tay áo…
Cố vui vẻ nhưng nước mắt đã ứa ra…
- Cuộc chia tay giữa Thủy với cô giáo Tâm và các bạn lớp 4B cũng đầy nước mắt:
GV gợi ý, bổ sung kiến thức:
Người phụ nữ trong bài ca dao chọn thời gian buổi chiều, khi mà công việc làm ăn 1
ngày đã tạm xong; một không gian hẹp, kín đáo là “ngõ sau”, nơi có thể lặng lẽ, yên tĩnh
nhìn về quê mẹ . Đây là điều kiện cách trở và phong tục không cho phép người phụ nữ
về thăm mẹ mình, thăm quê mình. Không biết được sức khỏe của mẹ cha, của người thân
ra sao, không biết bạn bè mình thế nào, không biết than thở nỗi niềm của mình với ai. Vì
thế mà nàng thấy đau xót bội phần “ruột đau chín chiều”.
3.H? Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài ca dao về tình cảm gia
đình và chỉ ra caí hay của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.
HS : Trao đổi, thảo luận, phát biểu ý kiến.
GV : chốt kiến thức:
- Phép so sánh: Chủ yếu là so sánh ngang bằng, làm rõ đối tượng vốn là 1 lĩnh vực trừu
tượng nhờ những đối chứng vừa cụ thể vừa không cụ thể: “ núi, nước biển Đông, nuộc lạt
mái nhà, tay chân…”. Tất cả nhằm làm nổi bật sự vô tận, không đo đếm được của tình
cảm, của công ơn cha mẹ, ông bà. Đồng thời nhấn mạnh sự gắn bó, gần gũi, đỡ đần của
anh em ruột thịt.
- Phép điệp ngữ: Dùng các từ được lặp lại nhằm nhấn mạnh đối tượng lại vừa tạo nhịp
điệu cho câu ca dao.
- Sử dụng cấu trúc quen thuộc của ca dao: Chiều chiều, ngó, bao nhiêu- bấy nhiêu, ai ơi...
- Từ ngữ giản dị, thuần Việt, các vật so sánh gần gũi cũng tạo cho các bài ca dao dễ thấm
vào lòng người .
4. H? Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh cô gái trong bài ca dao “Đứng bên ni …” và nêu
cảm nghĩ của em về hình ảnh đó.
HS : Thảo luận, trao đổi ý kiến và trình bày.
GV chốt:
Cô gái trong bài ca dao là một thôn nữ khỏe mạnh, trẻ trung. Cô không ví mình như các
loài cây quý như tùng, cúc, trúc, mai mà ví mình với cây lúa- lúa đang trổ đòng đòng.
Một cây thì quá mảnh mai, cả khóm thì lại quá xùm xòa. Hình ảnh của cô là “ Chẽn lúa
11
B. Tiến trình lên lớp:
*Ổn định tổ chức:
* Chữa bài tập kì trước :
GV qua kết quả chấm bài của HS, nhận xét bài làm, gợi ý cho HS sửa chữa.
Câu 1. Hầu hết các em nhận ra các hình ảnh so sánh song cảm nhận cacsi hay của nó
chưa thật sâu sắc, diễn đạt còn lủng củng.
+ Bài ca dao có 3 hình ảnh so sánh:
- Mây trắng như bông
- Bông trắng như mây
- Đội bông như thể đội mây.
+ Hình ảnh “ Mấy cô má đỏ hây hây” gợi tả.
Cái hay là tác giả chọn hình ảnh so sánh độc đáo: 2 vế của phép so sánh đổi chỗ cho
nhau. Hình ảnh thiên nhiên “ mây” so sánh với thành quả lao động “ bông” khiến cho
hình ảnh thơ thêm trong sáng. Đặc biệt là hình ảnh “ Mấy cô má đỏ hây hây-Đội bông
như thể đội mây về làng” đã tôn vẻ đẹp của người lao động – những cô công nhân nông
trường trồng bông càng hiện lên vẻ đáng yêu hơn.
12
Câu 2. Đa số các em biết dùng các từ láy và đặt vào câu văn, đoạn văn hợp lí. Tuy nhiên,
cả đoạn văn thì chưa liên kết do dùng từ khiên cưỡng .
• Ôn luyện – Mở rộng – Nâng cao
I. Ôn luyện về ca dao, dân ca:
H? Hãy đọc thuộc lòng các bài ca dao than thân đã học và 1 số bài có cùng chủ đề mà em
biết được do sưu tầm.
HS đọc thuộc lòng – GV khích lệ những em có vốn ca dao phong phú.
H? Hãy phân tích cái hay của hình ảnh so sánh “Trái bần trôi” với thân phận người phụ
nữ trong xã hội cũ?
HS thảo luận, trình bày miệng.
GV gợi ý:
HS thao luận, trao đổi ý kiến.
GV bổ sung và nhấn mạnh:
13
- Giống nhau:
+ Nội dung châm biếm: Những thói hư, tật xấu trong xã hội.
+ Đối tượng châm biếm: Người lao động lười biếng, người mê tín dị đoan, thầy bói,
cai lệ…
+ Hình thức châm biếm: Mỉa mai, chê trách nhẹ nhàng mà thâm thúy.
+ Hiệu quả châm biếm: Người đời nhận ra thói hư, tật xấu
- Khác nhau:
+ Ca dao viết bằng văn vần( thơ ca dân gian)
+ Truyện cười viết bằng văn xuôi( Truyện dân gian)
II. Thực hành luyện tập cảm thụ văn thơ:
Phân tích cái hay của hình ảnh ẩn dụ trong bài ca dao sau:
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi, ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào, ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.
* Cho HS viết bài 45 phút, GV thu bài về nhà chấm.
===============================
Buổi 7
Ngày soạn: / / 2013
Thực hiện: / / 2014
NAM QUỐC SƠN HÀ, TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ
A. Mục tiêu cần đạt:
GV bổ sung và chốt lại:
- Tác giả viết “Nam đế” đã thể hiện rõ lòng tự hào , tự tôn dân tộc. Vì phong kiến
Trung Quốc tự xưng là vua của các vua – “Đế” và phong cho vua của các nước
láng giềng là “Vương”. Ở đây, tác giả xưng “Nam đế” là để chứng tỏ vua nước ta
ngang hàng với vua “Thiên triều”. Vua họ là Đế, vua Nam cũng là đế, 2 tước vị
bình đẳng, không ai hơn kém ai. Điều này vừa thể hiện ý thức tự hào dân tộc vừa
cho thấy chúng ta có đủ sức mạnh để có ý thức độc lập, có tư thế ngang hàng với
nước láng giềng.
2. H? Phân tích cái hay cái đẹp trong bài thơ “Sông núi nước Nam”.
HS trao đổi, tìm các điểm sáng nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ.
GV chữa thành bài mẫu cho HS.
Lí Thường Kiệt là một danh tướng thời nhà Lý. Tên tuổi ông gắn liền với chiến công
sông Cầu – Như Nguyệt trong thế kỉ XI. Đọc bài thơ “Sông núi nước Nam”, ta hiểu được
niềm tự hào về chủ quyền dân tộc và ý chí tự lực, tự cường của nhân dân ta trong thời kì
đầu mới giành độc lập.
Hai câu thơ đầu, ngôn ngữ trang trọng, ý thơ mạnh mẽ, đanh thép, khẳng định một
chân lí lịch sử bất di bất dịch: Sông núi nước Nam- Nước Đại Việt thân yêu của chúng ta
là nơi “vua Nam ở”. Điều đó đã được ghi rõ trong sách trời. Đó là một chân lí lịch sử
khách quan không ai có thể chối cãi được. Bài thơ nói đến Nam đế, nói đến thiên thư và
định phận để khẳng định một niềm tin, một ý chí về chủ quyền quốc gia, về tinh thần độc
lập, tự cường dân tộc:
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Có thể nói , đó là một tuyên ngôn về chủ quyền, về nền độc lập của Đại Việt. Mọi
niềm tin đều cho ta sức mạnh. Niềm tin về độc lập chủ quyền sẽ làm bùng lên ngọn lửa
yêu nước và căm thù giặc trong nhân dân ta.
Hai câu thơ cuối bài vang lên sang sảng với giọng thơ đầy căm phẫn. Tác giả đã
nghiêm khắc lên án hành động ăn cướp trắng trợn của bọn giặc ngoại xâm. Câu hỏi tu từ
càng làm cho lời thơ thêm đanh thép: Giặc dữ cớ sao phạm đến đây?
Như vậy là giặc Tống đã phạm đến “sách trời”. Chúng nhất định sẽ bị nhân dân ta
- Phõn tớch bi ca dao sau:
Cụng cha nh nỳi Thỏi Sn.
Ngha m nh nc trong ngun chy ra
Mt lũng th m kớnh cha
Cho trũn ch hiu mi l o con./.
=================================
Ngày soạn: / / 2013
Thực hiện: / /2014
THIấN TRNG VN VNG, CễN SN CA
A. Mục tiêu cần đạt:
- Bám sát, mở rộng, nâng cao kiến thức về:
+ Nội dung và nghệ thuật của 2 văn bản: Thiên Trờng vãn vọng và Bài ca Côn
Sơn.
+ Sử dụng từ Hán Việt khi viết, nói.
+ Cách làm văn biểu cảm.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn biểu cảm.
B.Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức:
* Chữa bài tuần trớc:
16
+ Gọi 3 HS đọc bài làm- HS khác nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá bổ
sung.
* Ôn luyện kiến thức:
HS : 2-3 HS đọc thuộc lòng bài Bài ca Côn Sơn
1. Phát biểu cảm nhận của em về cảnh sắc Côn Sơn.
HS thảo luận, tập viết thành văn 2, 3 em đọc bài làm.
GV nhận xét, chữa ý:
- Cảnh sắc Côn Sơn đợc gợi tả bằng nhiều chi tiết, hình ảnh suối chảy rì rầm, đá
của thiên nhiên càng làm cho phong cảnh Côn Sơn thêm giá trị ngoài vẻ đẹp của đá,
của cây, của bóng mát đầy thơ mộng và quyến rũ. Nguyễn Trãi là ngời phát hiện và so
sánh độc đáo tiếng suối ở Côn Sơn. So sánh đó khiến ta liên tởng đến so sánh của Bác
Hồ trong bài thơ Cảnh khuya- Tiếng suối trong nh tiếng hát xa. Đó là sản phẩm
của 2 tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hòa nhập, đồng điệu với thiên nhiên,
luôn thả hồn vào cảnh trí thiên nhiên với một tình yêu thiên nhiên say đắm.
4.So sánh giá trị biểu đạt của bài thơ Thiên Trờng vãn vọng của Trần Nhân Tông với
đoạn thơ sau:
Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đa vẳng trống đồn
Gác mái ng ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
( Chiều hôm nhớ nhà- Bà Huyện Thanh Quan)
HS : Trao đổi, thảo luận, trình bày ý ra giấy.
GV: Gọi 2 -3 HS trình bày trớc lớp Nhận xét, bổ sung bằng các gợi ý:
- 2 văn bản đều diễn tả cảnh buổi chiều nơi thôn dã, có nhiều chi tiết, hình ảnh giống
nhau . Song về nội dung ý nghĩa lại không hoàn toàn giống nhau:
17
+ Cũng là cảnh buổi chiều nhng thời điểm không trùng lặp. Câu thơ Chiều trời bảng
lảng bóng hoàng hôn đã ngả về tối hơn so với Bóng chiều man mác có dờng
không. Bởi hoàng hôn đã là thời điểm đầu của đêm tối, từ Bảng lảng gợi cảnh mịt
mờ hơn.
+ Cũng là cảnh thôn quê nhng cảnh ở bài thơ của Trần Nhân Tông hẹp hơn, cuộc sống
của con ngời có phần đợc hé lên rõ hơn, cảnh trầm lặng mà không buồn vắng nh ở
đoạn thơ của Bà Huyện Thanh Quan. Cảnh ở bài thơ là Trớc xóm sau thôn hẹp hơn
so với Trời chiều. Hình ảnh Tựa khói lồng gợi lên cuộc sống thanh bình, ấm áp
hơn. Hình ảnh cò trắng từng đôi gợi sự thơ mộng, thanh bình, hạnh phúc.
+ Cũng có âm thanh nhng ở bài thơ có tiếng sáo còn ở đoạn thơ là Tiếng ốc và
vn hc.
- Rốn k nng lp ý v din t ý trong vn biu cm.
B.Tin trỡnh lờn lp:
I.Phn bi tp trc nghim :
GV s dng sỏch BT tớch hp trang 41,42 v 48, 49 ụn luyn.
Cõu 1. Ni dung chớnh ca Sau phỳt chia li l:
- Ni su chia li ca ngi ph n sau phỳt tin chng i chinh chin.
Cõu 2. Khong cỏch gia ngi i v ngi li l khong cỏch:
- Cng lỳc cng xa vi vi, khụng th nhỡn thy nhau .
18
Câu 3. Đoạn thơ : “ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy…
… Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai” đã sử dụng biện pháp:
- Điệp ngữ, ẩn dụ, tăng cấp
Câu 4. Nỗi buồn khổ của 2 người, nhất là người vợ có ý nghĩa:
- Vừa tố cáo chiến tranh phi nghĩa, vừa thể hiện niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của
người phụ nữ.
Câu 5. Những nét từ chiếc bánh trôi đã thể hiện phẩm chất và thân phận của người
phụ nữ là:
- Trắng trẻo, xinh đẹp, lòng dạ thủy chung, son sắt trong bất kì hoàn cảnh nào; không
tự quyết định được cuộc đời mình; số phận chìm nổi, vất vả.
Câu 6.Bài thơ bánh trôi nước được nhiều người ca ngợi vì:
- Bài thơ tả thực về cái bánh trôi nước, vừa thể hiện vẻ đẹp hình thức và tấm lòng
nhân hậu cao đẹp của người phụ nữ, vừa cảm thông cho số phận chìm nổi của họ.
Câu 7. Đặc điểm chính của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật là:
- Thể thơ làm theo luật thơ có từ thời Đường( TQ ). Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7
chữ; gieo vần ở các chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8; có phép đối giữa các câu 3 – 4 và
câu 5- 6 ; có luật bằng trắc phân minh ở các tiếng 2,4,6 trong các câu thơ.
Câu 8. Trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà”, tác giả kể ra những thứ của nhà mình muốn
+ Nêu 1 cảm nhận chung về tác phẩm
*Phần thân bài: Nêu những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên. Có nhiều trình tự
nêu cảm xúc có thể vận dụng:
Trình tự 1: Nhận xét khái quát về giá trị của tác phẩm. Trên cơ sở đó, chọn một số
chi tiết, hình ảnh đặc sắc để nêu cảm nghĩ. Trình tự này thường sử dụng ở những bài
văn biểu cảm về tác phẩm tự sự.
Trình tự 2: Nêu cảm nghĩ theo trình tự các phần, các ý hoặc theo mạch cảm xúc
của tác phẩm. Ở mỗi phần, cảm nghĩ phải tập trung cho cả nội dung lẫn nghệ thuật.
Trình tự này thường sử dụng ở những bài văn biểu camrveef tác phẩm trữ tình.
*Phần kết bài: Khẳng định lại ấn tượng chung về tác phẩm
Lưu ý:
- Trong quá trình nêu cảm nghĩ, phải bám sát các chi tiết, hình ảnh, có dẫn chứng cụ
thể, tiêu biểu. Tránh tình trạng nêu cảm nghĩ chung chung.
- Để cảm nghĩ về tác phẩm thêm sâu sắc, có thể liên hệ tới hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm; liên hệ, so sánh với những tác phẩm khác cùng chủ đề( Cùng tác giả hoặc khác
tác giả)
- Cảm nghĩ phải sâu sắc, chân thành. Tránh tình trạng bắt chước một cách sáo mòn,
sống sượng, giả tạo.
III. Phần bài tập thực hành.
1.Nêu cảm nghĩ của em sau khi học đoạn trích “ sau phút chia li”.
HS : Trao đổi, thảo luận theo các ý:
H? Em cảm thấy đôi vợ chồng trẻ trong cảnh chia li như thế nào?
- Buồn sầu, lưu luyến
H? Em liên tưởng, tưởng tưởng điều gì sau phút chia li?
- Người đi vất vả, nguy hiểm: Chiến trận khốc liệt, dưới hòn đạn mũi tên; sống chết
trong gang tấc
- Người về tuy không mưa nắng dãi dầu nhưng thui thủi một mình trong gian buồng
cũ cô đơn với các đồ vật quen thuộc. Nhìn vào đâu cũng thấy bóng chàng, đêm đêm
cô đơn lạnh lẽo với gối chăn.
- Họ cùng lưu luyến trông nhau sau phút chia li “ Nàng đoái trông, trông theo- Chàng
chồng ra trận. Nó góp phần tố cáo chiến tranh phong kiến và thể hiện niềm khát khao
hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.
3. Cảm nghĩ của em sau khi học bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương.
GV gợi ý:
- Đây là 1 bài thơ hiếm hoi, tác giả mượn lời chiếc bánh trôi xưng bằng “ Em”- một
cách xưng hô nhẹ nhàng, thân mật, khiêm nhường.
- Những đặc điểm của bánh trôi nước được tả qua vài nét chấm phá nhưng hoàn toàn
chính xác.
- Đồng thời, hình ảnh người phụ nữ với vẻ đẹp hình thể, số phận và vẻ đẹp tinh thần
cũng hiện lên thật rõ nét.
- Qua hình tượng bánh trôi nước và người phụ nữ, Hồ Xuân Hương đã ngợi ca người
phụ nữ với những vẻ đẹp đáng yêu và phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã coi
thường họ, làm cho họ phải vất vả, lận đận, không tự quyết định được số phận của
mình.
- Câu thơ kết khẳng định vẻ đẹp vĩnh cửu của người phụ nữ: Tấm lòng son.Đó là lòng
kiên trinh, là đức hi sinh cho chồng con, là sự chung thủy, sắt son, là tấm lòng hiếu
thảo, bao dung…
IV. Kiểm tra 1 tiết:
1. Tại sao có thể nói bài thơ Bạn đến chơi nhà” thể hiện tình bạn thắm thiết của tác
giả?
2. So sánh sự giống nhau và khác nhau của cụm từ “Ta với ta” trong bài “Qua Đèo
Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan và bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến.
* HS làm bài
* GV thu về nhà chấm.
* Dặn dò về nhà:
- Học thuộc lòng 3 bài thơ:
+ Xa ngắm thác núi Lư
21
điều đó đã thể hiện sự quan tâm đến bạn rất nhiều.
- Mặc dầu vật chất thiếu thốn như vậy nhưng không vì thế mà tình cảm bị sứt mẻ . Việc
chơi suông, chỉ có “ Ta với ta”, chỉ có 2 người cũng đã là “bữa tiệc tinh thần”( Xuân
Diệu).
- Bài thơ có ý vị vui đùa, đưa ra một tình huống “không hay” nhưng chính điều đó vừa
khẳng định sự quan tâm tới bạn, vừa nêu bật tình bạn thắm thiết của tác giả vượt lên trên
những lẽ thường tình.
Câu 2. So sánh 2 cụm từ “Ta với ta” trong 2 bài thơ “Qua Đèo Ngang” Và “Bạn đến chơi
nhà”
+Gọi 2-3 HS đọc bài làm, các em còn lại nhận xét.
+ GV bổ sung thêm:
- Cụm từ “Ta với ta” trong câu thơ “ Một mảnh tình riêng ta với ta” của Bà Huyện Thanh
Quan thuộc đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất, thiên về số ít. Đây chỉ là một mình Bà Huyện
Thanh Quan đối diện với chính mình giữa cảnh trời non nước hoang sơ vắng vẻ của Đèo
Ngang. Cụm từ đó gợi sự cô đơn, lẻ loi của tác giả.
- Trong câu thơ “ Bác đến chơi đây ta với ta” của Nguyễn Khuyến thì cụm từ “Ta với ta”
vừa là số ít cũng vừa là số nhiều. Đại từ “Ta” chỉ tác giả và bạn của mình. Ta ở đây gồm
có 2 người và chỉ có 2 người mà thôi. Vì ta là đại từ xưng hô ngôi thứ nhất có thể số ít
mà cũng có thể là số nhiều. Hai người bạn đồng tâm, đồng chí thì cũng có thể coi là một
“ Mình với ta tuy hai mà một”. Vì thế, “Ta với ta” ở đây thể hiện sự gắn bó, hòa nhập
23
giữa tác giả với bạn mình, khác với sự cô đơn, một mình một bóng của Bà Huyện Thanh
Quan khi qua Đèo Ngang.
II. Phần bài tập trắc nghiệm:
*GV sử dụng “ Bài tập rèn kĩ năng tích hợp” Tr 53, 54, 55 cho HS tập lựa chọn đáp án
đúng để ôn kiến thức văn bản.
C1. Hình ảnh thác núi Lư được Lý Bạch cảm nhận:
- Tráng lệ, kì vĩ, huyền ảo , thơ mộng.
2. Phân tích cái hay của từ “Cố hương” trong câu thơ “ Đê đầu tư cố hương”
+ HS trao đổi, thảo luận.
+GV gợi ý:
- Hai chữ “Cố hương” trong câu thơ cuối bài rất giàu sức gợi. Cố hương là làng cũ, quê
cũ. Mà làng và quê thì có biết bao điều để nhớ, để thương. Giả sử tác giả không dùng từ
“Cố hương” mà viết về một đối tượng cụ thể nào đó như: Cố nhân( Người cũ) , Song
24
hân( cha mẹ) thì chắc chắn ý nghĩa của bài thơ sẽ bị thu hẹp lại, sức gợi của nó sẽ bị giảm
hẳn. Cố hương là làng cũ- Rất có thể những đêm trăng cũng sáng như thế này thuở xưa ở
làng. Nhưng ‘cố hương” còn gói ghém trong nó cả phong cnahr, cả xóm làng, cả những
người thân, những người bạn và cả những kỉ niệm không thể mờ phai… Vì vậy mà 2 chữ
“Cố hương”rất gợi, rất khái quát và rất xúc động.
3. Hãy chỉ ra tình quê tha thiết của tác giả Hạ Tri Chương qua bài “Hồi hương ngẫu thư”
+ HS trao đổi, thảo luận.
+GV gợi ý, bổ sung:
- Tình cảm quê hương tha thiết của Hạ Tri Chương trong bài thơ thể hiện rất rõ ở chỗ:
+ Tác giả rất có ý thức giữ gìn giọng quê( Hương âm). Bao năm xa cách làng quê, từ
một người trẻ trở thàh một người già, từ một người học trò trở thành một ông quan lớn,
tóc mai đã rụng.Tất cả đều đã đổi thay, riêng giọng quê- nhờ ý thức về quê mà không
thay đổi.
+ Thế nhưng, người có ý thức rất sâu sắc về quê ấy, người ôm mối tình quê tha thiết ấy
khi trở về quê lại chỉ gặp lại toàn trẻ con, chúng không biết ông là ai. Chúng coi ông như
là khách lạ đến chơi. Câu hỏi của trẻ con như gáo nước lạnh dội vào tâm trạng háo hức
của nhà thơ. Tác giả không viết gì thêm sau phút sững sờ bị coi như khách lạ. Nhưng
chính điều đó lại càng thể hiện tình quê thắm thiết của ông.
+ Bọn trẻ coi ông như khách lạ cũng là một nhắc nhở để nói rằng, chỉ yêu quê trong
lòng thôi chưa đủ, cần phải thể hiện tình yêu ấy bằng hành động cụ thể cho quê hương,
với quê hương. Bà thơ thể hiện một tình quê thật là xúc động.