Header Page 1 of 126.
Sáng kiến kinh nghiệm cấp Tiểu học Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy
môn TNXH lớp 3”.
MỤC
Mục
LỤC
lục....................................................................................................
1
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt.............................................................. 2
MỞ
ĐẦU.................................................................................................
3
Chương 1: Cơ sở lí luận......................................................................... 6
1.1.Một số khái niệm cơ bản của phần mềm............................... 6
1.2.
Mục
tiêu
của
đề
Công nghệ thông tin
PM
Phần mềm
PMDH
Phần mềm dạy học
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
TNXH
Tự nhiên xã hội
Footer Page 2 of 126.
Header Page 3 of 126.
MỞ ĐẦU
Sang thế kỉ 21, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) có
phòng chống một số bệnh tật và tai nạn.
+ Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết cách diễn đạt
những hiểu biết của mình về các sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và
xã hội.
- Hình thành và phát triển những thái độ và hành vi:
+ Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân,
gia đình và cộng đồng.
+ Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương.
1.1.2. MicroSoft PowerPoint:
- MS PowerPoint có các đặc trưng của nhóm MS Office, cũng như Word, Excel:
+ Kết quả hiển thị theo cấu trúc màn hình trình chiều + Giao diện và công cụ rất
thân thiện, dễ dùng và linh hoạt + Các công cụ cơ bản về MS PowerPoint[như:
Text, Drawing, Picture, Chart... định dạng đối tượng...] hoàn toàn như trong
Word, Excel.
- Các tài nguyên dùng chung của nhóm MS Office.
- Việc chuyển đổi từ văn bản của Word sang MS PowerPoint rất đễ dàng. Do
vậy, việc nắm vững Word sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều, giúp bạn dễ dàng tiếp cận với
powerpoint chỉ trong thời gian ngắn.
- Hệ thống hiệu ứng phong phú, có thể được khai thác tạo nên khá nhiều cấu
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
trúc, thậm chi có thể lập trình được để tạo các đối
- Khả năng nhúng ứng dụng và Link khá mạnh ==> dễ dàng tạo được files đa
dạng, linh hoạt...
- Thủ tục lưu cất thông minh, hỗ trợ chuyển đổi đuôi file, và đóng gói sản phẩm
lên một thư mục hoặc trên đĩa CD.
1.1.3. Phần mềm Violet:
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
hình vẽ, ảnh chụp, đoạn phim,.... Với các hình thức hoạt động đơn giản như bấm
phím, di chuyển và kích chuột... để lựa chọn và ra các lệnh theo chủ định, HS sẽ
rất hứng thú khi thấy yêu cầu của mình đề ra được thực hiện liền ngay tức thời,
điều này có tác dụng kích thích hứng thú rất mạnh mẽ trong hoạt động tự học.
Những hình ảnh đẹp, rõ ràng, nhiều màu sắc sinh động, kèm theo các đoạn văn
bản, giọng nói nhạc đệm... tác động đồng thời hoặc kế tiếp nhau lên các giác
quan giúp cho HS tự thao tác tay làm, mắt thấy, tai nghe, trí óc suy nghĩ... trong
khi học và luyện tập, nhờ đó dễ dàng hiểu rõ, nắm vững kiến thức . PM cho
phép giáo viên lựa chọn các tài liệu trực quan cần cho từng phần của bài học và
sử dụng chúng rất thuận tiện trong giảng dạy.
- Cơ sở vật chất: Để sử dụng được phần mềm vào dạy học đòi hỏi những
trang bị về cơ sở vật chất như máy projecter, máy tính, màn chiếu, loa.
- Giáo viên: Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường trước
các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt
động của thầy và hoạt động của trò. Đội ngũ giáo viên cần được chuẩn hoá, bản
thân người giáo viên phải năng động, học hỏi, tích cực đổi mới
- Học sinh: học sinh cần chăm đều, chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và
phải mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm trong giờ học.
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
CHƯƠNG 2
Header Page 9 of 126.
cũng không ngừng học tập, tìm hiểu về những phần mềm đồ họa khác để lấy
kiến thức cũng như sưu tầm hình ảnh đẹp phục vụ cho việc thiết kế.
- Bên cạnh đó, tôi cũng rất may mắn được sự đồng tình và giúp đỡ, động
viên nhiệt tình của Ban giám hiệu nhà trường và của bạn bè đồng nghiệp.
- Thời gian sống và làm việc trong môi trường giáo dục, gắn bó với đồng
nghiệp, thương yêu học sinh, thực sự đã mang lại cho tôi cảm hứng và nhiệt
huyết để nâng cao chất lượng giảng dạy trong từng tiết học nói chung và giời
học môn TNXH nói riêng.
2.2.2. Những bất cập khi thiết kế:
- Không phải là người học chuyên Tin nên trong khi áp dụng những bài
giảng điện tử vào giảng dạy tôi không thể tránh được những điều bất cập, có ý
tưởng nhưng không thiết kế được theo ý mình.
- Nắm được tình cảm, thái độ của học sinh trong việc học tập môn TNXH
cũng hết sức khó khăn. Tôi phải tiếp xúc, trao đổi với học sinh sau nhiều thời
gian mới thấy được.
- Việc tìm kiếm những tư liệu phục vụ cho việc soạn giáo án điện tử cũng
mất nhiều thời gian, tôi phải tìm tòi trên sách báo, mạng Internet…
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ
- Theo văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UW
của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng
CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa. Ban giám hiệu đã
liên tục tổ chức lớp tập huấn để nâng cao trình độ Tin học cho các đồng chí GV.
Chỉ hơn 1 năm thực hiện, tôi đã có thể ứng dụng phần mềm Powerpoint và
Violet vào thiết kế giáo án điện tử.
tiếng Malai.
Giai đoạn 2: Tích hợp các kiến thức môn Sinh học, Vật lý, Hoá học, Địa lý, Lịch
sử, Đạo đức, Sức khoẻ thành môn Con người và Môi trường.
Khác hẳn với điều kiện học tập ở nước ta, thời gian chủ yếu của trẻ là học tại
nhà trường và thông qua sách vở. Môn Toán, Tiếng Việt được chú trọng hơn nên
những hiểu biết về thực tế của học sinh còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy tôi thiết
nghĩ để học tập bộ môn TNXH được tốt và cho phù hợp với điều kiện học tập ở
nước ta, ứng dụng CNTT vào giảng dạy là vô cùng quan trọng. Hình ảnh và âm
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
thanh minh họa giúp trẻ gần với thực tế và thêm những kinh nghiệm trong vốn
sống.
Để làm được việc này, trong quá trình soạn giáo án điện tử giáo viên ngoài
việc nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo để đảm bảo nội dung và kiến
thức trong bài dạy, GV cần tìm hiểu những phần mềm liên quan đến việc thiết
kế.
Sách giáo khoa TNXH 3 có 3 chủ đề gồm 70 bài ứng với 70 tiết của 35 tuần
thực học. Trong đó có 63 bài học mới và 7 bài ôn tập, được phân phối như sau:
+ Con người và sức khỏe: HS được nhận biết một số cơ quan trên sơ đồ,
cách giữ vệ sinh và phòng bệnh cho những cơ quan này.
+ Xã hội: Thể hiện mối quan hệ gia đình, nhà trường, vốn hiểu biết và ý
thức về tỉnh, thành phố nơi đang sống.
+ Tự nhiên: Nói về Thực vật và động vật – Mặt trời và trái đất.
Trong năm học này, tôi đã không ngừng học tập và phấn đấu để nâng cao
chất lượng dạy và học. Tôi đã mạnh dạn tham gia một tiết dạy môn TNXH cấp
thành phố. Nội dung bài dạy được thiết kế trên nền Powerpoint sinh động và đẹp
mắt, hình ảnh minh họa phù hợp, phong phú kết hợp với những âm thanh, bài
động
của học sinh
PT
Ổn
- HS hát bài “Quê hương tươi đẹp”-
ĐỊNH
HS
hát Slide 1
TỔ
cHỨC:
III. BÀI
-
MỚI:
1’
Giới
thiệu
đề
Slide 3
- Yêu cầu các nhóm mang cây lên và
10 - HĐ1:
12’ Kể về cây giới thiệu về cây của nhóm mình: - 3 nhóm lần
cối xung +
Cây
quanh ta +
Được
MT:
Kể
trồng
là
cây
ở
đâu
gì? lượt
các
em. - 2- 3 HS
GV chốt và ghi bảng: Xung quanh ta có
nhiều
rất
cây
cối - 1-2 HS nêu
- GV giới thiệu tên bài và ghi bảng: lại
“Cây hoa hồng, cây bắp cải hay cây cỏ
bé xíu và tất cả cây cối có xung quanh ta
được gọi chung là thực vật. Và đây cũng
chính là bài học ngày hôm nay.”
- Y/c HS mở sách giáo khoa trang 76
12 -
Slide 4
- HS mở sgk
14’
-
GV
dạng, độ lớn của cây hoa sữa và cây - 1 - 2 HS
Biết trạng
nguyên.
được đặc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, so
Slide7
điểm
sánh sự khác nhau về hình dạng và độ -
giống
lớn của các cây ở tranh 2, 3, 4 trong sgk và thảo Slide 9
nhau
khác
và SGK.
+
HS
luận
Sau
khi
được cây cau)
của
GV.
thường có + Nhóm 3: Tranh 4 (Cây tre và cây lúa)
rễ,
thân, •
Gọi
lá, hoa và •
các
nhóm
Gv
trình
khẳng
bày
Cây
giống
nhau
của
các
HS
lắng
cây. nghe.
- Y/c HS chỉ các bộ phận của cây
- H: Cây thường có những bộ phận nào ?
- Gv chốt và ghi bảng:Cây thường có rễ,
thân,
Giáo
lá,
viên
hoa
và
chốt
quả
bài: - 3 - 4 HS
lạ”
* Liên hệ, giáo dục kĩ năng sống cho HS:
- Yêu cầu nêu lợi ích của thực vật -
HS
lắng
- Yêu cầu HS cho biết cần phải làm gì để nghe
thực vật luôn xanh tốt.
- HS nêu ích
lợi.
10- 3.
Củng
11' cố:
HĐ3:
Trò chơi
MT: Củng
cố
kiến
thức
GV
lắng
nghe
- HS tham
gia trò chơi
mở hết ô chữ hang ngang) : Thực vật
- GV tổng kết trò chơi và liên hệ về thực
4. Nhận
1’
xét - Dặn
dò
vật
-
3.2.
trong
Nhận
Dặn
dò
Ứng
luyện
tập
nhiều
lần.
Một điểm mạnh đáng kể của Violet so với các phần mềm thiết kế bài giảng
Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
khác là khả năng tạo ra các bài tập rất phong phú, sinh động và đặc biệt là rất
đơn giản. Ví dụ trong Powerpoint ta phải mất cả buổi mới có thể tạo ra 1 bài tập
trắc nghiệm hoặc bài tập ô chữ thì đối với Violet chỉ cần vài phút là đã làm
xong.
Những bài tập này cũng đặc biệt rất thích hợp trong việc củng cố kiến
thức trong môn học TNXH. Chính vì vậy tôi thường sử dụng phần mềm Violet
để
thiết
kế
phần
MẠCH
Ở hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến và liên hệ thực tế. Thay vì đưa ra phiếu bài tập và
ghi bảng, tôi thiết kế giao diện dưới dạng bài tập trắc nghiệm để HS suy nghĩ:
HS sẽ có cơ hội giao tiếp trực tiếp với máy tính để chọn ra đáp án đúng và
kiểm tra kết quả. Thay vì việc GV và HS nhận xét thì các em sẽ nhìn thấy kết
quả bài làm của mình ngay trên máy. Máy tính sẽ có những lời động viên
khuyến
khích
Bài
hoặc
kéo
tập
BÀI:
AN
nhắc
TOÀN
nhở.
tình
huống
để
HS
lựa
chọn
Header Page 17 of 126.
Với giao diện này sẽ có trường hợp HS trả lời đúng ngay. Nhưng nếu trường
hợp HS trả lời sai thì HS khác có thể lên bảng thao tác lai để chọn ra đáp án
đúng. Như vậy sẽ thu hút HS hướng lên màn hình theo dõi kết quả bài làm của
bạn và cung không quên suy nghĩ đáp án cho riêng mình vì các bạn vẫn còn lượt
trả
lời.
3.3.
Ứng
dụng
hứng.
Ở
TRƯỜNG
Trò chơi “Đoán tên môn học” được thể hiện dưới dạng các ô chữ
HS
có
thể
-
Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 30 giây. HS đưa ra đáp án.
-
Kích chọn vào phần ô chữ đáp án sẽ xuất hiện và đồng thời ngôi sao lựa
chọn
-
chọn
câu
hiển
thị
ở
phía
dưới
Đây là một trong những là một trò chơi lý thú mà còn đưa ra được cho các em
những kiến thức tổng hợp mà tôi thường xuyên áp dụng trong giờ học TNXH
CHƯƠNG
Footer Page 17 of 126.
4
Header Page 18 of 126.
THỰC
VÀ
NGHIỆM
KẾT
4.1.
- Chuẩn bị về cơ sở vật chất: Một máy tính có cài đặt phần mềm Violet và
Powerpoint, máy projecter, màn chiếu, bài soạn điện tử của tiết dạy.
- Do điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và trình độ Tin học có hạn
nên tôi không thiết kế được hết các bài giảng môn TNXH để đưa vào giảng dạy.
Tuy nhiên tôi đã cố gắng sử dụng thật hiệu quả những bài soạn do mình đã thiết
kế
để
4.2.
đưa
Kết
vào
quả
giảng
thực
dạy
nghiệm:
- Sau quá trình thực nghiệm đối với HS lớp 3, tôi thu được kết quả thực
nghiệm
như
4.2.1.
- So với vốn hiểu biết về TNXH của các em khi mới vào lớp 3 thì các em
giờ đây đã có một vốn hiểu biết mới phong phú hơn và đặc biệt là vốn hiểu biết
đó sát thực. HS biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống hàng ngày của minh
(giữ vệ sinh cá nhân để tranh mắc bệnh, có ý thức tham gia giao thông đúng
luật…)
- Kết quả học tập môn TNXH cuối kì I như sau:
Xếp loại
A
A+
Cuối kì I
61%
39%
KẾT
LUẬN
Việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy TNXH lớp 3 đã mang lại thành công bước
đầu trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy. Với phương pháp mới này,
người thầy không còn giữ vai trò trung tâm mà chuyển sang vai trò là người
hướng
dẫn
học
tích
cực,
chủ
động
trong
học
tập.
Đổi mới phương pháp dạy học hiện đang là vấn đề để nâng cao chất lượng dạy
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
học. Đó là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục ở
nước ta hiện nay. Tuy nhiên, việc kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy học là một công việc lâu
dài, khó khăn đòi hỏi rất nhiều điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính và năng lực
của đội ngũ giáo viên. Do đó, để đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin trong dạy học trong thời gian tới có hiệu quả, không có gì khác
hơn là được đầu tư để không ngừng nâng cao, hoàn thiện và hiện đại hoá thiết
bị, công nghệ dạy học; đồng thời hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và
truyền thông để mọi trường học đều có thể kết nối vào mạng Internet. Bên cạnh
đó, có sự chỉ đạo đầy đủ, đồng bộ, thống nhất bằng các văn bản mang tính pháp
CNTT
vào
giảng
dạy
môn
Tin
học
lớp
3”.
Vì thời gian và năng lực còn có hạn, nên không thể tránh khỏi những sai sót
trong khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm. Rất mong được sự góp ý bổ sung của
các đồng chí và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi ngày càng hoàn thiện hơn.
Hà
Nội,
ngày
tháng
năm
xuất
bản
Hà
Nội.
Bùi Phương Nga, Lê Thị Thu Dinh, Nguyễn Tuyết Nga(2009), Sách giáo
viên
3.
Nguyệt
Nguyễn Trại, Đinh Trang Thu, Nguyễn Cẩm Hường(2004),Thiết kế bài
giảng
2.
viết
Tự
nhiên
và
Xã