Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2 TẬP ĐỌC
Tiết 15 : KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn
giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất
ngờ, thú vò của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác
giả với vẻ đẹp của rừng.
2. Kó năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng
giả
đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng.
3. Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp
cho cuộc sống, niềm hạnh húc cho con người.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật. (nếu có)
III. Các hoạt động d ạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định tổ chức: GV nhắc nhở
HS(1’)
- Hát tập thể 1 bài
2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’) 3 em
“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà”.
Giáo viên nhận xét, cho điểm
sau mỗi câu trả lời của học sinh
Giáo viên nhận xét bài cũ:
một số từ ngữ, thầy mời 1 bạn
đọc phần chú giải. Thầy mời
bạn...
- Học sinh đọc giải nghóa ở phần
chú giải
(Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn
các từ ngữ đó vào cột tìm hiểu
bài) → Giáo viên treo ảnh →
Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
- Học sinh quan sát ảnh các con
vật: vượn bạc má, con mang...
- Học sinh nêu các từ khó khác.
- Để giúp các em nắm rõ hơn nội
dung bài, cô sẽ đọc lại toàn bài,
các em chú ý lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe
c) Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, giảng giải
- Để đọc diễn cảm bài văn này,
ngoài việc đọc to, rõ, các em còn
phải nắm vững nội dung.
- Giao việc:
+ Cô mời bạn đại diện các nhóm
lên bốc thăm nội dung làm việc
của nhóm mình.
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc
to yêu cầu làm việc của nhóm.
thương, đáng yêu.
Nhóm 5, 6:Đọc đoạn 3
- Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều
sắc vàng trong một không gian
rộng lớn: rừng khộp lá úa vàng
như cảnh mùa thu (lá vàng trên
cây, thảm lá vàng dưới gốc),
những con mang vàng lẫn vào
sàng của lá khộp, sắc nắng cũng
rực vàng nơi nơi...
Nhóm 7, 8:Đọc cả bài
- Nêu cảm nghó khi đọc đoạn văn
trên?
- Nêu nội dung chính của bài?
- Giúp em thấy yêu mến hơn
những cánh rừng và mong muốn
tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ
đẹp tự nhiên của rừng.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận 5
phút.
- Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao
những cây nấm gợi lên những
liên tưởng như vậy?
- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt
mời...
- 1 học sinh đọc lại
- Cô sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc
tiếp sức từng đoạn (2 vòng)
- Học sinh đọc + mời bạn nhận
xét
4. Củng cố - dặn dò: 3’
- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn
cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1
bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn
mà mình thích nhất.
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc +
đặt câu hỏi lẫn nhau
Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bò: Trước cổng trời
- Nhận xét tiết học
4
Ti ết 3 TOÁN
Tiết 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng
bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải số thập phân thì giá trò của số thập phân vẫn không thay đổi.
2. Kó năng: Rèn học sinh kó năng nhận biết, đổi số thập phân bằng
0,9m = 0,90m
- Học sinh nêu kết luận (1)
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào
chỗ ... chữ số 0.
0,9 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo - Học sinh nêu lại kết luận (1)
5
số thập phân bằng với số thập
phân đã cho.
0,9000 = ......... = ............
8,750000 = ......... = ............
12,500 = ......... = ............
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)
C) Thực hành
- Hoạt động lớp
Bài 1 : (sgk trang 40) a) 7,800 = 7,8 64,900 = 64,9
3,0400 = 3,04
Gọi2 em lên bảng làm dưới lớp
làm vào vở
Bài 2: (SGK trang 40)
Gọi 3 em lên bảng làm
b) 2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02
100,0100 = 100,01
5,612 = 5,612 b) 24,5 = 24,500
17,2 = 17,200 80,01 = 80,010
480, 59 = 480,590 14,678 =14,678
Bài 3: Giáo viên gợi ý để học
1.Ổn đònh tổ chức: (1’)
- Hát tập thể 1 bài
2. Kiểm tra bài cũ (4’) - 3 học sinh
Phòng bệnh viêm não
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: (30’)
a). Giới thiệu bài mới: Trực tiếp
* Hoạt động 1: Nguyên nhân cách lây truyền và sự nguy hiểmbệnh viêm gan A
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm
(hoặc nhóm bàn)
- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung
thảo luận
- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn). Nhóm
trưởng điều khiển các bạn quan sát trang
32 . Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp
thông tin thu thập được.
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan
A là gì?
+ Do vi rút viêm gan A
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh
viêm gan A?
+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán
ăn.
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua
đường nào?
+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa
+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan
A
+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu
ý điều gì ?
+Bạn có thể làm gì để phòng bệnh
viêm gan A ?
_GV kết luận : (SGV Tr 69)
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều
chất đạm, vitamin. Không ăn mỡ, không
uống rượu.
4. Củng cố - dặn dò:
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi giải ô chữ.
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Học sinh trả lời
- Giáo viên điền từ và bảng phụ (giấy
bìa lớn).
- Xem lại bài
- Chuẩn bò: Phòng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
Tiết 5 ĐẠO ĐỨC
8
Tiết 8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2 )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được
trách nhiệm của
mỗi người đối với gia đình, dòng họ.
này lên tấm bìa và thuyết trình về
ngày giỗ Tổ Hùng Vương cho các
bạn nghe.
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh
thu thập được, thông tin về ngày giỗ
Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm
lên giới thiệu.
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Em nghó gì khi nghe, đọc các
thông tin trên?
- Hàng năm, nhân dân ta đều tiến
hành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày
10/3 (âm lòch) ở đền Hùng Vương.
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ - Lòng biết ơn của nhân dân ta đối
9
Hùng Vương vào ngày 10/3 hàng
năm thể hiện điều gì?
với các vua Hùng.
3/ Kết luận: các vua Hùng đã có
công dựng nước. Ngày nay, cứ vào
ngày 10/3 (âm lòch), nhân dân ta lại
làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp
nơi. Long trọng nhất là ở đền Hùng
Vương.
* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thuyết trình, đ. thoại
Tiết 1 TOÁN
Tiết 37 : SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc
ngược lại.
2. Kó năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số
thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những
điều đã học vào thực tế cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm.
-HS:Vở nháp, SGK, bảng con
III. Các hoạt động dạy – học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn đònh tổ chức:1’
2. Kiểm tra bài cũ: 2 em
Số thập phân bằng nhau . Làm
bài 3
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài mới:
“So sánh số thập phân”
* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
quan sát, động não
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và
7,9m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m
động não
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m
và 35,698m.
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
1/ Viết 35,7m = 35m và
10
7
m
35,698m = 35m và
1000
698
m
Ta có:
10
7
m = 7dm = 700mm
1000
698
m = 698mm -
173
951
×
×
- Do phần nguyên bằng nhau, các em so
sánh phần thập phân.
10
7
học sinh nêu.
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
12
Phương pháp: T. hành, động não
Bài 1: (SGK trang 42) Học sinh làm
vở
- Học sinh đọc đề bài
a)48,97 < 51,02 b) 96,4 > 96,38
c) 0,7 > 0,65
- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài
Bài 2: (SGK trang 42) HS làm vở
- Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
giải nhanh nộp bài (10 em).
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé
xếp trước.
- Giáo viên xem bài làm của học sinh. - Học sinh làm vở
6,5 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01
. Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
Bài 3: (SGK trang 42)
- Học sinh đọc đề (nhóm bàn)
- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép
các số vào giấy bìa đã chuẩn bò sẵn theo
thứ tự từ lớn đến bé.
- Học sinh làm nhóm. Lưu ý xếp
từ lớn đến bé.
- Học sinh dán bảng lớp
- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng
-GV: Giấy ghi nội dung bài 3
- HSø: Bảng con, nháp
III. Các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn đònh tổ chức: ( 1’) GV nhắc
nhở hs
2. Kiểm tra bài cũ: (4’) 3 em
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
những tiếng chứa nguyên âm đôi iê,
ia có trong các thành ngữ sau để
kiểm tra cách đánh dấu thanh.
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các
nguyên âm đôi iê, ia.
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- viết bảng lớp
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghóa khinh tài
+ Ở hiền gặp lành
+ Làm điều phi pháp việc ác đến
ngay.
+ Một điều nhòn là chín điều lành
+ Liệu cơm gắp mắm
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
3.Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài mới:
- Quy tắc đánh dấu thanh.
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
Các từ cần điền :thuyền, thuyền ,
khuyên
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4
- 1 học sinh đọc đề
- Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
4. Củng cố- dặn dò:
-1.Yểng, 2. hải yến , 3.Đỗ quyên
Phương pháp: Trò chơi
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho
mỗi nhóm tiếng có các con chữ.
- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng
với dấu thanh đúng vào âm chính.
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
15
Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu nghóa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ
thống hóa vốn từ, nắm nghóa các từ ngữ miêu tả thiên
nhiên.
2. Kó năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật,
hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống,
xã hội.
câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK).
- Trình bày kết quả thảo luận.
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên”
là gì?
- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghóa từ
“thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng →
16
Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những
sự vật, hiện tượng không do con người
tạo ra”.
Giáo viên chốt và ghi bảng
* Hoạt động 2: Xác đònh từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên.(bài 2
Tr )
Phương pháp: Giảng giải, hỏi
đáp
- Hoạt động cá nhân
+ Tổ chức cho học sinh học tập
cá nhân
+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ
+ Nêu yêu cầu của bài
→ Gạch dưới bằng bút chì mờ
những từ chỉ các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên có trong các
thành ngữ, tục ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK
thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc
lòng).
* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên nhiên: ( bài 3,4 SGK tr
78)
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
quan sát, thực hành
- Hoạt động nhóm
17
+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên + Di chuyển về nhóm
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi
nhóm
+ Quy đònh thời gian thảo luận (5
phút)
+ Bầu nhóm trưởng, thư ký
+ Tiến hành thảo luận
Nhóm 1:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
tả chiều rộng.
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận,
bất tận, khôn cùng...
Nhóm 2:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
tả chiều dài (xa).
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng
khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát ...
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài
thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài
đánh giá kết quả làm việc của 7
nhóm.
+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên
bảng và nối tiếp đặt câu.
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
4. Củng cố - dặn dò:
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thi đua, hỏi đáp
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm
những thành ngữ, tục ngữ khác
mượn các sự vật, hiện tượng
thiên nhiên để nói về những vấn
đề của đời sống, xã hội.
+ Thi theo cá nhân
1 em dãy A →
1 em dãy B ...
+ Dãy nào không tìm được trước thì thua
cuộc.
+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi
18
đua và giáo dục học sinh bảo vệ
thiên nhiên.
- Dặn dò:
+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên
nhiên”
+ Chuẩn bò: “Luyện tập về từ
nhiều nghóa”
- Nhận xét tiết học
người với thiên nhiên”, các em
sẽ tập kể những câu chuyện đã
được nghe, được đọc nói về quan
hệ gắn bó giữa con người với
thiên nhiên. Cô tin rằng, qua các
câu chuyện mỗi em tự kể và
nghe các bạn kể trong tiết học
này, các em sẽ yêu quý thiên
nhiên hơn, có ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên xung quanh
các em nhiều hơn.
b) Nội dung :
* Hoạt động 1: HDHS hiểu đúng yêu cầu của đề.
Phương pháp: Đàm thoại
- Hoạt động lớp
- Gạch dưới những chữ quan
trọng trong đề bài (đã viết sẵn
trên bảng phụ).
- Đọc đề bài
Đề: Kể một câu chuyện em đã
được nghe hay được đọc nói về
quan hệ giữa con người với thiên
nhiên.
- Nêu các yêu cầu. - Đọc gợi ý trong SGK/91
- Hướng dẫn để học sinh tìm
đúng câu chuyện.
- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình
câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các
tình tiết cho đúng với diễn biến trong
truyện.
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước
lớp.
- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung,
ý nghóa của câu chuyện sau khi kể xong.
- Nhận xét, tính điểm về nội
dung, ý nghóa câu chuyện, khả
năng hiểu câu chuyện của người
kể.
- Lớp trao đổi, tranh luận
4. Củng cố - dặn dò:
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp: Động não, đ.thoại
- Lớp bình chọn người kể chuyện
hay nhất trong giờ học.
- Lớp bình chọn
- Con người cần làm gì để bảo
vệ thiên nhiên?
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
- Nhận xét, bổ sung
Dặn dò
- Tập kể chuyện cho người thân
nghe.
- Chuẩn bò: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia về một
lần em được đi thăm cảnh đẹp ở
đòa phương em hoặc ở nơi khác.
- Nhận xét tiết học
a) Giới thiệu bài mới: (1’)
- Giáo viên giới thiệu bài thơ:
“Trước cổng trời”
- Học sinh lắng nghe
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: HDHS luyện
đọc
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
-Cô mời 1 bạn đọc lại toàn bài - Học sinh đọc
- Để đọc tốt bài thơ này, cô lưu
ý các em cần đọc đúng các từ
ngữ: khoảng trời, ngút ngát,
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ.
22
sắc màu, vạt nương, Giáy, thấp
thoáng.
- Thầy mời 3 bạn xung phong
đọc nối tiếp theo từng khổ.
- 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng
khổ + mời bạn nhận xét.
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có
quyền mời 3 bạn khác đọc nối
tiếp lại.
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời
bạn nhận xét.
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn
nhóm mình
Nhóm1,2: Đọc khổ thơ 1
Câu1: (SGK trang 81).
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu
cầu làm việc của nhóm.
- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3
- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ
-Vì đó là1 đèo cao ở giữa hai vách đá
.từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy 1 khoảng
lộ ra, mây bay , có gió thoảng tạo cảm
giác như đó là cổng để đi lên trời.
-Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương
khói huyền ảo có thấy ….. cõi mơ.
23
- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và
3
Câu2: (SGK trang 81)
- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ
-Câu 3: (SGK trang 81)
- Nhóm 7,8: Đọc toàn bài thơ
Câu 4 : (SGK trang 81)
- HS tự trả lời
-Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có
hình ảnh con người, ai nấy tất bận , rộn
ràng với công việc : người Tày từ khắp
các ngả đi gặt lúa, trồng rau …..
- Giáo viên treo tranh “Cổng
trời” cho học sinh quan sát.
- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc
lòng khổ thơ 2 hoặc 3) (2 dãy)
- Học sinh thi đua
- Chuẩn bò: “Cái gì quý nhất?”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: TOÁN
24
Tiết 38: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ
tự đã xác đònh - Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự
của số thập phân.
2. Kó năng: Rèn kó năng làm đúng, chính xác.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai.
- Trò: Vở toán, SGK
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn đònh tổ chức: 1’
- Hát
2. Bài cũ: “So sánh hai số thập
phân”
- Bốc thăm số hiệu bất kì lên trả
lời
1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta
làm như thế nào? Cho VD (học
sinh so sánh).
- Học sinh trả lời