Sinh 10 trọn bộ CB(3 cột) - Pdf 42


Lớp dạy: 10A. Tiết(theo TKB).NS:...NG:.Sĩ số:Vắng:..
Lớp dạy: 10B. Tiết(theo TKB).NS:...NG:.Sĩ số:Vắng:..
Phần I giới thiệu chung về thế giới sống
Bài 1: các cấp tổ chức của thế giới sống.
(Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu đc các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
- Giải thích đc tại sao TB là đơn vị tổ chức thấp nhất của TGS.
- Phân tích đc MQH qua lại giữa các cấp bậc tổ chức của TGS, nêu VD.
2. Kỹ năng:
Rèn t duy phân tích- tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm & làm việc độc lập.
3. Thái độ, hành vi:
Thấy đc mặc dù TGS rất đa dạng nhng lại thống nhất.
II. Chuẩn bị:
1. Ph ơng pháp: Phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại
lớp
2. Thiết bị dạy học: Tranh vẽ hình 1 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trớc.
III. TTBH:
1. Kiểm tra bài cũ: Không.
2. Bài mới:
Vật chất sống bắt đầu từ các phân tử, trong đó đặc biệt quan trọng là các phân tử
axit nuclêic, axit amin nhng sự sống của cơ thể chỉ bắt đầu từ khi có các TB, do đó
TGS đc tổ chức theo các cấp: Ptử, đại Ptử, bào quan, TB, mô, Cq, hệ Cq, CT, QT, loài,
QX, HST, sinh quyển.
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
GV giới thiệu các cấp t/c
VCS.
- T/c của TGS gồm những
t/c nào?

về hệ thống mở & tự điều
chỉnh.
Tại sao khi nấu ăn không
hợp lí thì sẽ dẫn đến phát
sinh các bệnh? Cơ quan nào
trong cơ thể ngời giữ vai trò
chủ đạo trong việc điều hoà
cân bằng nội môi?
- Sự sống đc tiếp diễn nhờ
vào điều gì? Trong tự nhiên
có phải chỉ có sự DT của
các thế hệ của SV tổ tiên
cho thế hệ sau? Thế hệ sau
có đặc điểm gì so với thế hệ
trớc? Sự tiến hoá của SV đã
làm cho TGS ntn?
- TB, CT, QT- loài, QX-
HST & sinh quyển.
- Tổ chức sống đc t/c theo
nguyên tắc thứ bậc, cấp dới
làm nền tảng để xây dựng
nên cấp t/c bên trên. Cấp t/c
cao có những đặc tính nổi
trội mà cấp dới không có
đc.
Khi nắm đc chức năng ta có
thể suy ra cấu trúc.
HS đọc & trả lời lệnh trong
mục 3.
Cơ quan giúp cân bằng nội

3. Hệ thống mở & tự điều
chỉnh.
Mọi cấp t/c từ thấp đến cao
của TGS đều có các cơ chế
tự điều chỉnh nhằm bảo đảm
duy trì & điều hoà sự cân
bằng động trong hệ thống
để t/c có thể tồn tại & PT.
4. Thế giới sống liên tục
tiến hoá.
SV sinh sôi nảy nở & không
ngừng tiến hoá, tạo nên một
TGS vô cùng đa dạng và
phong phú.
3. Củng cố:
2

- Tổng kết lại hệ thống sống, cho HS xêp lại sơ đồ về các cấp t/c của hệ thống
sống.
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra lại quá trình tiếp thu bài của HS.
4. HDVN: Học bài theo vở ghi & SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài.
*********************************************************************
Lớp dạy: 10A. Tiết(theo TKB).NS:...NG:.Sĩ số:Vắng:..
Lớp dạy: 10B. Tiết(theo TKB).NS:...NG:.Sĩ số:Vắng:..
Bài 2 : Các giới sinh vật
(Tiết 2)
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Nêu đợc khái niệm giới

Giới là hệ thống phân loại lớn
nhất gồm các ngành sinh vật có
chung những đặc điểm nhất định
Giới (kingdom), tên khoa
học là regnum.
- Theo quan điểm hiện nay,
sinh giới gồm có những giới
nào?
- Giới sinh vật đợc phân
thành các nhóm theo trình
tự (từ cao đến thấp) nh thế
nào?
GV treo tranh H.2.2 SGK
nâng cao (đã thay đổi vị trí
các cột),
- Hãy sắp xếp đúng trật tự
phân loại ?
HS tìm hiểu SGK và trả lời.
Whittaker và Margulis chia
sinh giới ra làm 5 giới
HS lên bảng gắn lại các cột
cho phù hợp với trật tự
phân loại vừa học
2. Hệ thống phân loại 5 giới :
Giới khởi sinh (Monera)
Giới nguyên sinh (Protista)
Giới nấm (Fungi)
Giới Động vật (Animalia)
Giới thực vật(Plantae)
Trật tự phân loại từ cao đến

Dị d-
ỡng
Sống
chuyển
động
Sống cố
định
Khởi sinh Vi khuẩn
+ + + +
Nguyên
sinh
ĐVĐB, tảo,
nấm nhầy
+ + + + +
Nấm Nấm men, sợi
+ + + +
Thực vật Rêu, quyết,
+ + + +
Động vật ĐV có dây
sống
+ + + +
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV căn cứ câu trả lời của HS
để điền dấu vào bảng.
Gọi 1 HS khác nhận xét
- Vai trò của từng giới? Đọc SGK và trả lời Vai trò của từng giới:
Hoạt động 3: Bổ sung kiến thức mới và củng cố toàn bài
5
Đặc điểm
Đại diện

của nớc.
- Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào .
2. Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- T duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Ph ơng pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Phân tích tranh.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV.
6

- Tranh vẽ con gọng vó đi dới nớc.
III. TTBh:
1. Kiểm tra bài cũ.
1. Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật?
2. Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13.
2. Bài mới.
Mở bài: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hoá học chính
cấu tạo nên các loại tế bào là gì?
Tại sao tế bào khác nhau lại đợc cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định?
(câu hỏi này giúp cho học sinh ôn lại bài 1 và nhớ lại thế giới sống mặc dù rất đa
dạng nhng lại thống nhất)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV treo tranh (bảng 3
SGV) và dựa vào nội dung
thảo luận phần mở bài.
- Hãy kể tên các nguyên tố

Học sinh nghiên cứu
SGK trả lời.
C có cấu hình điện tử
vòng ngoài với 4 điện
tử nên cùng một lúc tạo
nên 4 liên kết cộng hoá
trị.
I/ Các nguyên tố hoá học.
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo
nên thế giới sống và không
sống.
- Trong cơ thể sống các nguyên
tố C, H, O, N chiếm 96,3%.
- Các nguyên tố hoá học nhất
định tơng tác với nhau theo quy
luật lí hoá học hình thành nên
sự sống và dẫn tới đặc tính sinh
học nổi trội mà chỉ có ở thế giới
sống.
- Các bon là nguyên tố đặc biệt
quan trọng trong việc tạo nên sự
đa dạng của các đại phân tử hữu
cơ.
7

chất trong số này là những
chất tan trong nớc và ở đó
sự sống bắt đầu đợc hình
thành và tiến hoá dần.
GV treo tranh (bảng 3

bị bớu cổ.
-Thiếu Mo cây bị chết
- Thiếu Cu cây vàng lá
Vậy cần phải ăn uống
hợp lí để cơ thể không
bị thiếu chất.
- HS nghiên cứu nội
dung SGK và H3.1,3.2
thảo luận nhóm trả lời.
- Nguyên tố đa lợng:
+Chiếm khối lợng lớn trong tế
bào. VD: C, H, O, N, S, K
+ Tham gia vào cấu tạo nên các
đại phân tử hữu cơ nh prôtêin,
lipit, axit nuclêic, cacbonhiđrat
là những chất chính cấu tạo nên
tế bào.
-Nguyên tố vi lợng:
+chiếm khối lợng nhỏ trong tế
bào. VD: Fe, Cu, Bo, Mo, Iôt.
+Tham gia vào quá trình sống
cơ bản của tế bào.
II/ N ớc và vai trò của n ớc
trong tế bào.
1. Cấu trúc và đặc tính lí hoá
của n ớc.
- Cấu trúc: 1 nguyên tử O
2
kết
hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng

sống ở các hành tinh trong
vũ trụ, các nhà khoa học tr-
ớc hết lại tìm xem ở đó có
nớc hay không?
- HS quan sát tranh,
thảo luận trả lời vì sao
chúng lại đi đợc trên
mặt nớc?
- HS quan sát hình và
vận dụng kiến thức trả
lời:
- H
2
O thờng các liên kết
H
2
luân bị bẻ gãy và tái
tạo liên tục
- H
2
O đá các LK H
2
luôn bền vững không có
khả năng tái tạo.
- Tế bào sống có 90%
là nớc, khi ta để tế bào
vào tủ đá thì nớc mất
đặc tính lí hoá.
- HS liên hệ thực tế và
nghiên cứu SGK trả lời.

- Liệt kê đc tên các loại đg đơn, đg đôi, đg đa & li pit có trong các cơ thể
SV.
- Trình bày đc các chức năng của từng loại đg & li pit trong cơ thể SV.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất.
3. Thái độ, hành vi:
Hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng giải thích
đợc một số hiện tợng trong thực tiễn.
ii . Chuẩn bị:
1. Ph ơng pháp:
Vấn đáp, tổ chức hoạt động nhóm, dùng phiếu học tập
2. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đờng và lipít.
- Tranh, ảnh, mẫu vật về các loại thực phẩm hoa quả có nhiều đờng
- Phiếu học tập: Các loại lipít.
Mỡ Phốtpholipít Sterôit Sắc tố và vitamin
a. Cấu tạo
10

b. Chức năng
III. TTBH:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Các nguyên tố vi lợng có vai trò nh thế nào đối với sự sống? Cho một vài
ví dụ về nguyên tố vi lợng ở ngời.
- Trình bày cấu trúc hoá học của nớc và vai trò của nớc trong tế bào
2.Bài mới:
GV đặt câu hỏi: Thế nào là hợp chất hữu cơ? Trong tế bào có những hợp
chất hữu cơ nào?
HS:
+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả cácbon và hiđrô

loại đờng.
- HS thực hiện các yêu
cầu và cho biết
11

+ Độ ngọt của các loại
đờng khác nhau
+ Mỗi loại quả có độ
ngọt khác nhau do chứa
các loại đờng khác nhau
- Có những loại đờng nào? - HS nghiên cứu thông
tin SGK trang 19 trả lời
câu hỏi
- Các dạng đờng:
Đờng đơn
Đờng đôi
Đờng đa
Tuỳ theo số lợng đơn phân
trong phân tử để chia thành
các loại đờng
- Đờng đơn có những dạng
nào
- Học sinh nghiên cứu
thông tin SGK 19 trả lời
câu hỏi
+ Các dạng đờng đơn (6C)
glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
Giáo viên bổ sung
+ Glucôzơ (đờng nho) có ở
thực vật và động vật

xenlulôzơ, kitin.
- Nêu chức năng của Cacbon
hiđrát? Cho ví dụ:
Học sinh đọc mục 2
SGK (trang 20) thảo
luận nhóm và trả lời.
Chức năng của
Cacbonhiđrát
2. Chức năng:
- Là nguồn năng lợng dự trữ của tế
bào và cơ thể.
12

-Nêu đợc VD và vai trò
- Cấu tạo lên tế bào và các bộ
phận khác của cơ thể.
Liên hệ:
+ Vì sao khi đói lả (hạ đờng
huyết) ngời ta cho uống nớc
đờng thay vì ăn các loại thức
ăn khác
- Vận dụng kiến thức đã
học ở lớp trớc và bài học
mới để trả lời: nêu đợc
hiện tợng đói lả hay hạ
đờng huyết do trong cơ
thể không có năng lợng
dự trữ.
+ Trong y học ngời ta sử
dụng các sợi kitin làm chỉ tự

13

- Nhận xét, đánh giá
tử Stêrôit. (GV đã treo
trên bảng)
- Thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập.
- Nhóm trình bày đáp
án.
-> Lớp bổ sung
Đáp án phiếu học tập
Mỡ Phốtpholipít Steroit Sắc tố và vitamin
a. Cấu tạo
Làm theo phiếu học tập số 2 trang 28 sinh thiết kế bài giảng
b. Chức năng
* Liên hệ
- Hỏi: Tại sao động vật
không dự trữ năng lợng
dới
- Hỏi: Tại sao ngời già
không nên ăn nhiều lipít?
- Vì sao trẻ em ngày nay
hay bị bệnh béo phì?
- Vận dụng kiến thức và
hiểu biết thực tế, trao đổi
nhóm rồi trả lời
3. Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận SGK trang 22
- Kể tên các loại đờng và các loại lipít và cho biết vai trò
4. hdvn:

cu to ca p t prụtờin.
*quan sỏt hỡnh 5.1 v
c sgk em hóy nờu cỏc
bc cu trỳc ca prụtờin.
* Em hóy nờu cỏc chc
nng chớnh ca prụtờin
v cho vớ d.
( hóy tỡm thờm cỏc vớ d
ngoi sỏch giỏo khoa)
* Cú cỏc yu t no nh
hng n cu trỳc ca
I/ Cấu trúc của prôtêin:
Phõn t prụtờin cú cu trỳc a
phõn m n phõn l cỏc axit
amin.
1) Cu trỳc bc 1:
- Cỏc axit amin liờn kt vi nhau
to nờn 1 chui axit amin l chui
pụli peptit.
- Chui pụli peptit cú dng mch
thng.
2) Cu trỳc bc 2:
- Chui pụli peptit co xon
li(xon

) hoc gp np(

).
3) cu trỳc bc 3 v bc 4:
- Cu trỳc bc 3: Chui pụli

prôtêin làm cho chúng mất chức
năng( biến tính).
16

8. Tây Tiền Hải
Bài soạn:
Bài 7. Tế bào nhân sơ
A- Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Nêu đợc các đặc điểm của tế bào nhân sơ.
- Giải thích đợc tế bào nhân sơ với kích thớc nhỏ có đợc lợi thế gì.
- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.
2. Kỹ năng.
- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
- Phân tích so sánh, khái quát.
3. Thái độ.
- Có niềm tin khoa học khi hiểu cơ sở sản xuất thuốc kháng sinh dựa vào đặc điểm
của tế bào nhân sơ.
B- Chuẩn bị
1. Phơng pháp.
- Vấn đáp - tìm tòi
- Quan sát tranh
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh sách giáo khoa phóng to:
Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn
- Hình ảnh một số tế bào nhân sơ.
- Thông tin bổ sung: Một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram dơng và Gram
âm.
Tính chất Gram dơng Gram âm
Phản ứng với chất

GV: Giới thiệu khái quát về kiến thức của chơng.
Giới thiệu nội dung của bài: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh
vật. Thế giới sống đợc cấu tạo từ hai loại tế bào: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Mỗi tế bào gồm 3 thành phần chính: Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc
nhân.
Bài 7. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Hoạt động 1: đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Mục tiêu:
- Học sinh nêu đợc đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ.
- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thớc nhỏ bé.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV hỏi: Tế bào nhân sơ
có đặc điểm gì?
GV hỏi: Kích thớc nhỏ
đem lại u thế gì cho tế
bào nhân sơ?
HS quan sát hình 7.1 và
nghiên cứu thông tin
Sgk trả lời câu hỏi
Hs nghiên cứu Sgk
trang 31 trả lời câu hỏi
I- Đặc điểm chung của
tế bào nhân sơ.
- Cha có nhân hoàn
chỉnh
- Tế bào chất không có
hệ thống nội màng,
không có các bào quan
có màng bao bọc.
- Kích thớc nhỏ (bằng

thế nào? Có vai trò gì?
Giáo viên cho HS theo
dõi bảng một số tính
chất khác biệt giữa vi
khuẩn G
+
và G
-
ở mục
thông tin bổ sung và
giảng giải:
+ Phơng pháp nhuộm
Gram
+ Một số tính chất liên
quan đến hoạt động và
cách diệt vi khuẩn
GV hỏi: Tại sao cùng là
vi khuẩn nhng phải sử
dụng những loại thuốc
kháng sinh khác nhau
GV thông báo thêm
một số thông tin:
+ Lớp vỏ nhầy
+ Có những vi khuẩn
chỉ hình thành màng
nhầy trong những điều
kiện nhất định nh: vi
khuẩn gây bệnh nhiệt
Học sinh nghiên cứu
Sgk trang 33 trả lời câu

dịch có nồng độ các
chất tan bằng nồng độ
các chất tan trong tế
bào thì tất cả các tế bào
trần đều có dạng hình
cầu. Từ thí nghiệm này
ta có thể rút ra nhận xét
gì về vai trò của thành
tế bào?
GV: Màng sinh chất đ-
ợc cấu tạo nh thế nào
và có chức năng gì?
GV: Lông và roi có tác
dụng gì với vi khuẩn?
GV: Tế bào chất nằm ở
đâu và có chức năng
gì?
HS thảo luận theo
nhóm đại diện trả lời:
Sau khi loại bỏ thành
tế bào khác nhau thì
các tế bào này đều có
hình cầu, chứng tỏ
thành tế bào quy định
hình dạng tế bào.
HS nghiên cứu SGK trả
lời
HS nghiên cứu SGK trả
lời
Lu ý: Một số tế bào

* Cấu tạo từ prôtêin và
20

- Tại sao gọi là vùng
nhân ở tế bào nhân sơ?
- Vùng nhân có đặc
điểm gì?
- Tại sao gọi là tế bào
nhân sơ?
- Cha có nhân hoàn
chỉnh với lớp màng bao
bọc.
rARN.
* Không có màng bao
bọc.
* Nơi tổng hợp các
loại prôtêin.
* Kích thớc nhỏ hơn
của tế bào nhân thực.
3. Vùng nhân
- Không có màng bao
bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử
AND dạng vòng.
- Một số vi khuẩn có
thêm AND dạng vòng
nhỏ khác gọi là plasmit
D- tổng kết và đánh giá
1. Nêu cấu tạo và thành phần của tế bào nhân sơ?
2. Theo kết quả các nhà khoa học nghiên cứu: Tốc độ phân chia của 1 số vi khuẩn

+ Phiếu học tập 1: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực.
Đặc điểm Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
- Kích thớc.
- Màng bao bọc vật chất di truyền
- Hệ thống nội màng.
- Màng bao bọc các bào quan
+ Phiếu học tập 2: Tìm hiểu mang lới nội chất.
Mạng lới nội chất có hạt Mạng lới nội chất trơn
- Cấu trúc
- Chức năng.
- Tờ nguồn :
Bảng 1: (Đáp án phiếu học tập)
Đặc điểm TB nhân sơ TB nhân thực
- Kích thớc
- Màng bao bọc vật chất dt
nhỏ
không có
lớn

22

- Hệ thống nội màng
- Màng bao bọc các bào quan
không có
không có


Bảng 2: (Đáp án phiếu học tập 2)
Mạng lới nội chất hạt Mạng lới nội chất trơn

Vậy tế bào nhân thực có đặc điểm gì? cấu tạo nh thế nào? ta nghiên cứu bài 8.
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Giáo viên Học sinh Nội dung
GV hỏi: ? Tế bào nhân thực có
đặc điểm gì?
GV gọi HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
-> GV nhận xét -> chốt kiến thức.
? So sánh sự khác nhau giữa tế
bào động vật và tế bào thực vật?
GV nhận xét, bổ sung
? Tại sao lại gọi là TB nhân thực?
HS quan sát H 8.1 SGK và
nghiên cứu thông tin SGK
trang 36 để trả lời.
HS quan sát nghiên cứu
H8.1 SGK để trả lời.
HS nghiên cứu trả lời.
I/ Đặc điểm chung của tế bào
nhân thực.
- Kích thớc lớn
- Cấu tạo phức tạp
+ Có nhân TB, có màng nhân
+ Có hệ thống màng chia tế bào
chất thành các xoang riêng biệt
+ Các bào quan đều có màng bao
bọc
23

GV nhận xét bổ sung kiến thức.

HS khái quát kiến thức đã
học để trả lời.
- HS quan sát hình lới nội
chất 8.1 SGK và đọc thông
tin mục II trang 37 SGK.
Trao đổi nhóm và thống nhất
ý kiến hoàn thành phiếu học
tập.
HS theo dõi câu trả lời của
các nhóm và tự nhận xét bổ
sung sửa chữa nội dung
phiếu học tập của nhóm
mình.
II/ Cấu tạo tế bào
1) Nhân tế bào
a) Cấu tạo :
- Phần lớn nhân có hình cầu, đờng
kính 5
m
à
- Ngoài là màng kép bao bọc
- Trong là dịch nhân chứa NST
(ADN lk với pr) và nhân con
b) Chức năng.
- Nhân là TP quan trọng nhất của
tế bào
- Là nơi chứa đựng thông tin di
truyền.
- Điểu khiển mọi hoạt động của tế
bào thông qua điểu khiển sự tổng

? Chức năng của bộ máy gôn gi ?
GV nhận xét -> chốt kiến thức
? Để vận chuyển 1 Pr ra khỏi TB
cần có các bộ phận nào ?
? trình bày dòng di chuyển của vật
chất ?
GV nhận xét -> chốt kiến thức.
HS quan sát hình vẽ RBX,
đọc SGK T37 để trả lời.
HS nghiên cứu thông tin
SGK; quan sát cấu tạo bộ
máy gôn gi H8.2 SGK -> trả
lời.
HS trình bày -> HS khác bổ
sung
HS quan sát H8.2 nghiên
cứu SGK trả lời.
HS quan sát H8.2 SGK đọc
kỹ thông tin SGK để trả lời.
HS khác nhận xét bổ sung
Tờ nguồn
(đáp án phiếu học tập 2)
3)Ribôxôm. a) Cấu trúc.
- Không có mạng bọc
- TP gồm một số loại r ARN và
nhiều Pr khác.
- số lợng nhiều.
b) Chức năng. chuyên tổng hợp Pr
của tế bào
4) Bộ máy gôngi.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status