Header Page 1 of 126.
1
2
Bộ giáo dục và đào tạo
Cụng trỡnh ủc hon thnh ti
đại học đà nẵng
i hc Kinh t, i hc Nng
Đinh Xuân Minh
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Trng Bỏ Thanh
Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh bình định
Phn bin 1 : TS Nguyn Minh Phng
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số
: 60.34.30
TóM TắT Luận văn thạc sỹ QUảN TRị KINH DOANH
Phn bin 2 : TS Nguyn Mnh Ton
Lun vn s ủc bo v trc Hi ủng chm lun vn
Thc s Qun tr kinh doanh hp ti i hc Nng vo ngy 26
thỏng 09 nm 2010.
Chơng 1
Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
1.1 khái niệm hiệu quả và phân tích hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp
1.2. các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.
1.2.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
1.2.1.1. Phân tích hiệu quả cá biệt
Số vòng quay của tài sản
Lợi nhuận trớc thuế
Tỉ suất lợi
nhuận trên
doanh thu
=
Doanh thu thuần + Doanh thu hoạt +
BH & CCDV
động tài chính
Thu nhập
khác
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần từ HĐKD
Lợi nhuận thuần HĐKD
Tỉ suất lợi
+
Doanh thu thuần
BH & CCDV
x100% (1.13)
+
Doanh thu hoạt
động tài chính
Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Số vòng quay của VLĐ
Footer Page 2 of 126.
b) Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của tài sản có thể
tính riêng cho từng hoạt động cũng có thể tính chung cho tất cả các
hoạt động của doanh nghiệp.
Header Page 3 of 126.
5
Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA)
6
RE
+
Chi phí lãi vay
=
x
Tài sản
x
VCSH
(1
T)
(1.18)
Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Độ lớn đòn bẩy tài chính
Tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
LNTT
Tài sản
x
DT
HTC = HKD X(1 T) X(1 + ĐBTC)
1.2.2.1. Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời VCSH
Lợi nhuận sau thuế
Tỉ suất sinh
lời VCSH =
(ROE)
Trong đó :
x100% (1.17)
VCSH bình quân
1.2.2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tài chính
Footer Page 3 of 126.
(1.20)
-
HTC là hiệu quả tài chính
HKD là hiệu quả kinh doanh
ĐBTC = Nợ/VCSH là đòn bẩy tài chính
T là thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong công thức trên tỉ suất sinh lời của tài sản vẫn còn bị
ảnh hởng bởi cấu trúc nguồn vốn, vì lợi nhuận để tính chỉ tiêu này
đã trừ đi chi phí lãi vay. Do vậy để xem xét riêng ảnh hởng của việc
doanh nghiệp tăng lên. Doanh nghiệp nên vay thêm để kinh doanh
nếu có nhu cầu mở rộng kinh doanh mà vẫn giữ đợc hiệu quả kinh
doanh nh cũ.
- Nếu RE < r thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính
của doanh nghiệp giảm và rủi ro của doanh nghiệp tăng lên vì hệ số tự
tài trợ giảm. Doanh nghiệp không nên vay thêm để kinh doanh. Nếu
có nhu cầu mở rộng kinh doanh nên tổ chức lại việc kinh doanh hoặc
thay đổi lĩnh vực kinh doanh.
1.3. các phơng pháp sử dụng trong phân
tích hiệu quả hoạt động
1.4. tổ chức thông tin phân tích hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
1.4.1. Lập kế hoạch phân tích:
1.4.2. Su tầm tài liệu, kiểm tra tính chính xác, hợp pháp
của tài liệu vào việc phân tích
1.4.3. Tiến hành phân tích
1.4.4. Viết báo cáo phân tích và công bố kết quả phân tích
Kết luận chơng 1
Chơng 2
Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt
động tại các doanh nghiệp thuỷ sản trên địa
bàn tỉnh bình định
1.3.1. Phơng pháp so sánh
1.3.2. Phơng pháp loại trừ
Footer Page 4 of 126.
các doanh nghiệp thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Thứ ba, khảo sát các chỉ têu phân tích hiệu quả hoạt động mà
các doanh nghiệp thuỷ sản Bình Định đang sử dụng.
Thứ t, khảo sát việc tổ chức công tác phân tích hiệu quả của
các doanh nghiệp thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Thứ năm, thu thập số liệu phục vụ phân tích hiệu quả hoạt
động từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuỷ sản trên địa
bàn.
Thứ sáu, khảo sát việc sử dụng kết quả phân tích hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Sau đây là công tác phân tích hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Footer Page 5 of 126.
10
2.3. u nhợc điểm của công tác phân tích
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuỷ
sản trên địa bàn tỉnh bình Định
2.3.1. Ưu điểm
- Các doanh nghiệp đã sử dụng một số phơng pháp để tính
toán giá trị một số chỉ tiêu cơ bản, so sánh giá trị đạt đợc với giá trị
năm trớc để biết tốc độ tăng giảm của chỉ tiêu phân tích, cũng nh
để so sánh với giá trị kế hoạch đặt ra để biết đợc doanh nghiệp có
hoàn thành kế hoạch đặt ra hay không và đã đa ra một số nhận xét
cơ bản.
- Việc tính toán các chỉ tiêu là cơ sở để báo cáo tổng kết cuối
năm, đa ra những nhận xét đánh giá những mặt đạt đợc và những
mặt còn hạn chế. Từ đó đề ra các phơng hớng và giải pháp phát huy
hơn nữa những mặt đạt đợc, khắc phục những mặt hạn chế. Tuỳ điều
các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích, để từ đó đa ra
các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của từng doanh nghiệp.
Kết luận chơng 2
Chơng 3
Hoàn thiện nội dung một số chỉ tiêu phân tích
hiệu quả hoạt động và các giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuỷ
sản trên địa bàn tỉnh bình định
3.1. mục tiêu, định hớng phát triển ngành
thuỷ sản của tỉnh bình định trong thời gian
tới.
3.1.1. Mục tiêu phát triển của ngành thuỷ sản
3.1.2. Định hớng phát triển của ngành thuỷ sản
3.2. hoàn thiện nội dung một số chỉ tiêu
phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
3.2.1. Hoàn thiện nội dung một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả
12
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ
Doanh thu thuần BH&CCDV
=
(3.1)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
phản ánh giá trị tài sản tại một thời điểm, đó là thời điểm lập BCĐKT.
Do đó cần xem xét sự biến động tài sản qua các kỳ để có kết quả
năm thì nguyên giá bình quân TSCĐ đợc tính nh sau:
chính xác, đúng đắn hơn.
NG1
Trình tự phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ nh sau:
Bớc 1: Xác định chỉ tiêu cần phân tích
Footer Page 6 of 126.
+
NG2
+
...
2
NG bq
TSCĐ
=
n-1
Bớc 2: Thu thập và tính toán số liệu trên cơ sở nội dung các
DT: Doanh thu thuần BH&CCDV
yếu tố cấu thành chỉ tiêu phân tích.
NGTSCĐ: Nguyên giá bình quân TSCĐ
DT0, DT1: Doanh thu thuần BH&CCDV kỳ gốc và kỳ phân
Bớc 2: Thu thập và tính toán số liệu
tích
- Gọi doanh thu thuần BH&CCDV năm 2008 là DT0
NG0, NG1: Là nguyên giá bình quân TSCĐ kỳ gốc và kỳ phân
Với DT0= 422.986 triệu đồng
tích
- Gọi doanh thu thuần BH&CCDV năm 2009 là DT1
Bớc 3: Xác định đối tợng phân tích và các nhân tố ảnh
Với DT1 = 411.096 triệu đồng
hởng đến đối tợng phân tích bằng các phơng pháp thích hợp nh
- Nguyên giá bình quân TSCĐ năm 2008 là NG0
Header Page 8 of 126.
15
= 26,01 31,42 = -5,41
+ Phơng pháp thay thế liên hoàn: Sử dụng phơng pháp
16
Ký hiệu doanh thu thuần BH& CCDV năm gốc và năm phân
tích lần lợt là DT0 và DT1.
Ký hiệu VLĐ bình quân năm gốc và năm phân tích lần lợt là
này có thể phân tích sự biến động của hiệu suất sử dụng TSCĐ.
- Do ảnh hởng của nguyên giá bình quân TSCĐ.
V0 và V1
Bớc 3: Xác định đối tợng phân tích và các nhân tố ảnh
(NG) = DT1/NG1 DT1/NG0 = 411.096/15.801
hởng đến đối tợng phân tích bằng các phơng pháp thích hợp nh
411.096/13.460
= - 4,52
- Do ảnh hởng của doanh thu thuần BH&CCDV
(DT) = DT1/NG0 DT0/NG0 = 411.096/13.460
422.986/13.460 = -0,88
Bớc 4: Nhận xét
DT: Doanh thu BH&CCDV
thuỷ sản Hoài Nhơn để phân tích hiệu suất sử dụng VLĐ năm 2009
VLĐ: Là VLĐ bình quân
so với năm 2008.
Tơng tự nh chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ, ở tử số nên
Bớc 1: Chỉ tiêu phân tích
dùng doanh thu thuần BH&CCDV. Đối với VLĐ bình quân thì cách
DT
tính cũng giống nh nguyên giá bình quân TSCĐ.
Bớc 2: Thu thập và tính toán số liệu trên cơ sở nội dung các
yếu tố cấu thành chỉ tiêu phân tích.
Footer Page 8 of 126.
=
V
Header Page 9 of 126.
của các doanh nghiệp thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bình Định đã tính
toán chỉ tiêu này nhng cha phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chỉ
tiêu này.
Trình tự phân tích tỉ suất sinh lời của tài sản nh sau:
Bớc 1: Chỉ tiêu phân tích
+ VLĐ bình quân năm 2009, ký hiệu V1
V1 = (43.415 + 51449)/2 = 47.432
Bớc 3: Phân tích hiệu suất sử dụng VLĐ bằng các phơng
pháp
Lợi nhuận trớc thuế
Tỉ suất sinh lời
của tài sản
(ROA)
a) Phơng pháp tỉ lệ:
0 = DT0/V0 = 422.986/43.125,5 = 9,81
1 = DT1/V1 = 411.096/47.432 = 8,67
=
x 100%
Tổng tài sản bình quân
LNTT
Tỉ suất
sinh lời
=
411.096/43.125,5 = - 0,865
+ Do ảnh hởng của doanh thu thuần BH&CCDV
Footer Page 9 of 126.
Trong công thức trên, lợi nhuận bao gồm lợi nhuận từ ba hoạt
động, do vậy số liệu về tài sản xem xét ở đây cũng chính là số liệu
Header Page 10 of 126.
19
tổng tài sản bình quân trên BCĐKT. Doanh thu bao gồm doanh thu
20
Trong đó :
thuần BH&CCDV, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
ROA : Là tỉ suất sinh lời của tài sản
Bớc 2: Thu thập và tính toán số liệu
H: Là hiệu suất sử dụng tài sản
+ Gọi LNTT năm gốc và năm phân tích lần lợt là LNTT0 và
T: Là tỉ suất LNTT trên doanh thu
LNTT1
ROA0
DT0 = 422.986 triệu đồng; DT1 = 411.096 triệu đồng
TS0 và TS1
Hệ thống chỉ số
ROA1
+ Doanh thu của cả 3 hoạt động năm 2008 và năm 2009, ký
hiệu là DT0 và DT1
Bớc 3: Xây dựng hệ thống chỉ số phân tích biến động của tỉ
=
+ LNTT năm 2008 và năm 2009, ký hiệu là LNTT0 và LNTT1
LNTT0 = 14.948 triệu đồng; LNTT1 = 14.046 triệu đồng.
+ Tỉ suất sinh lời của tài sản năm gốc và năm phân tích, ký
IROA
Bớc 1: Chỉ tiêu phân tích
TS1 = (58.735 + 64.969)/2 = 61.852 triệu đồng
H1.T1
=
Header Page 11 of 126.
21
T0 = (LNTT0/DT0)X 100% = (14.948/422.986)x100% =
22
IROA = (22,71/26,12) = (22,71/25,27)X(25,27/26,12)
3,53%
IROA = 0,869
T1 = (LNTT1/DT1)X 100% = (14.046/411.096)X 100% =
= 0,898 X
0,967
(%)
- Số tuyệt đối
3,42%
ROA = (22,71 26,12) = (22,71 25,27) + (25,27 26,12)
+ Tỉ suất sinh lời của tài sản năm 2008 và năm 2009, ký hiệu
ROA = -3,41
là ROA0 và ROA1
cần chi tiết chỉ tiêu ROE để thấy đợc các nhân tố ảnh hởng đến chỉ
- Số tơng đối
=
Bớc 1: Chỉ tiêu phân tích
Để phân tích các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tài chính,
Hệ thống chỉ số
IROA
chính.
tiêu này.
(ROA1/ROA0)
=
(H1.T1/H0.T0)
=
(H1.T1/H0.T1)X(H0.T1/H0.T0)
- Số tuyệt đối
ROA = ROA1 ROA0 = (H1.T1 H0.T0) = (H1.T1 H0.T1)
+ (H0.T1 H0.T0)
* Tính toán các số liệu trong hệ thống chỉ số
ROA0 = H0.T0 = 26,12%
Tỉ suất sinh
ROE = K x H x M
* Thay kết quả vào hệ thống chỉ số ta có
Trong đó:
- Số tơng đối
- K là tỉ suất LNST trên doanh thu
Footer Page 11 of 126.
x 100%
TSbq
(3.5)
VCSHbq
Tỉ số tài sản
trên VCSH
(3.5)
Header Page 12 of 126.
23
- H là hiệu suất sử dụng tài sản
hiệu VCSH0 và VCSH1
hiệu N0 và N1
thuỷ sản Hoài Nhơn để phân tích.
Bớc 1 : Chỉ tiêu phân tích
+ Hiệu suất sử dụng tài sản năm gốc và năm phân tích, ký
hiệu H0 và H1
Bớc 2 : Thu thập và tính toán số liệu trên cơ sở nội dung các
yếu tố cấu thành chỉ tiêu phân tích.
+ Tỉ số tài sản trên VCSH bình quân năm gốc và năm phân
tích, ký hiệu M0 và M1
Bớc 3: Xây dựng hệ thống chỉ số để nghiên cứu sự biến
động của chỉ tiêu ROE do ảnh hởng của 3 nhân tố đó là tỉ suất LNST
trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và tỉ số tài sản trên VCSH.
Xây dựng hệ thống chỉ số
=
ROE0
K1. H1.M1
K0. H0.M0
+ Số tuyệt đối
Footer Page 12 of 126.
x
K0. H0.M1
K0. H0.M0
TS1 = (58.735 + 64.969)/2 = 61.852 triệu đồng
+ Nguồn VCSH bình quân năm 2008 và năm 2009, ký hiệu
VCSH0 và VCSH1
VCSH0 = (10.236 + 7.220)/2 = 8.728; VCSH1 = (7.220 +
11.519)/2= 9.369,5
Header Page 13 of 126.
25
+ Tỉ suất LNST trên doanh thu năm 2008 và năm 2009, ký
hiệu K0 và K1
K0 = LNST0/DT0 = 11.211/422.986 = 0,0265
26
- Số tơng đối.
1,158
IROE =
H0 và H1
Iroe = 0,904
X
1,163
1,293
x
x
1,293
1,280
0,899
1,010
- Số tuyệt đối.
ROE = (1,158 1,280) = (1,158 1,163) + (1,163 1,293) + (1,293 1,280)
ROE = -0,122 =
- 0,005 +
M0 = TS0/VCSH0 = 57.053,5/8.728 = 6,536
Bớc 4: Nhận xét, đánh giá.
M1 = TS1/VCSH1 = 61.852/9.369,5 = 6,601
3.2.3. Hoàn thiện biểu mẫu
-0,13
Các số liệu trong hệ thống chỉ số
+ ROE0 = K0.H0.M0 = 0,0265x7,39x6,536 = 1,280
+ ROE1 = K1.H1.M1 = 0,0264x6,65x6,601 = 1,158
+ K0.H1.M1 = 0,0265x6,65x6,601 = 1,163
3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhờ lựa chọn
chính sách tài trợ phù hợp.
3.3.3. Một số kiến nghị về cơ chế, chính sách đối với lãnh
đạo tỉnh Bình Định nhằm nỗ hỗ trợ các doanh nghiệp thuỷ sản
nâng cao hiệu quả hoạt động;
Kết luận chơng 3
+ K0.H0.M1 = 0,0265x7,39x6,601 = 1,293
Thay kết qua trên vào hệ thống chỉ số ta có
Footer Page 13 of 126.
Kết luận