BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
VÕ THỊ LỆ HUYỀN
TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN HOSE
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, Tháng 10 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
VÕ THỊ LỆ HUYỀN
TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN HOSE
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. PHAN THỊ HẰNG NGA
học
Công
nghệ
TP.
HCM
ngày 31 tháng 10 năm 2015.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
Chức danh Hội đồng
Họ và tên
1
PGS.TS Phan Đình Nguyên
2
TS. Hà Văn Dũng
Phản biện 1
Hội
đồng
đánh
giá
Luận
sau
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
khi
Luận
văn
đã
được
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và có hỗ trợ từ cô
iii
TÓM TẮT
Xác định mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và hiệu quả hoạt động kinh
doanh và chính sách cổ túc tác động đến hiệu quả kinh doanh là một đề tài gây tranh
cãi của nhiều chuyên gia tài chính. Luận văn này cũng tìm bằng chứng về chính
sách cổ tức tác động đến hiệu quả hoạt động của 50 doanh nghiệp phi tài chính
được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 350
mẫu quan sát của 50 doanh nghiệp đang niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE trong
thời gian từ năm 2007 đến năm 2013. Chính sách cổ tức được đo bằng tỷ lệ chi trả
cổ tức. Lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn (ROE) là biến phụ thuộc,
biến kiểm soát bao gồm Giá/Giá trị sổ sách, tốc độ tăng trưởng, khả năng thanh toán
và đòn bẩy tài chính. Kết quả cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa chính sách chi
trả cổ tức và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phát hiện của nghiên cứu này phù hợp
với một số nghiên cứu thực nghiệm trước. Hơn thế nữa, Giá/Giá trị sổ sách, tốc độ
tăng trưởng, khả năng thanh toán và đòn bẩy tài chính có mối tương quan với ROA
và Giá/Giá trị sổ sách, tốc độ tăng trưởng có mối tương quan với ROE. Trong khi
đó không tìm thấy mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh đo lương bằng
ROE và khả năng thanh toán và đòn bẩy tài chính. Luận văn tìm thấy rằng, hầu hết
cổ đông, không những họ thích đầu tư vào doanh nghiệp chi trả cổ tức kịp thời, họ
có thể phản ánh tiêu cực đối với doanh nghiêp giảm chi trả hay không chi trả cổ tức
trong khoảng thời gian. Bằng chứng này, ửng hộ cho lý thuyết sở hữu hiện tại.
iv
ABSTRACT
Determination of the correct mix of dividend and firm performance and its
effect on profitability has been a subject of controversy in financial management
literature. This paper seeks to contribute to the on-going debate by examining the
Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................3
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................4
1.5.1.
Về mặt định tính .................................................................................................... 4
1.5.2.
Về mặt định lượng................................................................................................. 4
1.6. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................5
1.7. Bố cục của luận văn.............................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI ..................................................................................................................................7
2.1. Cổ tức .................................................................................................................7
2.1.1.
Khái niệm ............................................................................................................... 7
Lý thuyết tín hiệu ................................................................................................ 14
2.3.3.
Thuyết trật tự phân hạng .................................................................................... 15
2.3.4.
Lý thuyết chi phí đại diện................................................................................... 16
2.3.5.
Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ..................................................................... 17
2.3.6.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .............. 19
2.3.6.1. Tốc độ tăng trưởng (GROWTH) .................................................................... 19
2.3.6.2. Khả năng thanh khoản (LIQD) ....................................................................... 20
2.3.6.3. Giá cổ phiếu/Giá ghi sổ sách (PB) .............................................................22
2.3.6.4. Đòn bẩy tài chính (DFL) .................................................................................. 23
2.3.7.
Những nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài .......................................... 25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 30
3.1. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................31
3.1.1.
3.2.3.
Giả thuyết H3: Khả năng thanh khoản có mối quan hệ cùng chiều với hiệu
quả hoạt động kinh doanh ................................................................................................ 35
3.2.4.
Giả thuyết H4: Giá cổ phiếu/Giá trị sổ sách có mối quan hệ cùng chiều với
hiệu quả hoạt động kinh doanh ........................................................................................ 36
3.2.5.
Giả thuyết H5: Đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả
hoạt động kinh doanh ........................................................................................................ 36
3.3. Mô hình nghiên cứu...........................................................................................37
3.3.1.
Đo lường biến phụ thuộc .................................................................................... 38
3.3.1.1. Suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) ............................................................. 38
3.3.1.2. Suất sinh lơị trên vốn chủ sở hữu (ROE) ....................................................... 38
3.3.2.
Đo lường biến độc lập ........................................................................................ 39
3.3.3.
Do lường biến kiểm soát .................................................................................... 39
Kiểm định sự tương quan giữa các sai số của mô hình (sự tự tương quan) . 53
4.3. Kết quả của mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) ............55
4.3.1.
Kết quả mô hình hồi quy GLS- biến phụ thuộc là ROA ................................ 57
4.3.1.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức ............................................................................................ 57
4.3.1.2. Tốc độ tăng trưởng ........................................................................................... 58
4.3.1.3. Khả năng thanh khoản ...................................................................................... 59
4.3.1.4. Giá cổ phiếu/Giá ghi sổ sách .......................................................................... 59
4.3.1.5. Đòn bẩy tài chính .............................................................................................. 59
4.3.2.
Kết quả mô hình hồi quy GLS - biến phụ thuộc là ROE ............................... 60
4.3.2.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức ............................................................................................ 61
4.3.2.2. Tốc độ tăng trưởng ........................................................................................... 62
4.3.2.3. Khả năng thanh khoản ...................................................................................... 62
4.3.2.4. Giá cổ phiếu/Giá ghi sổ sách ........................................................................... 62
4.3.2.5. Đòn bẩy tài chính .............................................................................................. 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 64
5.1. Kết luận .............................................................................................................64
5.1.1.
Mối quan hệ chính sách cổ tức và hiệu quả hoạt động kinh doanh .............. 64
5.1.2.
Các nhân tố tác động hiệu quả hoạt động ........................................................ 64
ROE
SUẤT SINH LƠỊ TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU
GROWTH
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG
LIQD
KHẢ NĂNG THANH KHOẢN
PB
GIÁ CỔ PHIẾU/GIÁ GHI SỔ SÁCH
DFL
ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
DPS
CỔ TỨC TRÊN MỖI CỔ PHẦN
RDD
PHÂN PHỐI CỔ TỨC THƯỜNG XUYÊN
SIZE
STD
NỢ NGẮN HẠN
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê tổng hợp kết quả của một số nghiên cứu trước đây
Bảng 2.2: Thống kê tổng hợp kết quả của một số nghiên cứu trước đây
Bảng 3.1: Danh sách công ty niêm yết sàn chứng khoán Hồ Chí Minh đủ
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các biến độc lập, công thức tính và kỳ vọng về dấu
Bảng 4.1: Bảng mô tả thống kê các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến (Với biến phụ thuộc là ROA)
Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến (Với biến phụ thuộc là ROE)
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến với biến phụ thuộc là ROA
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến với biến phụ thuộc là ROE
Bảng 4.6: Bảng kết quả tóm tắt của kiểm định White
Bảng 4.7: Bảng kết quả tóm tắt của kiểm định Largam
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy GLS -biến phụ thuộc ROA
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy GLS -biến phụ thuộc ROE
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu
giá sự phù hợp và giá trị mà nó mang lại. Và để thực hiện được điều đó nhà quản trị
phải đánh giá được hiệu quả của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp. Hiệu quả kinh
doanh là thước đo, phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2
Ling, F. S., Mutalip, M. L. A., & Shahrin, A. R. (2008) một chính sách cổ tức
được hoạch định tốt có thể ngăn chặn những bất ngờ và duy trì hoặc thậm chí nâng
cao giá cổ phiếu. Và chính sách cổ tức có ý nghĩa nhiều bên liên quan và có ảnh
hưởng khác nhau các bên liên quan như các nhà đầu tư, các nhà quản lý và người
cho vay.
Chính sách cổ tức là một trong vấn đề rất quan trọng trong môi trường kinh
doanh hiện tại. Và là chính sách tài chính quan trọng nhất không chỉ từ quan điểm
của công ty, mà cả cổ đông, người tiêu dùng, nhân viên, cơ quan quản lý và Chính
phủ. Đối với một công ty, đó là một chính sách quan trọng trong các chính sách tài
chính khác (Alii et al., 1993). Chính sách cổ tức gồm quyết định trả thu nhập hay để
duy trì và tái đầu tư.
Chính sách cổ tức rất quan trọng đối nhà quản trị là một quyết đinh khó khăn
khi nhà quản trị được giao nhiệm vụ tối đa hóa lợi nhuận và làm tăng lên sự giàu có
của các cổ đông nghiên cứu này sẽ cung cấp cho các nhà quản trị một cách nhìn
khác về chính sách cổ tức. Đối với nhà đầu tư chủ sở hữu thực sự của công ty kể từ
khi họ đầu tư tiền vào công ty và họ mong có lợi nhuận từ các khoản tiền mình có
được. Vì vậy nghiên cứu này sẽ chứng minh hữu ích của các nhà đầu tư.
Hiện nay, một số doanh nghiệp chưa nhận thức được đúng đắn về chính sách
cổ tức cho hợp lý. Việc phân tích chính sách cổ tức và ảnh hưởng của chính sách cổ
tức đến hiệu quả kinh doanh là hết sức cần thiết, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định
chiến lược cho doanh nghiệp.
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về tác động chính sách cổ tức đến hiệu quả
hoạt động như: Amidu, M (2007), Dongan. M et al (2014), Uwuigbe, U., Jafaru, J.
Phân tích tác động chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
-
Đề xuất các giải pháp thích hợp giúp cho nhà quản trị có những định hướng
cho sự tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp niêm yết.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
-
Chính sách cổ tức có mối quan hệ như thế nào với hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
-
Tác động chính sách cổ tức ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
như thế nào?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu
4
Đề tài này nghiên cứu về chính sách cổ tức của các doanh nghiệp đang niêm
yết trên sàn chứng khoán HOSE, trên cơ sở đó đánh giá sự tác động của chính sách
cổ tức đến hiệu quả hoạt động, nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu
Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên
sàn chứng khoán HOSE. Và có trả cổ tức bằng tiền mặt từ năm 2007 – 2013.
5
dụng để chạy hồi quy là STATA 11.1
1.6. Ý nghĩa của đề tài
Luận văn này có 3 đóng góp chính như sau:
-
Thứ nhất, luận văn này góp phần làm sáng tỏ thêm về chi trả cổ tức, hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.
-
Thứ hai, nghiên cứu cung cấp một bằng chứng thực nghiệm về sự tác động
của chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng
khoán HOSE. Nghiên cứu còn kiểm tra các yếu tố khác như: tốc độ tăng trưởng,
tính thanh toán, đòn bẩy tài chính tác động đến hiệu quả hoạt đông kinh doanh.
-
Thứ ba, nếu chính sách cổ tức thực sự ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh thì luận văn là cơ sở cho các doanh nghiệp Việt Nam đánh giá vai trò
chính sách cổ tức và từ đó nhà quản lý sẽ có một chiến lược nhằm giảm sự rủi ro
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu.
-
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả nghiên
cứu.
-
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Tóm tắt những kết quả chính của nghiên
cứu, khả năng ứng dụng, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu này tìm hiểu tác động của chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt
động. Tác động của chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt động được tìm hiểu bởi rất
nhiều nhà nghiên cứu khác nhau, tại những thời điểm và thị trường khác nhau. Trong
chương 2 tác giả sẽ trình bày tổng quát về các lý thuyết bao gồm: lý thuyết chính sách
cổ tức, lý thuyết sở hữu trong hiện tại (the bird-in-hand theory), lý thuyết chi phí đại
diện, lý thuyết trật tự phân hạng. Và phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã
có của các tác giả ngoài nước về tác động của chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh. Dựa vào đó tác giả đưa ra các giả thiết nghiên cứu và mô hình
nghiên cứu về chính sách cổ tức ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1. Cổ tức
2.1.1.
bao giờ cũng chắc chắn hơn là bạn cầm cổ phiếu trong tay. Trả cổ tức bằng tiền mặt
có thể phát tín hiệu tốt cho thị trường vì các công ty chi trả cổ tức bằng tiền mặt thì
chứng tỏ công ty khả năng thanh khoản rất tốt..
-
Nếu như giá cổ phiếu thấp thì việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ hỗ trợ cho
tính thanh khoản cho cổ phiếu, công ty cũng giữ chân được cổ đông, nhất là cổ
đông lớn.
-
Việc đánh thuế trên cổ tức tiền mặt được nhận vẫn chưa được thực hiện tại
Việt Nam (theo TT 62/2009/TT-BTC).
-
Thuận lợi cho cổ đông thực hiện các mục đích mang tính chất cá nhân.
-
Thủ tục chi trả bằng tiền mặt nhanh chóng và đơn giản hơn nhiều.
Nhược điểm
- Sử dụng một lượng tiền mặt lớn chi trả cho cổ đông sẽ ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán của công ty và giảm tài sản của công ty. Phần lợi nhuận giữ lại để
tái đầu tư sẽ bị giảm, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong tương lai. Làm chuyển
giao giá trị kinh tế từ công ty sang cho các cổ đông.
phiếu.
10
2.1.2.3. Chi trả cổ tức bằng tài sản
Chi trả cổ tức bằng tài sản là công ty chi trả cổ tức cho cổ đông bằng thành
phẩm, hàng bán, bất động sản của công ty hay cổ phiếu của công ty khác mà thuộc sở
hữu của công ty. Có thể giảm các khoản đầu tư, hàng hóa, bất động sản của công ty
từ đó tài sản giảm dẫn đến giảm uy tín kéo theo giá cổ phiếu của công ty sụt giảm,
hơn nữa cổ đông cũng không thích hình thức chi trả này. Vì vậy, hình thức này trong
thực tế ít được áp dụng.
2.1.2.4. Mua lại cổ phần
Trả cổ tức bằng cổ phần là việc công ty mua lại toàn bộ hoặc một phần số cổ
phiếu do chính công ty phát hành đang thuộc sở hữu của các cổ đông.
Mua lại cổ phiếu của chính công ty phát hành cũng giống như chi trả cổ tức, vì
cổ đông sẽ nhận được một khoản lợi nhuận từ việc bán cổ phiếu của họ. Hình thức
này được xem là một cơ chế phân phối tiền cho cổ đông mà công ty lựa chọn.
Hình thức mua: mua giá cố định, mua theo giá thị trường, …
Phương pháp này cũng có nhiều ưu và nhược điểm:
Ưu điểm
-
Thể hiện tín hiệu tích cực rằng công ty sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn trong
tương lai. Những công ty có lượng tiền mặt dư thừa nhưng không chắc chắn về khả
năng tiếp tục tạo ra dòng tiền thặng dư này trong tương lai, sẽ chọn cách mua lại cổ
phần thay vì chia cổ tức bằng tiền mặt.
-
thức hóa mục tiêu nâng tỷ lệ sở hữu của một hoặc một nhóm cổ đông của công ty.
2.2. Chính sách cổ tức
2.2.1.
Khái niệm
Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu
tư và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư một