Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán house - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

HỒ THỊ LOAN ANH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG
KHOÁN HOUSE

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số ngành

: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

HỒ THỊ LOAN ANH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG
KHOÁN HOUSE

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số ngành



PGS.TS. LÊ QUỐC HỘI

Uỷ viên

3

TS. HÀ VĂN DŨNG

Phản biện 1

4

PGS.TS. VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN

Phản biện 2

5

TS. NGUYỄN QUYẾT THẮNG

Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM


của 106 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong thời gian 2012 2014. Thông qua xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, tác giả đã tìm ra các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
làm tăng hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 17/03/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 12/01/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Hà
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2016
Học viên thực hiện

Hồ Thị Loan Anh



thanh toán, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nợ phải thu, quy mô doanh nghiệp,
thời gian hoạt động, sở hữu nhà nước và ngành nghề kinh doanh. Mô hình nghiên
cứu được thực hiện hồi quy bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, Lợi nhuận trung bình trên vốn chủ sở hữu
là 8,7% và lợi nhuận trung bình của tổng tài sản là 5,5%. Biến tăng trưởng doanh
thu, vòng quay hàng tồn kho, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu nhà nước và ngành
nghề có mối tương quan dương đến hiệu quả kinh doanh. Biến đòn bẩy tài chính và
tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản có mối tương quan âm đến hiệu quả kinh
doanh. Biến khả năng thanh toán, vòng quay nợ phải thu và thời gian hoạt động
không có tác động đến hiệu quả kinh doanh.
Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đưa ra các giải pháp tác động đến hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí
Minh như các giải pháp làm tăng lợi nhuận, xác định cơ cấu đòn bẩy tài chính hợp
lý, vòng quay hàng tồn kho.


iv

ABSTRACT
This paper examines factors affecting the firm’s performances listed on
TP.HCM Stock Exchange. Sample of 318 observations of 106 companies for the
period of 2012-2014. Research model was designed by 10 Factors affecting
include: Sales growth, financial leverage, fixed asstes to total assets, current
liquidity ratio, inventory turnover, receivable turnover, firm size, firm age, state
ownership and firm kind. Research model was done regression analysis by SPSS
20.0 statistical software.
The study results showed that the average return on equity is 8,7% and the
average return on total assets is 5,5%. Variables sales growth, inventory turnover,
firm size, state ownership and firm kind have a positive relationship to firm’s
performance. Variables financial leverage, fixed asstes to total assets have negative

2.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ...................5
2.2.2. Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .................................6
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................7
2.2.1. Tốc độ tăng trưởng .....................................................................................7
2.2.2. Đòn bẩy tài chính .......................................................................................7
2.2.3. Tỷ trọng Tài sản cố định.............................................................................8
2.2.4. Khả năng thanh toán ...................................................................................8
2.2.5. Vòng quay hàng tồn kho ............................................................................9
2.2.6. Vòng quay nợ phải thu .............................................................................10
2.2.7. Quy mô doanh nghiệp ..............................................................................10
2.2.8. Thời gian hoạt động..................................................................................11


vi
2.2.9. Sở hữu nhà nước .......................................................................................11
2.2.10. Ngành nghề.............................................................................................12
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây ..........................................................12
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................29
3.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................29
3.2. Dữ liệu nghiên cứu .........................................................................................30
3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu..............................................................................30
3.4. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................30
3.5. Mô tả các biến trong mô hình và phương pháp đo lường...............................32
3.5.1. Biến phụ thuộc..........................................................................................32
3.5.2. Các biến độc lập .......................................................................................32
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................39
4.1. Phân tích thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu........................39
4.1.1. Phân tích thống kê các biến ......................................................................39
4.1.2. Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và phi
sản xuất ...............................................................................................................41

viết tắt
TP.HCM
SPSS

Tiếng Việt
Thành phố Hồ Chí Minh

Statistical Package for the Social

Phần mềm phân tích thống kê

Sciences

SIZE

Firm size

Quy mô doanh nghiệp

ROE

Return on Equity

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

LEV

Leverage

Đòn bẩy tài chính


GOV

Government

Sở hữu Nhà nước
Đặc điểm ngành nghề công ty

KIND
RT

Receivable Turnover

Vòng quay nợ phải thu

LIQ

Liquity

Khả năng thanh toán

VIF

Variance Inflation Factor

Hệ số phóng đại phương sai

OLS

Ordinary Least Squares


CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề cơ bản về sản xuất kinh doanh của
một hình thái kinh tế xã hội. Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản
xuất kinh doanh luôn phải đặt mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu, cùng với việc nâng
cao trình độ, năng suất và chất lượng. Một doanh nghiệp (DN) hoạt động đạt được
những hiệu quả tốt là DN th a mãn tối đa nhu cầu về hàng hóa dịch vụ của xã hội
và thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Có thể
nói, mục đích chính của hiệu quả trong DN chính là lợi nhuận và nó luôn là mục
tiêu trước mắt, lâu dài và liên tục trong hoạt động kinh doanh của mọi DN
Có nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, yếu tố
đó nó có thể đến từ môi trường bên ngoài DN như: tình hình kinh tế, chính trị, xã
hội; chính sách ưu đãi của Nhà nước…. Hoặc nó có thể xuất phát từ chính bên trong
DN như: Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không; huy động vốn; năng lực tài
chính; công nghệ; nhân sự và tổ chức quản lý… Từ đó cho thấy các DN phải có
hướng phát triển mới, thay đổi suy nghĩ chứ không thể cứ làm theo kiểu cảm tính,
truyền thống cứ làm rồi dần dần rút kinh nghiệm…. Như vậy, để hoạt động có hiệu
quả các DN phải thông qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt
động kinh doanh của DN dựa trên số liệu của kế toán cung cấp, từ đó các DN mới
có thể khai thác và hiểu rõ được hết những tiềm năng chưa được phát hiện. Cũng từ
đây các DN mới thấy rõ được nguyên nhân, nguồn gốc của vấn đề phát sinh và có
giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là yếu
tố bắt buộc đối với các DN và là động lực thúc đẩy các DN tự vươn lên để khẳng
định mình, để tồn tại và phát triển. Chính vì lý do đó các DN trong nước cần phải
hoạt động có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, mới đủ sức cạnh tranh
với các DN nước ngoài đầu tư vốn vào Việt Nam, từ đây các DN còn có điều kiện
tích lũy, mở rộng sản xuất kinh doanh, đảm bảo được đời sống cho người lao động

cho doanh nghiệp?
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM.
- Dựa trên những kết quả nghiên cứu có được, đề xuất các kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


3
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán TP.HCM.
Phạm vi nghiên cứu: gồm các doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường
chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn từ năm 2012 - 2014.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Phượng pháp nghiên cứu định lượng. Sau khi thu thập dữ liệu của các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM, nghiên cứu sẽ tiến hành xử lý
trên exel để tính toán các biến cho mô hình hồi quy của kinh tế lượng. Sau đó sử
dụng phần mềm SPSS 20.0 để ước lượng, kiểm định tự tương quan, kiểm tra đa
cộng tuyến, phân tích các kết quả hồi quy và đưa ra các kết luận, các giải pháp cho
vấn đề nghiên cứu.
1.7. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Về mặt lý thuyết, đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp giúp người đọc tiếp cận dễ dàng và
tổng quát hơn về vấn đề tác giả muốn nghiên cứu.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán TP.HCM trong giai đoạn 2012 - 2014 và thông qua những nhân tố này các

2.1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo Nguyễn Năng Phúc (2008) thì định nghĩa như sau: Hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng
khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác
tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhân
công để nâng cao lợi nhuận. Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt
được hiệu quả cao nhất.
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với
các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy
theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu
quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ
đưa ra quyết định trong tương lai.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:
Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh

=

Hiệu quả kinh doanh

= Kết quả đầu ra – Yếu tố đầu vào

Yếu tố đầu vào

Theo Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) thì hiệu quả kinh doanh được đo lường khả
năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như

các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định, các mục tiêu xã hội
như: công ăn việc làm, trình độ văn hóa, dạy nghề, vệ sinh môi trường, nâng cao
mức đời sống. Còn hiệu quả kinh tế xã hội là phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh
tế quốc dân cũng như phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.


7
Hiệu quả trước mắt và lâu dài: Xét về lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh tính
hiệu quả trong suốt cuộc đời doanh nghiệp như: tăng khối lượng sản phẩm bán ra,
chi phí giảm và lợi nhuận tăng. Xét về hiệu quả hiện tại thì nó phụ thuộc vào các
mục tiêu hiện tại doanh nghiệp đang theo đuổi. (Bùi Xuân Phong, 2007, trang 7273, trang 97-98)
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2.1. Tốc độ tăng trưởng
Sự tăng trưởng của doanh nghiệp được đo lường thông qua tốc độ tăng tài
sản hay doanh thu. Khi doanh nghiệp đang trong giai đoạn tăng trưởng, niềm tin của
các nhà đầu tư vào doanh nghiệp sẽ cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ
bên ngoài càng lớn, trong khi doanh nghiệp cần nguồn tài trợ cho tài sản của mình.
Theo nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011),
Trần Minh Trí và Dương Minh Hùng (2011), Abbas và cộng sự (2013), Nguyễn Văn
Duy và cộng sự (2014) thì cho rằng tăng trưởng không có mối tương quan đến hiệu
quả hoạt động. Trong khi đó nghiên cứu của Burca và Batrinca (2014), Vintila và
Nenu (2015) thì tìm ra được kết quả là tốc độ tăng trưởng có mối quan hệ ngược
chiều với hiệu quả hoạt động, trái với các kết quả nghiên cứu trên thì nghiên cứu
của Zeitun và Tian (2007) và Ngô Thị Vân Anh (2015) cho rằng có mối quan hệ
cùng chiều giữa tốc độ tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Vì
vậy giả thuyết đặt ra là:
Giả thuyết 1: Tốc độ tăng trưởng có mối tương quan dương với hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp
2.2.2. Đòn bẩy tài chính

không tác động hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Với mong muốn tài sản cố
định góp phần làm tăng lợi nhuận và mang lại hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, tác giả đưa ra giả thuyết sau:
Giả thuyết 3: Tỷ trọng tài sản cố định có mối tương dương đến đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.4. Khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện hành được tính bằng cách lấy tài sản ngắn hạn chia cho
nợ ngắn hạn, nó cũng là một nhân tố quyết định ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của
doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp nắm giữ tài sản ngắn hạn đủ để thanh toán hết
cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có tỷ số thanh
toán hiện hành thấp sẽ có sự hạn chế trong việc nắm giữ tiền mặt và sẽ có nhiều khó
khăn trong việc thanh toán cho nhà cung cấp. Theo nghiên cứu của Ongore và Kusa


9
(2013), Abbas và cộng sự (2013), Vatavu (2014), Vintila và Nenu (2015), Sorana
Vatavu (2015) thì tìm ra được là khả năng thanh toán không tác động hiệu quả hoạt
động. Còn theo nghiên cứu của Hatem (2014), Islamoglu và Celik (2015) thì khả
năng thanh toán có mối tương quan âm đến hiệu quả của doanh nghiệp. Trái với các
kết quả nghiên cứu trước thì có nghiên cứu của Lê Thị Thu Tâm (2011), Demirhan
và Anwar (2014), Burca và Batrinca (2014) thì cho rằng có mối tương quan dương
giữa khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Giả thuyết 4: Khả năng thanh toán có mối tương dương đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.5. Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là
doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng
tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt

Innocent và cộng sự (2013) thì cho rằng có mối tương quan âm giữa vòng quay nợ
phải thu và hiệu quả kinh doanh. Giống như vòng quay hàng tồn kho, tác giả đưa ra
giả thuyết
Giả thuyết 6: Vòng quay nợ phải thu có mối tương quan dương đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.7. Quy mô doanh nghiệp
Quy mô được tính bằng cách lấy logarit của tổng tài sản. Khi quy mô sản
xuất của doanh nghiệp càng mở rộng thì chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm
càng giảm. Theo nghiên cứu của Hatem (2014) với dữ liệu nghiên cứu mẫu từ các
doanh nghiệp ở Italy, Thụy sĩ và Thụy Điển từ giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2011
thì cho rằng quy mô doanh nghiệp có mối tương quan âm đến hiệu quả của doanh
nghiệp. Mặt khác, nghiên cứu của Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011), Nguyễn Văn Duy
và cộng sự (2014) và Ngô Thị Vân Anh (2015) kết luận rằng quy mô doanh nghiệp
không có tác động lên hiệu quả hoạt động.
Trái lại với các nghiên cứu trên, thì nghiên cứu của Trần Minh Trí và Dương
Như Hùng (2011) thì cho rằng có mối quan tương quan thuận giữa quy mô doanh
nghiệp và hiệu quả hoạt động. Cùng với quan điểm này, cũng có nghiên cứu Zeitun
và Tian (2007), Abbas và cộng sự (2013), Vatavu (2014), Burca và Batrinca (2014),
Sorana Vatavu (2015) và nghiên cứu Vintila và Nenu (2015) cho rằng Quy mô


11
doanh nghiệp có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả, nghĩa là các doanh nghiệp
nào càng lớn thì hiệu quả càng cao. Giả thuyết nghiên cứu là
Giả thuyết 7: Quy mô doanh nghiệp có mối tương quan dương đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.8. Thời gian hoạt động
Thời gian tồn tại càng lâu cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm tiền và tránh
được việc phải dùng nợ để tài trợ. Những doanh nghiệp non trẻ có xu hướng nhận
nguồn tài trợ bên ngoài trong khi đó, những doanh nghiệp trưởng thành hơn có xu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status