A
Ậ
Ứ
Ị
Ệ
ÙY A
Â
Ì
Y
Ô
Ô
Ô
ỦA
Ê S
A
Ệ
Â
Ì
Y
Ô
Ô
Ô
ỦA
Ê S
A
Ệ
Ứ
Ê
.
:
: 60340301
Ậ
SĨ
1.3
Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 4
1.5
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
1.6
Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 5
1.7
Các nghiên cứu liên quan của thế giới và Việt Nam ................................ 6
1.8
Đóng góp của nghiên cứu ............................................................................ 7
1.9
Bố cục nghiên cứu ........................................................................................ 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................ 9
2.1
2.4.1 Nghiên cứu của Lopes và Rodrigues (2006) ..................................... 28
2.4.2 Nghiên cứu của Hassan và các cộng sự (2006 – 2007) ..................... 29
2.4.3 Nghiên cứu của Malaquias và Vargas (2013) ................................... 31
2.4.4 Mô hình nghiên cứu đề nghị .............................................................. 31
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 32
3.1
Tổng quan về thị trường tài chính và công cụ tài chính tại Việt Nam . 32
3.2
Mẫu nghiên cứu ......................................................................................... 33
3.3
Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................... 34
3.4
Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 36
3.4.1 Biến phụ thuộc (Mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài
chính - DFI) ..................................................................................................... 36
3.4.2 Biến quy mô (SIZE) ............................................................................ 39
3.4.3 Biến kết quả kinh doanh (PROFIT).................................................. 39
3.4.4 Biến t lệ nợ trên Vốn chủ sở hữu (LEVERAGE)............................ 40
3.4.5 Biến doanh nghiệp kiểm toán (AUDIT) ............................................ 40
5.4
Kiến nghị .................................................................................................... 57
5.4.1 Về phía các cơ quan nhà nước ........................................................... 57
5.4.2 Về phía doanh nghiệp ......................................................................... 60
5.5
Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ................... 61
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ
trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trên báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM” này là bài nghiên cứu
của chính tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và được thu thập
từ những nguồn chính thống và đáng tin cậy.
TP.HCM, ngày 11 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Phan Thị Thùy An
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
cổ phiếu thậm chí đạt 43,23% GDP). Tính cả dư nợ trái phiếu trên thị trường trái
phiếu, thì quy mô của thị trường chứng khoán Việt Nam đạt khoảng 54% GDP.Sau
15 năm phát triển, vốn hóa thị trường chứng khoán tăng 580 lần.Giá trị giao dịch
bình quân tăng 50 lần. Thị trường chứng khoán đã giúp Chính phủ và các doanh
nghiệp huy động khoảng 2 triệu tỷ đồng vốn cho đầu tư phát triển.Quy mô huy động
vốn hiện nay tăng 50 lần so với 10 năm trước. Tính riêng trong 10 năm trở lại đây,
quy mô huy động vốn qua thị trường chứng khoán đáp ứng khoảng 23% tổng vốn
đầu tư toàn xã hội và tỷ lệ đã tương đương gần 60% so với cung tín dụng qua thị
trường tiền tệ – tín dụng.
Trên thị trường chứng khoán thì thông tin là yếu tố nhạy cảm, ảnh hưởng
trực tiếp đến nhà đầu tư. Các Báo cáo tài chính được yêu cầu phải cung cấp nhiều
thông tin hữu ích hơn cho người sử dụng thông tin, đặc biệt là đối tượng bên ngoài
doanh nghiệp (đa phần trong số họ là các nhà đầu tư và các nhà phân tích). Công cụ
tài chính có mặt ở hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp vì
trong quá trình hoạt động, từ hoạt động huy động vốn đến hoạt động sử dụng vốn
trong kinh doanh hay phòng ngừa rủi ro đều gắn với công cụ tài chính do doanh
nghiệp phát hành hay đầu tư. Vì vậy kế toán công cụ tài chính giữ vai trò quan
trọng, chi phối chất lượng thông tin kế toán mà doanh nghiệp cung cấp.
Xu hướng hội tụ và đồng nhất các chuẩn mực kế toán và kiểm toán trên thế
giới đã giúp cho Việt Nam tiếp cận được với các Nguyên tắc kế toán chung được
chấp nhận (GAAP), các Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), các chuẩn
2
mực kế toán quốc tế (IAS) cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia có điều kiện
kinh tế tương đồng. Các chuẩn mực kế toán hiện hành về công cụ tài chính gồm có:
IAS 32 - Công cụ tài chính: Trình bày và công bố; IAS 39 - Công cụ tài chính: Ghi
nhận, đo lường; IFRS số 7 - Công cụ tài chính: Công bố và IFRS 9 – Công cụ tài
chính. Bốn chuẩn mực này được coi là nằm trong nhóm các chuẩn mực khó, phức
tạp và có ảnh hưởng sâu rộng nhất tới các đơn vị trong việc lập và trình bày báo cáo
chính trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán
TP.HCM năm 2014.
Đánh giá thực trạng công bố thông tin công cụ tài chính của các doanh
nghiệp niêm yết nhằm giúp nâng cao chất lượng công bố thông tin.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống lại các nghiên cứu trước đây trên thế giới về trình bày và công bố
thông tin công cụ tài chính, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trình
bày công bố thông tin Công cụ tài chính tại Việt Nam.
Xây dựng và kiểm định mô hình phù hợp về mối quan hệ giữa các nhân tố
(Quy mô, Công ty kiểm toán, kết quả kinh doanh, Tỷ lệ tổng nợ trên tổng vốn chủ
sở hữu) tác động như thế nào đến mức độ công bố thông tin Công cụ tài chính.
Đánh giá thực trạng công bố thông tin công cụ tài chính của các doanh
nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM năm 2014
Đưa ra các giải pháp nhằm giúp nâng cao chất lượng công bố thông tin cho
các doanh nghiệp.
1.3
Câu hỏi nghiên cứu
Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu, trọng tâm của luận văn trả lời các câu hỏi:
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ trình bày và công bố thông tin công
cụ tài chính của các doanh nghiệp ở các nghiên cứu trước đây trên thế giới?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ trình bày và công bố thông tin công
cụ tài chính trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng
khoán TP.HCM năm 2014?
Mối tương quan giữa các nhân tố và mức độ trình bày và công bố thông tin
công cụ tài chính như thế nào?
4
Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp hồi quy tương quan đa
biến tuyến tính (ứng dụng phần mềm Eviews 7) để phân tích mối tương quan giữa
biến độc lập và biến phụ thuộc và kiểm định các giả thuyết mô hình.
5
1.6
Quy trình nghiên cứu
Tác giả thực hiện nghiên cứu theo quy trình dưới đây nhằm thực hiện đầy đủ
nội dung và mục tiêu của đề tài:
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin Công cụ tài chính
của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trước đây
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình đo lường các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin
Công cụ tài chính của các doanh nghiệp
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Thống kê mô tả, Phân tích hệ số tương quan,
Thực hiện các hồi quy tương quan đa biến tuyến tính
6
trong báo cáo tài chính dựa trên Các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS.
7
Ở Việt Nam, nghiên cứu của Hà Thị Mỹ (2012) cho thấy các nhân tố quy mô
của doanh nghiệp (Vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, vốn điều lệ); Tỷ số ROE và đòn
bẩy tài chính có mối tương quan thuận với mức độ Công bố thông tin Công cụ tài
chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả nhận định
ngân hàng được kiểm toán bởi công ty kiểm toán trong nhóm Big4 sẽ có mức độ
trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính cao hơn ngân hàng không được
kiểm toán bởi công ty kiểm toán trong nhóm Big4.
Nghiên cứu khoa học của Phạm Quang và Hà Thị Phương Dung (2013) nhận
thấy mức độ trình bày và công bố thông tin của các doanh nghiệp được khảo sát là
thấp trước khi Thông tư 210có hiệu lực và đang được cải thiện dần trong giai đoạn
2010 – 2012. Kết quả tính toán cho thấy uy tín của doanh nghiệp kiểm toán, giá thị
trường trên thu nhập của cổ phiếu có liên quan đáng kể tới mức độ trình bày và
công bố thông tin về công cụ tài chính. Nghiên cứu này cũng chỉ ra doanh nghiệp có
quy mô nhỏ thường có xu hướng trình bày và công bố nhiều thông tin về công cụ tài
chính để từ đó khẳng định vị thế của doanh nghiệp mình.
1.8
Đóng góp của nghiên cứu
Xác định mức độ Công bố thông tin Công cụ tài chính trên Báo cáo tài chính
của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM năm 2014, thông
qua đó nhà hoạch định chính sách đánh giá được mức độ tuân thủ thông tư
210/2009/TT-BTC của các doanh nghiệp.
Tìm ra mối liên hệ giữa mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài
chính với quy mô của doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh và quy mô
doanh nghiệp kiểm toán, từ đó giúp người sử dụng thông tin kế toán chủ động hơn
Theo IAS 32 đoạn 11, “công cụ tài chính là bất cứ hợp đồng nào mang lại tài
sản tài chính cho một doanh nghiệp và nợ tài chính hay công cụ vốn cho doanh
nghiệp khác”.
Bảng 2.1 Khái niệm tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
Tài sản tài chính
Nợ phải trả tài chính
Tiền mặt, công cụ vốn chủ sở hữu của
đơn vị khác
Quyền theo hợp đồng để:
Là các nghĩa vụ mang tính bắt buộc để:
Nhận tiền mặt hoặc tài sản tài
chính khác từ đơn vị khác;
Thanh toán tiền mặt hoặc tài sản
tài chính cho đơn vị khác;
Trao đổi các tài sản tài chính hoặc
Trao đổi các tài sản tài chính hoặc
nợ phải trả tài chính với đơn vị khác nợ phải trả tài chính với đơn vị khác
theo các điều kiện có thể có lợi cho đơn theo các điều kiện không có lợi cho đơn
vị.
vị.
và trình bày các công cụ tài chính.
Phân loại công cụ tài chính theo các yếu tố trên bảng cân đối kế toán
Theo Khuôn mẫu lý thuyết về việc lập và trình bày báo cáo tài chính thì công
cụ tài chính được ghi nhận vào một trong 3 mục sau: Tài sản (tài sản tài chính), nợ
phải trả (nợ phải trả tài chính) hoặc công cụ vốn chủ sở hữu. Đây là cách phân loại
cơ bản giúp cho việc nhận diện các công cụ tài chính khi trình bày chúng trên Bảng
cân đối kế toán. Từng loại công cụ tài chính được miêu tả cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Các loại công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán
Công cụ tài
Nhóm
Loại
chính
I. Tài sản tài 1. Tiền
Tiền mặt, tiền gửi
chính
2. Công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác
Cổ phiếu đầu tư
3. Các quyền theo hợp đồng nhận tiền hay
theo khế ước
trong điều kiện bất lợi
2. Một số hợp đồng được thanh toán bằng
Trái phiếu chuyển đổi
vốn chủ sở hữu của chính đơn vị
III. Công cụ
1. Hợp đồng cho phép hưởng lợi ích còn lại
Cổ phiếu phổ thông, cổ
Vốn chủ sở
trong các tài sản của một đơn vị sau khi trừ
phiếu ưu đãi, cổ phiếu
hữu
hết nợ phải trả của đơn vị đó
quỹ
Nguồn: IAS 32
Phân loại công cụ tài chính theo nguồn gốc
giá trị hợp lý được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh (FVPL - Fair value
through profit or loss) bao gồm (i) tài sản tài chính kinh doanh và (ii) tài sản tài
chính được lựa chọn ghi theo FVPL ngay từ ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được đo lường sau khi ghi nhận ban đầu theo giá trị phân bổ
(AC – Amortised cost) bao gồm (i) đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và (ii) khoản cho
vay và phải thu.
Tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch giá trị hợp
lý được ghi nhận vào thu nhập hoãn lại (FVOCI – Fair value through other
comprehensive income) bao gồm tài sản tài chính khác.
Nợ tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch do thay đổi giá
trị hợp lý được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh (FVPL) bao gồm (i) nợ tài
chính kinh doanh và (ii) nợ tài chính được lựa chọn ghi theo FVPL ngay từ ghi nhận
ban đầu.
Nợ tài chính được đo lường sau khi ghi nhận ban đầu theo giá trị phân bổ
(AC) bao gồm các khoản nợ khác.
Các công cụ tài chính thuộc kế toán phòng ngừa rủi ro (FVOCI) bao gồm
hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi
dung cho mục đích phòng ngừa rủi ro.
2.1.3 Trình bày công cụ tài chính
Các công cụ tài chính ngày càng phức tạp bởi sự kết hợp của nhiều công cụ
tài chính khác nhau, điển hình như: trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi (vừa có
13
đặc điểm của nợ phải trả vừa có đặc điểm của vốn chủ sở hữu); công cụ tài chính
phái sinh mới (kết hợp từ các giao dịch phái sinh khác nhau), công cụ phức hợp có
công cụ phái sinh đi kèm... Vì vậy, việc nhận biết và trình bày công cụ tài chính
ngày càng trở nên khó khăn hơn.
Theo IAS 32, Khi trình bày công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán cần
tuân thủ các nguyên tắc sau:
phái sinh như sau:
Trình bày các công cụ tài chính phái sinh như những khoản mục tài sản và
nợ phải trả
Đối với công cụ tài chính phái sinh, giá trị hợp lý là phương pháp đo lường
duy nhất, do đó phải trình bày giá trị hợp lý của công cụ tài chính phái sinh.
Trình bày phương pháp đánh giá các thay đổi giá trị hợp lý của các công
cụtài chính phái sinh bao gồm các khoản lãi/lỗ mang lại do thay đổi giá.
Trình bày chính sách kế toán cho kế toán phòng ngừa rủi ro, trong đó trình
bày rõ phòng ngừa rủi ro được tiến hành như thế nào, phương pháp đo lường ảnh
hưởng của nó. Các công cụ tài chính phái sinh không thỏa mãn các yêu cầu về hiệu
quả phòng ngừa rủi ro cần phải ghi nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh, chứ
không phải là Bảng cân đối kế toán.
2.1.4 Công bố thông tin về công cụ tài chính
IFRS 7 yêu cầu công bố đủ thông tin về công cụ tài chính để người sử dụng
báo cáo tài chính đánh giá được:
Tầm quan trọng của công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Bản chất, quy mô rủi ro phát sinh từ công cụ tài chính tác động đến doanh
nghiệp trong kỳ kinh doanh và vào ngày lập báo cáo cùng với cách thức quản trị rủi
ro của doanh nghiệp.
Để đạt được 2 mục tiêu ở trên, tổ chức phải công bố:
Công bố bổ sung thông tin để làm rõ các khoản mục công cụ tài chính đã
trình bày trên Bảng cân đối kế toán
Công bố thông tin về thu nhập, lãi/ chi phí lãi của công cụ tài chính hiện có
của doanh nghiệp; lãi/lỗ phát sinh từ công cụ tài chính đã thanh lý trong kỳ
15
Công bố thông tin (định tính và định lượng) về rủi ro có thể phát sinh từ công
cụ tài chính, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro thị trường
16
Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất, giá công cụ tài chính, giá
hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụng hoặc chỉ số
tín dụng, hoặc các chỉ số khác với điều kiện trong trường hợp các chỉ số khác này là
các biến số phi tài chính thì biến số đó không liên quan đến các bên tham gia hợp
đồng (còn được gọi là các biến số cơ sở);
Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần ban đầu thấp
hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của
các yếu tố thị trường; và
Được thanh toán vào một ngày trong tương lai.
2.2.2 Phân loại công cụ tài chính
Tài sản tài chính được chia thành 4 loại:
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản cho vay và phải thu
Tài sản sẵn sàng để bán
Nợ phải trả tài chính được chia thành 2 loại:
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh.
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ.
2.2.3 Trình bày công cụ tài chính
Thông tư 210/2009/TT-BTC hướng dẫn trình bày công cụ tài chính theo IAS 32:
Trình bày các khoản Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Tổ chức phát hành các công cụ tài chính phải phân loại công cụ đó hoặc các
phần của công cụ đó tại thời điểm ghi nhận ban đầu là nợ phải trả tài chính hoặc
Trình bày các công cụ tài chính phức hợp
Tổ chức phát hành công cụ tài chính phi phái sinh phải xem xét các điều
khoản trong công cụ tài chính để xác định liệu công cụ đó có bao gồm cả thành
phần nợ phải trả và thành phần vốn chủ sở hữu hay không. Việc nhận biết các thành
phần của công cụ tài chính phức hợp được căn cứ vào nghĩa vụ phải trả (nợ phải trả
tài chính) của đơn vị tạo ra từ công cụ tài chính và quyền của người nắm giữ công
cụ để chuyển đổi thành công cụ vốn chủ sở hữu. Ví dụ, trái phiếu chuyển đổi có thể
được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông là công cụ tài chính phức hợp, gồm hai
bộ phận: Nợ phải trả tài chính (thỏa thuận mang tính bắt buộc phải chi trả tiền mặt
hoặc tài sản tài chính) và công cụ vốn chủ sở hữu (quyền chuyển đổi thành cổ phiếu
trong một khoảng thời gian nhất định).
Phần được phân loại là nợ phải trả tài chính trong công cụ tài chính phức hợp
được trình bày riêng biệt với phần được phân loại là tài sản tài chính hoặc vốn chủ
sở hữu trên Bảng Cân đối kế toán.
18
Giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ tài chính phức hợp được phân bổ cho
thành phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Phần vốn chủ sở hữu được xác định là
giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp lý của phần nợ phải
trả.Giá trị của công cụ phái sinh (như là hợp đồng quyền chọn bán) đi kèm công cụ
tài chính phức hợp không thuộc phần vốn chủ sở hữu (như là quyền chọn chuyển
đổi vốn chủ sở hữu) được trình bày trong phần nợ phải trả. Tổng giá trị ghi sổ cho
các phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu khi ghi nhận ban đầu luôn bằng với giá trị
hợp lý của công cụ tài chính.
Trình bày Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ được trình bày là một khoản mục riêng biệt giảm trừ vốn chủ