tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
iỊíiỊíiỊíiỊíiỊíiỊíiỊíiỊíiỊíiỊíiỊíiỊí

V Õ M IN H TRÚC

TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC ĐẶC
TÍNH DOANH NGHIỆP



ĐÉN THỰC
h à n h q u ả n t r ị• v ố n l ư u đ ộ• n g t ạ• i

CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YÉT TRÊN
SÀN CHỨNG KHOÁN TP.HCM

Chuyên ngành:

Tài chính - Ngân hàng

Mã số chuyên ngành:

60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS HẠ THỊ THIỀU DAO


MỤC LỤC
L Ờ I CAM Đ O A N ...............................................................................................................i
L Ờ I CẢM Ơ N ....................................................................................................................ii
TÓ M T Ắ T ......................................................................................................................... iii
CHƯƠNG 1.

GIỚI T H IỆ U ...........................................................................................1

1.1

Đặt vấn đề và lý do nghiên c ứ u .......................................................................... 1

1.2

Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................. 2

1.3

Mục tiêu nghiên c ứ u ............................................................................................ 3

1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên c ứ u ......................................................................3

1.5

Ý nghĩa nghiên cứu...............................................................................................3

1.6



thực hành quản trị vốn lưu đ ộ n g .................................................................................11
2.2.1

Nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010)...................................................... 11

2.2.2

Nghiên cứu của Caballero và ctg (2010)..................................................12

2.2.3

Nghiên cứu của Manoori và Muhammad (2012).....................................12

2.2.4

Nghiên cứu của Valipour và ctg (2012)....................................................13

CHƯƠNG 3.
3.1

PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN C Ứ U ............................. 15

Xây dựng giả thuyết nghiên cứu....................................................................... 15

3.1.1

Quy mô doanh nghiệp.................................................................................15
iv


3.3.2

Mô hình nghiên cứu đề x u ấ t.....................................................................22

3.4 Mô tả dữ liệu........................................................................................................ 24
3.5 Trình tự xử lý dữ liệu nghiên cứu.................................................................... 24
3.5.1

Trình bày và thống kê mô tả dữ liệu ........................................................ 25

3.5.2

Khảo sát mối tương quan giữa các biến độc lập ....................................25

3.5.3

Quy trình lựa chọn mô hình hồi quy ........................................................ 25

CHƯƠNG 4.
4.1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 27

Thống kê mô tả chung các biến số trong mô hình nghiên cứu ...................... 27

4.2 Thống kê mô tả theo từng ngành ....................................................................... 31
4.3

Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ........................................................... 33


4.5.6

Kết quả mô hình hồi quy G L S...................

36

4.5.7

Phân tích kết quả hồi quy............................

36

4.5.8

Phân tích kết quả hồi quy theo từng ngành

42

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN N G H Ị....

47

5.1

Kết luận.................................................................

47

5.2




Hình 2.1 Biểu đồ ngân lư u .............................................................................................. 7
Hình 2.2 Chu kỳ luân chuyển tiền.................................................................................. 8

vii


DANH MỤC BẢNG


Bảng 2.1 Tóm lược kết quả các nghiên cứu trư ớ c ......................................................14
Bảng 3.1 Tóm tắt các biến số trong mô hình nghiên c ứ u ......................................... 23
Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp thuộc 9 nhóm ngành n g h ề ...................................24
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến định lư ợ n g ...........................................................28
Bảng 4.2 Thống kê mô tả theo từng ngành................................................................. 32
Bảng 4.3 Ma trận tương quan giữa các biến số...........................................................33
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định đa cộng tu y ến ................................................................ 33
Bảng 4.5 Kết quả mô hình hồi quy P ooled................................................................. 34
Bảng 4.6 Kết quả mô hình hồi quy REM .................................................................... 35
Bảng 4.7 Kết quả mô hình hồi quy F E M .................................................................... 35
Bảng 4.8 Kết quả mô hình hồi quy G L S..................................................................... 36
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả chạy mô hình hồi quy của 6 ngành.............................. 43

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HOSE



GIỚI THIỆU

Chương một sẽ giới thiệu vấn đề và ỉý do cần nghiên cứu, đưa ra câu hỏi
nghiên cứu; xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp
nghiên cứu; nêu lên ý nghĩa nghiên cứu và cuối cùng là nêu rõ kết cấu của luận
văn.
1.1

Đ ặt vấn đề và lý do nghiên cứu
Kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế và suy thoái toàn cầu năm 2008 đến nay

đã hơn 7 năm, nền kinh tế thế giới vẫn đang phục hồi khá chậm. Việt Nam tuy là
một quốc gia nhỏ nhưng vẫn chịu một số ảnh hưởng nhất định. Theo báo cáo tổng
kết năm 2014 của Tổng cục Thống kê, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn tiếp tục khó
khăn: sức mua trên thị trường thấp; khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao;
sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm; hàng tồn kho vẫn ở
mức cao; năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp thấp;...do vậy nhiều
doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể.
Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết, số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc
phải giải thể, hoặc đăng ký tạm ngừng hoạt động trong năm 2014 là 67,823 doanh
nghiệp, tăng 12 % so với năm 2013 (60,737 doanh nghiệp). Con số 60,737 doanh
nghiệp của năm 2013 thống kê được so với năm 2012 cũng tăng 12%. Có thể thấy,
qua mỗi năm số doanh nghiệp giải thể không có dấu hiệu giảm mà lại liên tục tăng
thể hiện xu hướng sàng lọc đang diễn ra mạnh mẽ trong tình hình kinh tế khó khăn
hiện nay. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc doanh nghiệp ngừng hoạt động: do
sản xuất thua lỗ kéo dài; năng lực quản lý, điều hành còn hạn chế; thiếu vốn sản
xuất kinh doanh;.. .(Tổng cục Thống kê). Những nguyên nhân này nhìn chung chủ
yếu bắt nguồn từ việc quản trị nguồn vốn kém hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp
không đủ vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nguồn

Chí Minh (HOSE), các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
-

Có hay không có mối quan hệ giữa các đặc tính doanh nghiệp thông qua các
chỉ tiêu: quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, dòng tiền
hoạt động kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp, tỷ lệ thanh toán hiện hành và
tỷ lệ thanh toán nhanh đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh
nghiệp niêm yết trên HOSE?

-

Tác động các đặc tính doanh nghiệp (quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng
trưởng doanh thu, dòng tiền hoạt động kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp,
tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh) đến thực hành quản trị
vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE như thế nào?

2


-

Đối với các ngành khác nhau thì yếu tố đặc tính doanh nghiệp tác động và
mức độ tác động đến thực hành quản trị vốn lưu động khác nhau như thế
nào?

1.3

M ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
-

Về mặt khoa học, đề tài đóng góp thêm nghiên cứu về các đặc tính doanh

nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp, vốn có rất ít nghiên
cứu chuyên sâu về vốn lưu động ở lĩnh vực này tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, việc nghiên cứu sẽ giúp giải quyết câu hỏi có hay không sự
tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động và mức
độ tác động thế nào. Từ đó, các nhà quản lý có thể dùng kết quả nghiên cứu của đề
tài làm cơ sở để điều chỉnh và thay đổi các chính sách quản lý vốn lưu động tại
doanh nghiệp cho phù hợp và linh hoạt hơn, đồng thời đưa ra các quyết định đúng
đắn giúp cho doanh nghiệp tăng tính thanh khoản, duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh trước tình hình kinh tế khó khăn kéo dài như hiện nay. Ngoài ra các nhà đầu
tư có thể dùng nghiên cứu này như một tư liệu tham khảo bổ ích trước khi quyết
định đầu tư vào từng ngành, từng doanh nghiệp.
3


1.6

K ết cấu luận văn
Nội dung luận văn được phân thành 5 chương có bố cục chặt chẽ như sau:
Chương 1. Giới thiệu
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến

thực hành quản trị vốn lưu động
Chương 3. Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 5. Kết luận, khuyến nghị, hạn chế và hướng phát triển tiếp theo

4


Vốn lưu động thuần (net working capital) được tính bằng cách lấy tài sản
ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn (Nguyễn Thị Cành, 2009). Định nghĩa này được sử
dụng nhiều trong các bài nghiên cứu trước đây và ở đó nó thường được gọi tắt là
vốn lưu động. Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả cũng sẽ tiếp tục sử dụng và
kế thừa cách gọi này, cụ thể vốn lưu động ở trong bài viết này sẽ được hiểu là vốn
lưu động thuần.
Theo Brealey và Myers (2006), tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, khoản phải thu và các tài sản ngắn hạn khác.
Bên cạnh đó, Raheman và Nasr (2007) đã nêu rõ trong nghiên cứu của mình rằng tài
sản ngắn hạn là những tài sản phục vụ hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp,
mang lại doanh thu cho doanh nghiệp trong khoảng thời gian tối đa là một năm.
Ngoài ra, các khoản đầu tư ngắn hạn có thể xem như các khoản tiền ròng an toàn
mà doanh nghiệp có được nhờ vào chu kì luân chuyển tiền nhanh và linh hoạt. Bên
cạnh đó, nợ ngắn hạn bao gồm các khoản nợ vay ngắn hạn, các khoản nợ nhà cung

5


cấp như là khoản phải trả như: thuế, lãi vay các khoản nợ dài hạn, cổ tức và các
khoản nợ khác (Pass and Pike, 2007).
Tóm lại, để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục thì doanh
nghiệp luôn phải đảm bảo có sẵn nguồn vốn lưu động để đầu tư mua sắm trang bị
đầy đủ tài sản lưu động. Có thể nói vốn lưu động đóng vai trò là nguồn huyết mạch
của chu trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Nếu như dòng chảy vốn lưu
động được lưu thông trôi chảy suốt quá trình sản xuất thì hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp mới được đảm bảo.
2.1.2 Quản trị vốn lưu động và thực hành quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động là việc quản trị các nguồn vốn ngắn hạn của doanh
nghiệp. Vốn ngắn hạn bao gồm tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp
sử dụng để phục vụ cho hoạt động hàng ngày (Chiou và ctg, 2006). Cùng quan điểm


Nguồn: Ross và ctg (2012)
Như ta thấy ở trên, biểu đồ ngân lưu thể hiện mối quan hệ giữa các thành
phần vốn lưu động như: tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả trong
khuôn khổ thời gian. Độ dài khoảng thời gian từ lúc doanh nghiệp mua nguyên vật
liệu phục vụ cho quá trình sản xuất cho đến khi thu tiền về gọi là chu kỳ luân
chuyển tiền. Kỳ luân chuyển tiền càng ngắn thể hiện chính sách quản lý vốn lưu
động càng hiệu quả. Ngược lại, kỳ luân chuyển tiền càng dài, nguồn lực càng bị
lãng phí (Nguyễn Tấn Bình, 2007).
Qua các khái niệm trên, tác giả xin tóm tắt lại định nghĩa quản trị vốn lưu
động như sau: Quản trị vốn lưu động là việc quản trị các tài sản ngắn hạn và nợ
ngắn hạn, cụ thể là quản trị tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả của
doanh nghiệp.
Có thể thấy, việc quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp là một vấn đề khá
rộng, việc đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu toàn diện vấn đề này cần một nghiên
cứu dài hơi và chuyên sâu. Chính vì vậy, ở góc độ luận văn thạc sỹ, tác giả đã giới
hạn lại vấn đề bằng việc chỉ xem xét và nghiên cứu việc thực hành quản trị vốn lưu
7


động tại các doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu chu kỳ luân chuyển tiền được trình
bày ở phần tiếp theo dưới đây. Cụ thể, nếu doanh nghiệp duy trì được một chu kỳ
luân chuyển tiền ngắn cho thấy doanh nghiệp đã thực hành quản trị vốn lưu động
tốt. Ngược lại, nếu chu kỳ luân chuyển tiền càng dài thì việc thực hành quản trị vốn
lưu động của doanh nghiệp là không tốt.
2.1.3 Quản trị chu kỳ luân chuyển tiền (Cash conversion cycle- CCC)
Khái niệm tiền (cash) nêu trong luận văn này được hiểu không chỉ là tiền mặt
tại quỹ của doanh nghiệp mà còn bao gồm các khoản tiền gửi thanh toán của doanh
nghiệp.
Theo đó, chu kỳ luân chuyển tiền (Cash conversion cycle) là dòng chảy liên

các nghĩa vụ tài chính một cách đúng hạn với chi phí thấp nhất (Nguyễn Tấn Bình,
2007).
Tóm lại, muốn quản trị tốt chu kỳ luân chuyển tiền, nhà quản trị cần phải chủ
động kiểm soát số dư khoản phải thu, quyết định mức tồn kho hợp lý, trì hoãn thanh
toán cho người bán đến ngày trễ hạn nhất có thể. Một chu kỳ tiền quá dài sẽ làm
tăng thêm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và có thể gây ra khủng hoảng
trong khả năng thanh toán. Cho dù một doanh nghiệp đang hoạt động có lãi, nhưng
không có đủ nguồn vốn lưu động để thanh toán các khoản nợ đến hạn và tái sản
xuất, doanh nghiệp vẫn có thể phải phá sản (Nguyễn Tấn Bình, 2007). Trong nghiên
cứu của Pass và Pike (2007), Nilsson và ctg (2010) quan điểm này lại được nêu lên
một lần nữa, khi nhóm tác giả cho rằng doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao vẫn chưa
phải là một doanh nghiệp thành đạt mà việc quản trị vốn lưu động cụ thể ở đây là
thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp tốt hay không mới là quan trọng.
Từ đó, ta có thể thấy tầm quan trọng của thực hành quản trị vốn lưu động- quản trị
chu kỳ luân chuyển tiền trong việc quyết định sự tồn vong của một doanh nghiệp.
Theo đó, hiệu quả của việc quản trị chu kỳ luân chuyển tiền thể hiện mức độ hiệu
quả của việc quản trị khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho và được thể
hiện qua công thức:
9


Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) =

Số ngày phải thu +
Số ngày tồn kho Số ngày phải trả

Nguồn: Nilsson và ctg (2010)
2.1.3.1Quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc để
bán, bao gồm: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho bán thành phẩm và tồn kho thành

cũng có các khoản nợ cần phải trả. Việc quản trị tốt các khoản phải trả cũng vô
cùng quan trọng, vì nó cũng ảnh hưởng đến khả năng tồn tại hay phá sản của một
doanh nghiệp. Thông thường, bất kỳ nhà quản lý tài chính doanh nghiệp nào cũng
muốn trì hoãn các khoản cần thanh toán trong thời gian lâu nhất có thể và trong giới
hạn cho phép hoặc linh hoạt theo thỏa thuận trước đó giữa 2 bên vì khoản phải trả
được xem là một nguồn tài chính không được trả lãi (Nguyễn Tấn Bình, 2007). Để
kiểm soát và tận dụng tốt các khoản phải trả này doanh nghiệp có thể dựa vào chỉ
tiêu kỳ thanh toán khoản phải trả.
Kỳ thanh toán khoản phải trả thể hiện số ngày trung bình mà các doanh
nghiệp phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp (Nilsson và ctg, 2010):
Số ngày phải trả = Khỏan phải trả bình quân/ (Giá vốn hàng bán/365) (ngày)
2.2

M ột số nghiên cứu trư ớ c về các yếu tố đặc tính doanh nghiệp tác động

đến thực hành quản trị vốn lưu động
2.2.1

Nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010)
Nilsson và ctg (2010) dựa trên mẫu nghiên cứu 40 doanh nghiệp niêm yết

trên sàn chứng khoán tại Thụy Điển nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc tính
doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận, dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp, tăng
trưởng doanh thu, tỷ lệ nợ, tỷ số thanh khỏan nhanh và tỷ số thanh khỏan hiện hành
với chu kỳ luân chuyển tiền (CCC). Phương pháp định lượng được sử dụng để tiếp
cận nghiên cứu này, kết quả thu được cho thấy các yếu tố lợi nhuận, dòng tiền hoạt
động, quy mô doanh nghiệp và tăng trưởng doanh thu đều có ảnh hưởng nhất định
đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp trong mẫu đã chọn.
Cụ thể, lợi nhuận (được đo bằng chỉ tiêu ROA) có mối tương quan thuận với
chu kỳ luân chuyển tiền, được hiểu là khi có sự gia tăng lợi nhuận sẽ tác động lên sự

Manoori và Muhammad (2012) đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm các yếu
tố (quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh nghiệp, dòng tiền hoạt động,
lợi nhuận, chi phí vốn, tổng sản phẩm quốc nội) tác động đến thực hành quản trị vốn
lưu động với mẫu là 94 doanh nghiệp ở Singapore trong 8 năm từ 2003 đến 2010.
Nghiên cứu sử dụng chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) làm biến phụ thuộc để đo lường
thực hành quản trị vốn lưu động. Kết quả chỉ ra rằng có sự tương quan nghịch giữa
12


chu kỳ luân chuyển tiền với dòng tiền hoạt động và quy mô doanh nghiệp, kết quả
này phù hợp với với các nghiên cứu của Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg
(2010). Bên cạnh đó, tác giả cũng thấy được mối tương quan thuận giữa tốc độ tăng
trưởng doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp (được đo lường bằng chỉ tiêu ROA) với
chu kỳ luân chuyển tiền. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của ông lại chưa tìm thấy mối
quan hệ nào giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền (CCC).
2.2.4 Nghiên cứu của Valipour và ctg (2012)
Valipour và ctg (2012) thu thập dữ liệu của 83 doanh nghiệp trên thị trường
chứng khoán Tehran trong khỏang thời gian từ 2001 đến 2010 để nghiên cứu tác
động của các đặc tính doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận (được đo lường bằng chỉ
tiêu ROA), dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu, tỷ số
thanh toán hiện hành, tỷ lệ thanh tóan nhanh và tỷ lệ nợ đến thực hành quản trị vốn
lưu động. Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) được chọn làm biến đại diện cho thực
hành quản trị vốn lưu động. Phương pháp hồi quy đa biến và tương quan Pearson’s
đã được sử dụng trong nghiên cứu này để kiểm định giả thuyết. Kết quả chỉ ra rằng
có mối quan hệ trái ngược giữa lợi nhuận (ROA), quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng
trưởng doanh thu với chu kỳ luân chuyển tiền. Đồng quan điểm với kết quả nghiên
cứu của Nilsson và ctg (2010), khi kết quả của Vaipour (2012) cũng cho thấy mối
tương quan đồng thuận giữa tỷ lệ nợ với chu kỳ luân chuyển tiền. Tuy nhiên, nghiên
cứu lại chưa tìm đủ cơ sở về mặt thống kê để xác định mối quan hệ giữa dòng tiền
hoạt động với chu kỳ luân chuyển tiền.

Tỷ lệ thanh toán
nhanh

SIZE

DEBT

-

Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg
(2010), Manoori và ctg (2012), Valipour
và ctg (2012)

-

Caballero và ctg (2010)

+

Nilsson và ctg (2010), Valipour và ctg
(2012)

0

Manoori và ctg (2012)

+

Caballero và ctg (2010), Manoori và ctg
(2012), Valipour và ctg (2012)

0

Nilsson và ctg (2010), Valipour và ctg
(2012)

-

Valipour và ctg (2012)

GROWTH

OCF

ROA

CR

QR

Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu của tác giả
Chương 2 đã trình bày toàn bộ cơ sở lý thuyết được sử dụng trong phân tích
nghiên cứu về tác động của đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu
động tại doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã trình bày kết quả của các
nghiên cứu trước để làm nền tảng cho việc xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Trên cơ
sở đó, chương 3 sẽ đưa ra phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp.

14


CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì chu kỳ luân chuyển tiền càng ngắn và ngược
lại. Tác giả cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp nhỏ nên tìm cách rút ngắn chu kỳ
15


luân chuyển tiền để thực hành quản trị vốn lưu động được tốt hơn bằng cách giảm
số ngày tồn kho và số ngày phải thu lại đồng thời kéo dài số ngày phải trả lên. Kết
quả nghiên cứu của Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg (2010), Manoori và ctg
(2012), Valipour và ctg (2012) cũng cho cùng kết quả.
Trong thực tế, thông thường, đối với những doanh nghiệp quy mô lớn thì sẽ có
lợi thế trong quá trình đàm phán với khách hàng và nhà cung cấp hơn các doanh
nghiệp có quy mô nhỏ trong việc kéo dài thời gian thanh toán hoặc giảm giá tiền
hàng. Vì vây, chu kỳ luân chuyển tiền của các doanh nghiệp lớn được rút ngắn và
thực hành quản trị vốn lưu động của họ tốt hơn. Có thể thấy, kết quả nghiên cứu định
lượng mà các nhà nghiên cứu tìm được phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế.
Từ các cơ sở trên, giả thuyết nghiên cứu H1 được đặt ra như sau:
H1: Chu kỳ luân chuyển tiền và quy mô doanh nghiệp có mối tương quan nghịch.
3.1.2 Tỷ lệ nợ
Tỷ lệ nợ hay nói cách khác là đòn bẩy tài chính được được tính bằng cách lấy
tổng nợ chia cho tổng tài sản cho biết mức độ tài trợ cho tài sản từ các khoản nợ
ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm tiến hành xem xét tác động của tỷ lệ nợ
lên thực hành quản trị vốn lưu động ở các quốc gia khác nhau. Nghiên cứu của
Nilsson và ctg (2010), Valipour và ctg (2012), đã tìm thấy mối quan hệ đồng thuân
giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền. Kết quả chỉ ra rằng các doanh nghiệp có tỷ
lệ nợ thấp thì số ngày hàng tồn kho sẽ ngắn lại làm rút ngắn chu kỳ luân chuyển
tiền, đồng nghĩa với việc thực hành quản trị vốn lưu động được thực hiện tốt.
Ngược lại với các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao có thể nguồn vốn nội bộ không đủ
đáp ứng nhu cầu hoạt động mà phải tìm các nguồn tài trợ từ bên ngoài, càng làm tỷ
lệ nợ cao hơn nữa, khi đó sẽ làm gia tăng số ngày phải trả bình quân, rút ngắn chu

tư vào hàng tồn kho làm gia tăng số ngày tồn kho. Hơn nữa, việc tăng doanh số
thông qua việc mở rộng tín dụng thương mại cho khách hàng để có thêm nguồn vốn
đầu tư vào vốn lưu động, số ngày phải thu sẽ tăng lên (Caballero và ctg, 2010). Tất
cả những điều đó sẽ làm cho chu kỳ luân chuyển tiền dài hơn, thực hành quản trị
vốn lưu động tại doanh nghiệp không được thực hiện tốt.
Giữa 2 quan điểm của các nghiên cứu trước, tác giả nghiêng về phần quan
điểm của Nilsson và ctg (2010) hơn, khi doanh nghiệp có sự tăng trưởng doanh thu

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status