Ảnh hưởng của giới tính nữ trong hội đồng quản trị và ban giám đốc đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐINH NGỌC TÚ

ẢNH HƢỞNG CỦA GIỚI TÍNH NỮ TRONG HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH
LỢI NHUẬN – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐINH NGỌC TÚ

ẢNH HƢỞNG CỦA GIỚI TÍNH NỮ TRONG HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH
LỢI NHUẬN – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP.HCM

Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................4
NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................4
KẾT CẤU LUẬN VĂN .................................................................................................5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ................................7
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC VỀ HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LƠI
NHUẬN VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA GIỚI TÍNH NỮ ĐẾN HÀNH VI NÀY ....................7
1.1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ...............................................................................7
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc .............................................................................. 14
1.2. XÁC ĐỊNH KHE HỔNG NGHIÊN CỨU ............................................................. 16
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................... 2020
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................... 2121
2.1. CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN ........................................................................... 2121
2.1.1. Hành vi điều chỉnh lợi nhuận ....................................................................... 2121
2.1.2. Giới tính và giới tính nữ .................................................................................. 23
2.1.3. Một số khái niệm khác .................................................................................... 23
2.2. CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG ........................................................................... 24
2.2.1. Lý thuyết Ủy nhiệm (Agency theory) .............................................................. 24


2.2.2. Lý thuyết các bên có liên quan (stakeholder theory) ........................................ 25
Kết luận chƣơng 2 .......................................................................................................... 27
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 28
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN .................................................. 28
3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU............................. 29
3.2.1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 29
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 332
3.3. MẪU ..................................................................................................................... 34
3.4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ......................................................................................... 35
3.5. THANG ĐO ......................................................................................................... 36
3.6. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .................................... 39


CFO:

Chief Financial Officer- Giám Đốc Tài chính

HĐQT:

Hội đồng quản trị

KTV:

Kiểm toán viên

ROA:

Return on Assets-Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

UNKS:

Ủy ban kiểm soát


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc ………………………………………17
Bảng 3.1: Số lƣợng mẫu trong các ngành ………………………………………...35
Bảng 3.2: Tóm tắt các biến ….……………………………………………………38
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả cho biến trong mô hình …………………………42
Bảng 4.2: Bảng ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình ………………..46
Bảng 4.3: Bảng nhân tử phóng đại phƣơng sai (VIF) ……………………………..47

đầu tƣ, trong số các công ty đang hoạt động ở thời điểm cuối năm 2015, chỉ có 42%
công ty hoạt động có lãi, hơn một nửa công ty là thua lỗ hoặc hòa vốn4. Ví dụ nhƣ
công ty Hoàng Anh Gia Lai có lợi nhuận sau thuế giảm từ 679 tỷ đồng xuống còn
602 tỷ đồng, tƣơng đƣơng với mức chênh lệch là 77 tỷ đồng.
1

/>2
/>3
/>4
/>

2
Tình hình trên cho thấy, số liệu lợi nhuận bị sai lệch trƣớc và sau kiểm toán
không còn là hiện tƣợng đơn lẽ mà đã xảy ra khá phổ biến tại các công ty niêm yết.
Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là vì quy định
công ty sẽ bị hủy niêm yết nếu 3 năm thua lỗ liên tiếp. Quy định này đã tạo ra áp lực
cho nhà quản lý thực hiện các điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục đích làm đẹp báo cáo
tài chính, để thu hút nhà đầu tƣ cũng nhƣ để đủ tiêu chuẩn tiếp tục niêm yết. Hành
vi điều chỉnh lợi nhuận làm báo cáo tài chính không phản ảnh trung thực hợp lý tình
hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty, và có đƣa đến quyết định sai lầm
của ngƣời sử dụng báo cáo tài chính đồng thời cũng làm mất niềm tin của họ vào thị
trƣờng vốn.
Việc điều chỉnh lợi nhuận có thể đƣợc thực hiện bằng nhiều phƣơng pháp và
chịu tác động bởi nhiều nhân tố. Nghiên cứu (Chtourou et al 2001, Xie et al 2003,
Gonza´lez et al 2014, Peasnell et al 2000, Iqbal & Strong 2012, Wang & Campbell
2012, Latif & Abdullah 2015, Murhadi 2010, Gulzar & Wang 2011…) đã chứng
minh rằng các nhân tố của quản trị công ty nhƣ hội đồng quản trị (quy mô của
HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập, sự kiêm nhiệm giữa CEO và chủ tịch HĐQT…), ủy
ban kiểm soát (sự hiện điện của UBKS, Tỷ lệ thành viên độc lập…) có tác động đến
hành vi này.

nhuận tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM
- Xem xét ảnh hƣởng của số lƣợng nữ điều hành trong HĐQT đến hành vi điều
chỉnh lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra nhƣ
sau:
- Thành viên nữ trong Ban giám đốc (CEO,CFO) và chủ tịch HĐQT có ảnh hƣởng
đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán
TP.HCM không?
- Số lƣợng nữ trong HĐQT có ảnh hƣởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các
công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM?
- Số lƣợng nữ tham gia điều hành trong HĐQT có ảnh hƣởng đến hành vi điều
chỉnh lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM?


4
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu là tác động của giới tính nữ trong Hội đồng quản trị và
Ban giám đốc đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
Luận văn sử dụng dữ liệu của các các công ty niêm yết tại HOSE cho giai
đoạn 2010-2015 đƣợc thu thập trên báo cáo tài chính, báo cáo thƣờng niên... Phạm
vi nghiên cứu không bao gồm các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tƣ, các ngân
hàng và công ty bảo hiểm vì các đối tƣợng này lập và trình bày BCTC theo chế độ
kế toán khác với chế độ kế toán dành cho các công ty.
Hành vi điều chỉnh lợi nhuận có hai loại phổ biến đó là hành vi điều chỉnh lợi
nhuận thông qua biến dồn tích (AEM-Accruals-based Earnings Management) và
hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh tế (REM- Real Activities
Manipulation hay Real Earning Management). Với thời gian hữu hạn, luận văn chỉ
tập trung nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua biến dồn tích
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài chƣơng Mở đầu, kết cấu luận văn gồm 5 chƣơng:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu trƣớc
Chƣơng này sẽ trình bày về tổng quan và nhận xét nội dung của các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã đƣợc thực hiện có liên quan đến đề tài đồng thời
xác định những kết quả đạt đƣợc và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng này sẽ trình bày về các khái niệm nền tàng nhƣ hành vi điều chỉnh lợi
nhuận, Cơ sở dồn tích, Chính sách kế toán, Thay đổi ƣớc tính kế toán.
Ngoài ra, chƣơng này còn trình bày các lý thuyết nền tảng giải thích hành vi
điều chỉnh lợi nhuận kế toán.
- Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Từ phần tổng quan các nghiên cứu trƣớc và cơ sở lý thuyết, chƣơng này sẽ
trình bày về: các giả thuyết nghiên cứu, đề xuất phƣơng pháp nghiên cứu, xây dựng
mô hình nghiên cứu, mẫu nghiên cứu và mô tả các biến cũng nhƣ phƣơng pháp
kiểm định để giải quyết cụ thể cho mục tiêu nghiên cứu đƣa ra.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu


6
Chƣơng này sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu thu đƣợc và bản luận kết quả
này.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chƣơng này sẽ tóm tắt nghiên cứu, thảo luận các vấn đề xoay quanh kết quả
đạt đƣợc, đề xuất một số kiến nghị và trình bày về hạn chế của nghiên cứu cũng nhƣ
hƣớng nghiên cứu tiếp theo.


7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY

chính sách kế toán nhằm thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của ngƣời quản lý.
Khi lợi nhuận trong kỳ kế toán hiện tại dự tính cao hơn mức lợi nhuận để nhận đƣợc
khoản thƣởng, nhà quản lý có khuynh hƣớng điều chỉnh giảm lợi nhuận của năm
hiện hành để làm tăng lợi nhuận cho các kỳ sau nhằm đạt các khoản thƣởng vào kỳ
sau. Kết quả nghiên cứu của Healy cũng chỉ ra rằng biến tổng dồn tích (total
accruals - đƣợc ƣớc tính bằng lợi nhuận sau thuế trừ đi dòng tiên từ hoạt động kinh
doanh), đƣợc xem là biến đại diện cho hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Biến này bao
gồm dồn tích có điều chỉnh (discretionary accruals) và dồn tích không điều chỉnh
(nondiscretionary accruals).
Jones (1991) nghiên cứu các công ty có trợ cấp từ nhập khẩu (import relief)
nhƣ gia tăng ƣu đãi thuế và giảm hạn ngạch (tariff increases and quota reduction) để
xem xét liệu có hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không. Kết quả nghiên cứu cho
thấy trong giai đoạn công ty nhận trợ cấp nhập khẩu, Ban giám đốc có ít động cơ để
tăng lợi nhuận mà thƣờng điều chỉnh giảm lợi nhuận thông qua cách thức trì hoãn
việc ghi nhận doanh thu. Cách làm này sẽ giúp BGĐ hƣởng lợi trong tƣơng lai khi
không còn khoản trợ cấp. Khi ấy, với số lợi nhuận cao, Ban Giám đốc sẽ có các
khoản tiền thƣởng cao hơn. Trong đó, biến dồn tích có thể điều chỉnh (DAdiscretionary accruals) đƣợc sử dụng để đo lƣờng hành vi điều chỉnh lợi nhuận vì
biến tổng dồn tích (TA- total accruals) có thể bị chi phối rất lớn từ Ban giám đốc.
Từ đó, Jones (1991) đã xây dựng mô hình để phát hiện hành vi điều chỉnh lợi
nhuận, đặc biệt mô hình này sử dụng để kiểm tra cho dữ liệu thời gian (time-series)
và dữ liệu chéo (cross-section), mô hình nhƣ sau:

Trong đó:
TA: tổng dồn tích (Total Accruals) = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền từ hoạt
động
REV: Doanh thu (Revenues)
PPE: Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình (Property, Plant and
Equipment)
A: Tổng tài sản



Trong đó

là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản năm t-1

1.1.1.1.2. Nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua các hoạt động
kinh tế
Điều chỉnh lợi nhuận thông qua hoạt động kinh tế là cách thức mà nhà quản
lý sẽ tác động tới các hoạt động kinh tế nhƣ thực hiện chính sách bán hàng cho


10
hƣởng chiếu khấu, thay đổi việc đầu tƣ vào tài sản hay thiết bị mới… để từ đó tác
động tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận hay dòng tiền của công ty.
Khá nhiều nghiên cứu chứng minh công ty có thể thực hiện hành vi điều
chỉnh lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh tế (Real Activities Manipulation hay
Real Earning Management-REM). Một số nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau:
Roychowdhury (2006) đã xây dựng mô hình để nhận diện hành vi điều chỉnh
lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh tế. Thông qua sử dụng mô hình hồi quy
chéo (Cross-sectional) cho 36 ngành của 4252 công ty tại Hoa kỳ trong giai đoạn
1987-2001, tác giả phát hiện ra rằng nhà quản lý có thể thực hiện hành vi điều chỉnh
lợi nhuận thông qua các hoạt động thực tế để tránh báo cáo lỗ hàng năm. Đặc biệt,
tác giả tìm thấy bằng chứng cho thấy nhà quản lý đã áp dụng các biện pháp nhƣ
thực hiện chiết khấu để gia tăng doanh thu, sản xuất nhiều để báo cáo chi phí giá
vốn hàng bán thấp hơn.... Các yếu tố ảnh hƣởng tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận
bao gồm thành viên ngành5, hàng tồn kho dự trữ và các khoản phải thu cao. Tác giả
cũng phát hiện ra rằng các công ty sẽ thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận để phù
hợp với các phân tích dự báo hàng năm. Đồng thời, tác giả cũng tìm ra các mối quan
hệ nghịch chiều giữa cấu trúc sở hữu về vốn và hành vi điều chỉnh lợi nhuận, và mối
quan hệ dƣơng giữa hàng tồn kho dự trữ, nợ phải thu, cơ hội tăng trƣởng và hành vi

nhiều hơn, tiếng nói và ý tƣởng của phụ nữ sẽ đƣợc lắng nghe và họ sẽ làm tăng sự
năng động của HĐQT một cách đáng kể. Sự kỳ diệu này sẽ xảy ra khi ba hoặc nhiều
hơn phụ nữ hiện diện trong HĐQT, số lƣợng phụ nữ này có thể ảnh hƣởng tích cực
đến quản trị công ty. Phụ nữ đƣợc coi là cá nhân với tính cách, phong cách, và lợi
ích khác nhau. Xu hƣớng của phụ nữ là hợp tác nhiều hơn, chủ động hơn trong việc
đƣa ra những câu hỏi về những vấn đề khác nhau trong các buổi thảo luận để tăng
cƣờng tính hiệu lực cho hội đồng quản trị.
Bermig & Bernd (2010) nghiên cứu ảnh hƣởng của giới tính nữ trong HĐQT,
thành phần HĐQT và quy mô HĐQT tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận cho 294 công
ty niêm yết ở Đức, tƣơng ứng với khoảng 2.400 quan sát trong giai đoạn 1998-2007.
Kết quả nghiên cứu cho thấy giới tính nữ trong HĐQT có thể nâng cao hiệu suất của
HĐQT trong việc giám sát các CEO, cải thiện sự trao đổi thông tin, nâng cao hiệu
suất hoạt động và từ đó giảm thiểu hành vi điều chỉnh lợi nhuận của ban giám đốc.
Nghiên cứu của Srinidhi et al (2011, theo Man & Wong 2013) cũng xác nhận kết
quả tƣơng tự.
Gulzar & Wang (2011) nghiên cứu về đặc điểm quản trị công ty và hành vi
điều chỉnh lợi nhuận cho 1009 công ty niêm yêt ở Trung Quốc trong giai đoạn 4
năm (từ 2002 tới 2006), kết quả nghiên cứu cho thấy số lƣợng nữ trong HĐQT cao


12
sẽ làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Ismail & Abdullah (2013) nghiên cứu về
ảnh hƣởng giới tính nữ trong HĐQT và Ủy ban kiểm toán đến hành vi điều chỉnh
lợi nhuận, tại các công ty ở Malaysia, với mẫu là 639 công ty niêm yết vào năm
2008 cũng xác định kết quả nghiên cứu tƣơng tự. Và nghiên cứu Lakhal et all
(2015) cũng đƣa ra kết quả tƣơng tự nhƣ các nghiên cứu trên.
Gavious, Segev & Yosef (2012) nghiên cứu ảnh hƣởng của giới tính nữ trong
HĐQT, Ban Giám đốc đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại 60 công ty kỹ thuật
số/công nghệ cao (high-technology firms) của Israel, niêm yết ở Mỹ trong giai đoạn
2002-2009. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ lệ nữ

kiện tụng và mất danh tiếng bởi vì họ không dễ dàng ở vào các vị trí nhƣ nam giới.
Cuối cùng, tác giả đã kết luận rằng khi chủ tịch HĐQT là nữ thì sẽ có mối quan hệ
nghịch chiều đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
Kyaw et al (2015) kiểm tra sự đa dạng về giới tính trong HĐQT và hành vi
điều chỉnh lợi nhuận bằng phƣơng pháp kiểm định mô hình hồi quy với dữ liệu bảng
cho 970 công ty ở Châu Âu trong giai đoạn 2002-2013. Kết quả nghiên cứu cho
thấy số lƣợng nữ trong HĐQT làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận với điều kiện
là phải có sự cân bằng giới tính trong HĐQT. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm
quan trọng của sự trao quyền cho nữ giới ở nơi làm việc trong việc đạt đƣợc những
lợi ích tiềm năng của nó. Nữ giới trong HĐQT có thể mang lại các lợi ích cho công
ty nếu họ đƣợc trao quyền thực sự trong môi trƣờng làm việc.
1.1.1.2.2. Nghiên cứu về ảnh hƣởng của giới tính Nữ trong Ban giám đốc đến
hành vi điều chỉnh lợi nhuận
Khá nhiều nghiên cứu đã chứng minh ảnh hƣởng của giới tính Nữ đến hành
vi điều chỉnh lợi nhuận. Zahra et al (2007), trong nghiên cứu về “Hiểu biết về
nguyên nhân và hậu quả về gian lận của Ban Giám đốc”. Tác giả cho rằng một số
đặc tính cá nhân (Individual characteristics) nhƣ tuổi, giới tính, kinh nghiệm, giáo
dục của Ban giám đốc-bên cạnh các áp lực của xã hội, ngành nghề hay tổ chức-ảnh
hƣởng đến hành vi gian lận. Nam giới thƣờng đƣợc cho là sẵn sàng chấp nhận các
hành vi trái đạo đức để đạt đƣợc mục tiêu của họ nhiều hơn là nữ giới. Nam giới
thƣờng là thủ phạm chính của gian lận trong tổ chức có thể bởi vì họ muốn tiếp tục
giữ vị trí quan trọng trong tổ chức.
Peni & Vähämaa (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa CEO và CFO là nữ
với hành vi điều chỉnh lợi nhuận cho 391 công ty tƣơng ứng với 1955 quan sát của
4 ngành trong giai đoạn 2003-2007, bằng phƣơng pháp hồi quy với dữ liệu bảng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy khi CFO là nữ thì sẽ làm giảm hành vi điều chỉnh lợi


14
nhuận, tuy nhiên tác giả không tìm thấy mối quan hệ khi CEO là nữ và hành vi điều

15
niêm yết trên HOSE vì hệ số đo lƣờng mức độ phù hợp của mô hình R2 = 3,8%. Tuy
nhiên sau khi phân tích môi trƣờng vĩ mô của TP.HCM nói riêng và VN nói chung,
tác giả đã đƣa các biến nhƣ: doanh thu, chi phí khấu hao, chi phí dự phòng đƣa vào
mô hình thì hệ số đo lƣờng sự phù hợp của mô hình tăng lên (R2 = 40,9%).
Nguyễn Trí Tri (2012) nghiên cứu về lý thuyết về thủ thuật chi phối lợi nhuận
của nhà quản lý và tác động của nó đến ngƣời sử dụng báo cáo tài chính. Tác giả đã
hệ thống các nghiên cứu trƣớc đây trên thế giới về các vấn đề về hành vi điều chỉnh
lợi nhuận nhƣ phân loại, các đối tƣợng ảnh hƣởng và một số thủ thuật để điều chỉnh
lợi nhuận. Đồng thời tác giả cũng nghiên cứu về các mô hình phát hiện hành vi điều
chỉnh lợi nhuận. Từ đó tác giả đƣa ra các góp ý hƣớng nghiên cứu thực nghiệm hành
vi điều chỉnh lợi nhuận ở Việt Nam.
Nguyễn Trí Tri (2013) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi điều
chỉnh lợi nhuận trên BCTC. Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu trƣớc đây và đƣa ra
một số nhân tố ảnh hƣởng nhƣ: Lƣơng thƣởng cho nhà quản lý, giá cổ phần, hợp
đồng vay vốn, chất lƣợng kiểm toán BCTC, sự độc lập của HĐQT và UBKT và môi
trƣờng pháp lý. Từ đó tác giả đƣa ra các kiến nghị nhằm góp phần ngăn ngừa và giảm
thiểu hành vi điều chỉnh lợi nhuận trên BCTC ở Việt Nam.
Giáp Thị Liên (2014) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi
điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM. Tác giả nghiên cứu 101 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM tƣơng ứng vơi 505 quan sát trong giai đoạn 2009-2013 và sử dụng mô hình
nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của Dechow et al (1995) để đo lƣờng biến
hành vi điều chỉnh lợi nhuận cho dữ liệu bảng (panel data). Tác giả tìm ra rằng: tách
biệt vai trò Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc, tăng tỷ lệ thành viên Hội
đồng quản trị không điều hành, tăng tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị độc lập không
điều hành, tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ bởi ban giám đốc, dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh lớn đều giúp làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Tác giả không tìm thấy
một mối quan hệ có ý nghĩa quy mô Hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên Ban kiểm
soát không kiêm nhiệm chức vụ trong công ty, thành viên Ban kiểm soát có chuyên

đồng quản trị đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài này
đề làm luận văn thạc sỹ nhằm thực nghiên cứu thực nghiệm ảnh hƣởng của giới tính
nữ trong Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận, qua


17
đó xem xét tác động của ảnh hƣởng của giới tính nữ trong Hội đồng quản trị và Ban
giám đốc đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận nhƣ thế nào.
Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc
STT

Tác giả

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu nƣớc ngoài
1

Healy (1985)

Nghiên cứu về hành vi của nhà quản lý khi khoản thƣởng
hàng năm của họ gắn liền với lợi nhuận trình bày trên báo
cáo tài chính

2

Jones (1991)

Nghiên cứu các công ty có trợ cấp từ nhập khẩu nhƣ gia
tăng ƣu đãi thuế và giảm hạn ngạch để xem xét liệu có


Kramer

et

(2006)
7

Zahra
(2007)

8

hành
et

al Nghiên cứu về “Hiểu biết về nguyên nhân và hậu quả về
gian lận của Ban Giám đốc”

Peni & Vähämaa Nghiên cứu mối quan hệ giữa CEO và CFO là nữ với
(2010)

9

al Nghiên cứu về mức tới hạn (Critical Mass) trong ban điều

hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Bermig & Bernd Nghiên cứu ảnh hƣởng của giới tính nữ trong HĐQT,
(2010)

Man & Wong Nghiên cứu về ảnh hƣởng của quản trị công ty đến hành
vi điều chỉnh lợi nhuận

(2013)
14

Khan & Vieito Nghiên cứu mối quan hệ giữa giới tính CEO và hiệu quả
hoạt động của công ty

(2013)
15

Giám đốc đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Lakhal

et

all Nghiên cứu ảnh hƣởng của sự đa dạng giới tính trong
HĐQT và Ban Giám đốc đối với hành vi điều chỉnh lợi

(2015)

nhuận
16

Kyaw

et


của nhà quản lý và tác động của nó đến ngƣời sử dụng
BCTC

3

Nguyễn Trí Tri Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi điều
(2013)

chỉnh lợi nhuận trên BCTC



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status