PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến CHÍNH SÁCH cổ tức của các DOANH NGHIỆP NIÊM yết TRÊN sàn CHỨNG KHOÁN TP hồ CHÍ MINH HOSE - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

HOÀNG VĂN THÀNH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH
SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH - HOSE

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60340201
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG

TP. Hồ Chí Minh, tháng 8/ 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách cổ
tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP. Hồ Chí Minh” là
công trình nghiên cứu do tôi thực hiện với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ Cô TS. Nguyễn
Thị Mỹ Dung. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2014
Hoàng Văn Thành


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU


2.1.2.2. Cổ tức chi trả bằng cổ phiếu.................................................................... 6
2.1.2.3. Cổ tức chi trả bằng tài sản ....................................................................... 7
2.1.3.

Những quy định về chi trả cổ tức ở Việt Nam .......................................... 7

2.1.4.

Những yếu tốc tác động đến chi trả cổ tức của doanh nghiệp ................ 7

2.1.4.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ........................................................ 7
2.1.4.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp ......................................................... 9
2.2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ........ 10
2.2.1 Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài ......................................................................... 10
2.2.1.1. Yordying Thanatawee (2008): “Cơ cấu sở hữu và chính sách cổ tức” 10
2.2.1.2. Duha Al-Kuwari (2007): Yếu tố quyết định chính sách cổ tức của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ........................................................... 14
2.2.1.

Các nghiên cứu trong nƣớc: ...................................................................... 16

2.2.2.1. Nguyễn Thị C m T : C c nh n tố t c động đến ch nh s ch cổ tức của
công ty niêm yết tr n thị trường chứng ho n Việt Nam ................................................ 16


2 2 2 2 L Hoàng Hi n: C c yếu tố t c động đến ch nh s ch cổ tức doanh
nghiệp Việt Nam ............................................................................................................... 19
CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

23

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 54
4.1.1.

Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô h nh ................................... 54


4.1.2.

Ma trận tƣơng quan giữa các biến: .......................................................... 57

4.1.3.

Kết quả ƣớc lƣợng các mô h nh hồi quy .................................................. 59

4.2. THẢO LUẬN KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM
YẾT TẠI HOSE ........................................................................................................... 60
4.2.1.

Sở hữu Nhà nƣớc ........................................................................................ 60

4.2.2.

Dòng tiền...................................................................................................... 61

4.2.3.

Quy mô doanh nghiệp ................................................................................ 62

4.2.4.

5.2.3.

Đối với nhà đầu tƣ: ..................................................................................... 75

5.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .......... 76
5.3.1. Giới hạn ........................................................................................................... 76
5.3.2. Gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo .................................................................... 77
KẾT LUẬN CHUNG

79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

81

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC 212 CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI HOSE

84

PHỤ LỤC 2: HÌNH DÁNG PHÂN PHỐI CỦA DỮ LIỆU

91

DIV

91

GOV

91


101

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HAUSMAN

103


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền của c c ngành giai đoạn 2009- 2013 .................. 34
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình ............................................. 55
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan và hệ số VIF giữa các biến giải thích trong mô
hình ...................................................................................................................................... 58
Bảng 4.3. Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là DIV ...................................................... 59


DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
i u đồ 3 1: Bi u đồ về các công ty chứng khoán ............................................................ 26
i u đồ 3 2: Một số số liệu về thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua.............. 28
i u đồ 3 3: Thống kê số lượng công ty niêm yết và CTCK .......................................... 29
i u đồ 3 4: Thống kê số lượng công ty niêm yết tại HOSE NĂM 2009 - 2013 ............ 31
i u đồ 3 5: Thống kê số lượng công ty chi trả cổ tức và không chi trả cổ tức bằng
tiền niêm yết tại HOSE năm 2009 - 2013 .......................................................................... 32
i u đồ 3 6: Thống kê số lượng công ty chi trả cổ tức bằng tiền trung bình niêm yết
tại HOSE năm 2009 - 2013 ............................................................................................... 33
H nh 4 1 Quy tr nh nghi n cứu ......................................................................................... 37


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT


Doanh nghiệp nhà nước

DNNY

Doanh nghiệp ni m yết

HOSE

Ho Chi Minh Stoc

Exchange (Sở giao dịch chứng

khoán TP.HCM)

NĐT

Nhà đầu tư

NHTM

Ng n hàng thương mại

OLS

Ước lượng b nh phương bé nhất
Over The Counter Market

OTC

(Thị trường chứng ho n phi tập trung)

TTGDCK

Thị trường giao dịch chứng ho n

TTLK

Trung t m lưu ý

TTLKCK

Trung t m lưu ý chứng hóan

TTHQ

Thị trường hiệu quả

UBCKNN

Ủy an Chứng ho n Nhà nước

VN-INDEX

Chỉ số gi cổ phiếu tại TT giao dịch chứng ho n
TP.HCM


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhà đầu tư Công ty ni m yết và công ty chứng ho n mong muốn g




trong điều lệ công ty. Mức cổ tức cao như vậy dễ đồng nghĩa với mức lợi nhuận cao.
Một doanh nghiệp trả cổ tức cao c ng được coi là một doanh nghiệp “ăn n n làm ra”
và Hội đồng quản trị có năng lực.
Tuy nhi n đ nh n nhận yếu tố nào thường t c động đến việc chi trả cổ tức của
doanh nghiệp ni m yết tr n sàn chứng ho n và t c động của nó thế nào nhận diện ra
xu hướng chi trả cổ tức đ cho những nhà đầu tư những nhà quản trị doanh nghiệp có
c i nh n tổng th có quyết định đ ng đắn trong công t c quản trị doanh nghiệp đó là
t nh cấp thiết của việc t c giả ch n đề tài “ Ph n t ch c c nh n tố t c động đến ch nh
s ch cổ tức của c c doanh nghiệp tr n sàn giao dịch chứng ho n Hồ Ch Minh
(Hose)”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Ph n t ch c c nh n tố ảnh hưởng đến ch nh s ch cổ tức của c c doanh nghiệp
niêm yết tr n sàn giao dịch chứng ho n TP Hồ Ch Minh 5 năm 2009 – 2013 với
c c nh n tố định lượng;
Khảo sát các nhân tố: Sở hữu Nhà nước dòng tiền, tốc độ tăng trưởng quy mô
doanh nghiệp đòn b y tài ch nh hệ số rủi ro và tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần đ
đ nh gi mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đối với chính sách cổ tức của doanh
nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh;
Đưa ra c c giải ph p đối với nhà đầu tư Nhà quản trị doanh nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả tài chính cho từng đối tượng trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.2.2.

Câu hỏi nghiên cứu

1- C c công ty cổ phần ni m yết tr n Thị trường chứng khoán TPHCM có tuân
theo lý thuyết về ph n phối lợi nhuận như những công ty cổ phần ở những thị trường
ph t tri n hông ?

C c công cụ ph n t ch dữ liệu sử dụng đ t c giả thực hiện c c nghi n cứu như:
thống

mô tả chạy mô h nh hồi quy với Eviews 6

Nghi n cứu p dụng phương ph p thống

mô tả c c biến độc lập giải th ch cho

t c động của c c nh n tố tới ch nh s ch cổ tức của doanh nghiệp
Nguồn tài liệu: dữ liệu sử dụng cho luận văn là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
các nguồn như b o c o tài ch nh của 212 công ty đại diện cho các công ty thuộc
ngành nghề đang ni m yết tr n Hose từ năm 2009 đến năm 2013 (phụ lục 1 đ nh
m)
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý ngh a khoa học: Đóng góp vào lý luận nghi n cứu c c nh n tố t c động đến
ch nh s ch cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán.
Ý ngh a thực tiễn:
-3-


Nhận dạng c c nh n tố t c động đến ch nh s ch cổ tức của c c doanh nghiệp

o

tr n sàn giao dịch chứng ho n Thành phố Hồ Ch Minh
Định lượng được c c nh n tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của c c

o


2.1.1. Các quan niệm về chính sách cổ tức
Cổ tức được hi u là một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp dành đ chi
trả cho các cổ đông (chủ sở hữu doanh nghiệp). Cổ tức còn được g i là lợi tức cổ
phần.
Chính sách cổ tức ấn định mức lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp s được
đem ra ph n phối như thế nào bao nhi u được giữ lại đ t i đầu tư và bao nhi u d ng
đ chi trả cổ tức cho các cổ đông Lợi nhuận giữ lại có th được d ng đ kích thích
tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai và do đó có th ảnh hưởng đến giá trị cổ phần,
trong khi cổ tức cung cấp cho các cổ đông một lợi nhuận hữu h nh thường xuyên.
Một chính sách cổ tức bao gồm 2 nội dung chính là mức cổ tức và thời gian trả cổ tức.
Để tiếp cận vấn đề, thứ nhất chúng ta sẽ xem xét chính sách cổ tức trong một
thị trường vốn hoàn hảo.
- Quan đi m chính sách cổ tức hông li n quan đến giá trị doanh nghiệp của
Merton Miller và Franco Modigliani (M&M Dividend irrelevance propsition)
Theo Merton Miller và Franco Modigliani (1961), thì trong một thị trường hoàn
hảo (không có thuế, không có chi phí phát hành, chi phí giao dịch chứng khoán và chi
phí thông tin), chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị vốn cổ phần của cổ
đông Giả định cơ bản của quan đi m này là các quyết định đầu tư của công ty không
chịu ảnh hưởng của chính sách cổ tức Khi đó ch nh s ch đầu tư của công ty là quan
tr ng nhất vì nó quyế định đến thu nhập trong tương lai của công ty.
Tuy nhiên nếu so s nh quan đi m này với thực tế của thị tường chứng khoán thì
có th thấy sự mâu thuẫn. Thực tế khi công ty tăng cổ tức dẫn đến giá trị cổ phiếu tăng
theo và ngược lại.
- Quan đi m coi chính sách cổ tức là tín hiệu dự báo sự phát tri n của doanh
nghiệp.
Thứ hai là chính sách cổ tức trong một thị trường vốn không hoàn hảo.
Quan đi m chính sách cổ tức của Merton Miller và Franco Modigliani dựa trên
giả định thị trường vốn hoàn hảo. Trong thực tế, cổ tức bị đ nh thuế, việc phát hành
-5-


tính trên một cổ phần. Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt. Trả cổ tức bằng
tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm lợi nhuận chưa ph n phối
trên bảng c n đối kế toán, tức giảm nguồn vốn chủ sở hữu.
2.1.2.2. Cổ tức chi trả bằng cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu là doanh nghiệp chi trả thêm cổ phần thường cho các
cổ đông nắm giữ cổ phần thường theo tỷ lệ nhất định và doanh nghiệp không nhận
được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông
-6-


Khi thực hiện giao dịch này không có sự thay đổi (tăng hay giảm) nào về vốn cổ
đông c ng như tài sản của doanh nghiệp. Về cơ bản, số lượng cổ phiếu s tăng l n và
làm cho tỷ lệ vốn cổ phần tăng l n nhưng tỷ lệ nắm giữ của các cổ đông c

hông đổi.

2.1.2.3. Cổ tức chi trả bằng tài sản
Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành ph m, hàng bán, bất động sản
hay cổ phiếu của doanh nghiệp khác do doanh nghiệp sở hữu. Hình thức này rất hiếm
xảy ra trong thực tiễn.
2.1.3.

Những quy định về chi trả cổ tức ở Việt Nam

Theo luật doanh nghiệp năm 2005 quy định:
Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được x c định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đ
thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty..
Công ty cổ phần được chi trả cổ tức cho cổ đông hi công ty đ hoàn thành nghĩa vụ
thuế và c c nghĩa vụ tài ch nh h c theo quy định của Pháp luật, trích lập các quỹ
công ty và b đắp lỗ trước đó theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty, ngay

chủ sở hữu rút lại vốn đầu tư ban đầu và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ.
Không th chi trả cổ tức khi doanh nghiệp mất khả năng thanh to n được g i là
“Hạn chế mất khả năng thanh to n” Theo quy định này, một doanh nghiệp mất khả
năng thanh to n có th không chi trả cổ tức tiền mặt. Doanh nghiệp mất khả năng
thanh to n nghĩa là nợ đang nhiều hơn tài sản, việc tiếp tục chi trả cổ tức s dẫn tới
cản trở các trái quyền ưu ti n của các chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp.
 Các ảnh hƣởng của thuế
Tùy theo mỗi quốc gia mà có sự khác biệt hay không giữa thuế suất đ nh tr n
thu nhập cổ tức và thu nhập lãi vốn Nhưng thuế suất biên tế đ nh tr n thu nhập lãi
vốn thường thấp hơn thuế suất biên tế đ nh thu nhập cổ tức là biện ph p đ chính phủ
khuyến khích các doanh nghiệp giữ mức cổ tức thấp đ các cổ đông có th nhận được
một phần lớn hơn tỷ suất sinh lợi trước thuế dưới hình thức lãi vốn.
 Lạm phát
Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, vốn t ch l y từ khấu hao thường không
đủ đ b đắp cho việc thay thế tài sản của một doanh nghiệp khi các tài sản này c

ỹ,

lạc hậu Khi đó một doanh nghiệp có th buộc phải giữ lại một tỷ lệ lợi nhuận cao
hơn đ duy tr năng lực hoạt động cho tài sản của mình.
Lạm ph t c ng có một t c động trên nhu cầu vốn luân chuy n của doanh nghiệp.
Trong môi trường giá cả tăng số tiền thực tế đầu tư vào ho hàng và c c hoản phải
thu có chiều hướng tăng đ hỗ trợ cho cùng một khối lượng hiện vật kinh doanh. Mặt
khác do giá cả tăng số tiền của các tài khoản phải trả c ng đòi h i một khoản chi tiền
-8-


mặt lớn; giá cả tăng cho n n số dư tiền mặt giao dịch thường c ng phải tăng Như vậy,
lạm phát có th buộc một doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận nhiều hơn đ duy trì vị thế
vốn luân chuy n giống như trước khi có lạm phát.

-9-


 Cơ hội đầu tƣ
Một công ty tăng trưởng nhanh chóng, có nhu cầu vốn lớn đ tài trợ cho c c cơ
hội tăng trưởng của mình. Vì thế, thay vì chi trả cổ tức nhiều và sau đó cố gắng bán cổ
phần mới đ huy động đủ số vốn mời cần thiết, công ty thuộc loại này thường chi trả
cổ tức ở mức thấp, giữ lại phần lớn lợi nhuận và tránh bán cổ phần mới ra công chúng.
 Khả năng vay nợ và tiếp cận thị trƣờng vốn
Doanh nghiệp lớn, có uy tín, dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng và các
nguồn vốn khác thì càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức bởi khả năng thanh hoản
linh hoạt và tận dụng c c cơ hội đầu tư và tài ch nh bất thường Ngược lại đối với các
doanh nghiệp nh , chỉ có vốn cổ phần được ki m soát chặt ch và ít giao dịch thường
xuyên, khó tiếp cận vốn b n ngoài hi có cơ hội đầu tư mới thuận lợi thường việc chi
trả cổ tức không nhất quán với mục tiêu tối đa hóa gi trị doanh nghiệp.
 Khả năng tăng trƣởng của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp tăng trưởng nhanh chóng có nhu cầu vốn lớn đ tài trợ cho
c c cơ hội đầu tư hấp dẫn của mình. Vì thế, thay vì chi trả cổ tức nhiều và sau đó cố
gắng bán cổ phần mới đ huy động đủ số vốn mới cần thiết, doanh nghiệp thuộc loại
này thường chi trả cổ tức ở mức thấp, giữ lại một phần lớn lợi nhuận và tránh bán cổ
phần mới ra công chúng vừa tốn kém vừa bất tiện.
2.2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.2.1 Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
2.2.1.1. Yordying Thanatawee (2008): “Cơ cấu sở hữu và chính sách cổ tức”
ài viết này xem xét mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và ch nh s ch cổ tức tại
Th i Lan trong một mẫu của 1 927 quan s t trong giai đoạn 2002-2008. Kết quả cho
thấy c c công ty Th i Lan có nhiều hả năng trả tiền cổ tức hi h có sự tập trung
quyền sở hữu cao hơn hoặc cổ đông lớn nhất là một tổ chức và c c công ty trả cổ tức
cao hơn hi cổ đông lớn nhất đặc biệt là một tổ chức giữ tỷ lệ cổ phiếu cao hơn Nó
c ng được t m thấy rằng cả hai hả năng chi trả cổ tức và cường độ của tiền chi trả cổ

o

FINST: Tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ của c c cổ đông tổ chức nước ngoài

o

INDV: Tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ của c c cổ đông c nh n

o

DINDV: Tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ của c c cổ đông c nh n trong nước

o

FINDV: Tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ của c c cổ đông c nh n nước ngoài

o

FOREIGN: Tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ của c c cổ đông nước ngoài

Đặc điểm công ty
o

Lợi nhuận tr n tài sản (RO ): Thu nhập hoạt động / tổng tài sản

o

Dòng tiền tự do (FCF): Lưu chuy n tiền từ hoạt động / tổng tài sản

o

variable

Intercept

ROA

FCF

SIZE

MTB

LEV

RETE

Model 1

Model 2

Model 3

Model 4

Model 5

Model 6

DINST


7.7226**

-0.0499

(-9.9058)

(-0.2676)

(28.6516)

(-0.1069)

(7.2872

(-0.4983)

5.3625

1.3304**

23.1793**

1.3128**

-4.7074**

1.3256**

(0.8511)


(2.1499)

(-1.0426)

4.5624**

0.0117

-9.7685**

0.0119

-0.1955**

0.0122*

(12.2216)

(0.7967)

(-26.8695)

(0.4890)

(-3.0403)

(1.9354)

-0.3112


-0.2197**

(1.3524)

(-4.2940)

(2.2542)

(-4.0404)

(-2.9008)

(-4.3281)

-0.2584

0.2766**

0.5245

0.2743**

0.0606

0.2730**

(-0.7938)

(7.7157)



-14.1847**

-3.0496**

(4.2237)

(-5.8669)

(-5.5975)

0.0016

-0.0011

-12-

-0.0041


(0.5395)

(-0.4524)

(-0.3556)

Year dummies

Yes


1,927

1,927

1,927

1,927

Adjusted R2

12.96%

dummies

28.33%

Left censored

7.05%

545

545

545

-692.3263

-697.7223


t c giả Việt Nam Tuy nhi n nghi n cứu này chưa ph n theo ngành nghề đ có huyến
c o cho nhà đầu tư
-13-


Một hướng mở ra cho c c t c giả Việt Nam đó là i m định lại c c giả thuyết đối
với thị trường Việt Nam xem c c yếu tố này t c động như thế nào Tr n thị trường
Việt Nam những yếu tố vi mô và vĩ mô t c động t ch cực hay ti u cực đến ch nh sách
chi trả cổ tức nhằm củng cố về mặt ý luận và đưa ra những lời cảnh b o đối với nhà
quản trị tài ch nh công ty và nhà đầu tư trong tương lai
2.2.1.2. Duha Al-Kuwari (2007): Yếu tố quyết định chính sách cổ tức của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
ài b o này điều tra c c yếu tố quyết định ch nh s ch cổ tức cho c c công ty
ni m yết tr n thị trường chứng ho n quốc gia GCC Đ y là một nghi n cứu trường
hợp của thị trường chứng ho n mới nổi nơi mà yếu tố quyết định ch nh s ch cổ tức
có nhận được rất t sự ch ý Nghi n cứu này sử dụng một bộ dữ liệu bảng của c c
công ty phi tài ch nh ni m yết tr n thị trường chứng ho n nước GCC giữa những
năm 1999 và 2003

ảy giả thuyết li n quan đến lý thuyết chi ph đ được nghi n cứu

sử dụng một loạt c c mô h nh hiệu ứng ngẫu nhi n Các biến trong mô hình bao gồm:
t c động của sở hữu Nhà nước dòng tiền quy mô doanh nghiệp tốc độ tăng trưởng
cơ hội tăng trưởng rủi ro inh doanh và lợi nhuận công ty có t c động thế nào đối với
tỷ lệ chi trả cổ tức Kết quả cho thấy c c ch nh yếu tố t c động đến ch nh s ch chi trả
cổ tức là c c hoản thanh to n cổ tức li n quan mạnh m và trực tiếp đến tỷ lệ sở hữu
Nhà nước quy mô doanh nghiệp và lợi nhuận công ty nhưng ti u cực với tỷ lệ đòn
b y. Những ết quả này chỉ ra rằng c c công ty trả cổ tức với ý định làm duy trì danh
tiếng công ty. Chính s ch cổ tức của một công ty đ được t m thấy phụ thuộc nhiều
vào lợi nhuận công ty. Điều này có th chỉ ra rằng c c công ty được ni m yết ở c c

Oman
Qatar
Constant
Descriptive statistics
Wald statistic
P-value>Wald statistic
Observations
Left-censored observations
Uncensored observations
Log-likelihood function
Akaike Information criterion (AIC)

Model A
Coeff
0.9071
-1.1757
10.5845
-0.8066
-0.0705
-9.7570
1.0668

109.8740
110.7800
0.0000
929
460
469
6162.756
3073.3784

460
469
6143.373
3063.6868
6

t-stat
4.00
0.11
3.79
-0.62
-2.15
-1.03
3.68
2.92
2.47
-0.10
0.97
-3.42

(Nguồn: Determinants of the Dividend Policy in Emerging Stock Exchanges: The
Case of GCC Countries)
C c biến ý nghĩa thống

bao gồm sở hữu nhà nước quy mô doanh nghiệp tỷ

lệ đòn b y và lợi nhuận công ty

-15-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status