Tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại huyện đảo phú quốc, tỉnh kiên giang - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
-------&-------

ĐÀO DUY QUANG

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa - Tháng 8/2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
-------&-------

ĐÀO DUY QUANG

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN
GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số

: 60 34 01 02

Cường đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế - Trường Đại
học Nha Trang đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời
gian học tập chương trình cao học tại Trường Đại học Nha Trang.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê huyện Phú Quốc,
Tỉnh Kiên Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp số liệu cho tôi để thực hiện luận
văn này.

Người thực hiện

Đào Duy Quang


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .....................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
1.

Sự cần thiết của đề tài ........................................................................................ 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2



1.1.4.

Quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp................... 9

1.1.5.

Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu động ................................. 12

1.2. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp............................................................. 18
1.3. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu
động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ................................................................ 20
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 25
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 26


iv

2.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 26
2.2. Đo lường các biến .................................................................................... 27
2.2.1. Đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp .......................................... 27
2.2.2. Đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu động .............................................. 28
2.2.3. Quy mô doanh nghiệp ........................................................................... 28
2.2.4. Cấu trúc tài sản doanh nghiệp................................................................ 29
2.2.5. Cấu trúc vốn doanh nghiệp.................................................................... 29
2.3. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 30
2.3.1. Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động DN ...... 30
2.3.2. Mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp............. 32
2.3.3. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp . 32
2.3.4. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ..... 32

3.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát 48
3.4. Thực trạng quy mô tài sản của các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát ....... 50
3.5. Thực trạng cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát....... 51
3.6. Thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát ........... 53
3.7. Thực trạng mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động
của các doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên giang giai đoạn 20082014 ................................................................................................................. 54
3.8. Phân tích hồi quy mô hình tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp trong mẫu quan sát.......................................... 55
3.8.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình................................................. 55
3.8.2. Phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình .................... 58
3.8.3. Kết quả uớc lượng và kiểm định các mô hình tác động của quản trị vốn
lưu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ..................................... 59
3.8.3.1.

Kết quả hồi quy mô hình tác động của RP đến ROA.......................... 60

3.8.3.2.

Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA ........................... 62

3.8.3.3.

Kết quả hồi quy mô hình tác động của PP đến ROA .......................... 65

3.8.3.4.

Kết quả hồi quy mô hình tác động của CCC đến ROA....................... 67

3.8.3.5.



Doanh nghiệp

FEM

Fixed Effects Model

REM

Random Effecst Model

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSLĐ

Tài sản lưu động

TSCĐ

Tài sản cố định

VCSH

Vốn chủ sở hữu

2008-2014 theo ngành nghề kinh doanh ................................................................ 44
Hình 3.5. Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả bình quân của các doanh nghiệp giai
đoạn 2008-2014..................................................................................................... 45
Hình 3.6. Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả bình quân của các doanh nghiệp giai
đoạn 2008-2014 theo ngành nghề kinh doanh ........................................................ 45
Hình 3.7. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ thương mại ròng bình quân của các
doanh nghiệp giai đoạn 2008-2014 ........................................................................ 46
Hình 3.8. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ thương mại ròng bình quân của các
doanh nghiệp giai đoạn 2008-2014 theo ngành nghề kinh doanh ........................... 47
Hình 3.9. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản bình quân (ROA) của các doanh nghiệp giai
đoạn 2008-2014..................................................................................................... 48
Hình 3.10. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản bình quân (ROA) của các doanh nghiệp
giai đoạn 2008-2014 theo ngành nghề kinh doanh ................................................. 49
Hình 3.11. Quy mô tài sản của các doanh nghiệp giai đoạn 2008-2014.................. 50


x

Hình 3.12. Quy mô tài sản của các doanh nghiệp giai đoạn 2008-2014 theo ngành
nghề kinh doanh .................................................................................................... 51
Hình 3.13. Cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp giai đoạn 2008-2014 ................. 52
Hình 3.14. Cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp giai đoạn 2008-2014 theo ngành
nghề kinh doanh .................................................................................................... 52
Hình 3.15. Cấu trúc vốn của các doanh nghiệp giai đoạn 2008-2014 ..................... 53
Hình 3.16. Cấu trúc vốn của các doanh nghiệp giai đoạn 2008-2014 theo ngành
nghề kinh doanh .................................................................................................... 54
Hình 3.17. Mối quan hệ giữa ROA với CCC và NTC của các doanh nghiệp

giai


sẽ có vị thế địa lý quan trọng khi khối cộng đồng ASEAN tiến tới cộng đồng chung.
Quá trình xây dựng và phát triển huyện Đảo Phú Quốc đã làm tăng khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp kể từ khi có Quyết định 633/QĐ-TTg của Thủ tướng về


2

Quy hoạch tổng thể phát triển đảo Phú Quốc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030. Trước bối cảnh như thế, để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp
không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, trong đó đặc biệt cần chú trọng đến
công tác quản trị tài chính. Một trong những vấn đề đặt ra hiện nay cho các doanh
nghiệp tại huyện đảo Phú quốc là quản trị vốn lưu động như thế nào để nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp. Để
giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp cần phải biết ảnh hưởng của công tác
quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp như thế nào.
Vì mong muốn góp phần hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên địa bàn, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của
các doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” làm luận văn tốt
nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát: Vận dụng lý thuyết quản trị vốn lưu động và các bằng
chứng thực nghiệm trước đây trên Quốc tế và tại Việt Nam để xây dựng và kiểm
định mô hình tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên giang. Từ các kết quả này, tác giả
đề xuất các hàm ý chính sách quản trị vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động cho doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể: Để thực hiện được mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu
nghiên cứu cụ thể của luận văn đã được thiết kế như sau:
(1) Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua;

Kiên Giang. Mô hình lý thuyết được trình bày cụ thể trong chương 1 và 2.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã vận dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu sau đây :
-

Để phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động

của các doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang trong thời gian


4

qua, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, phân tích và so sánh số
liệu định lượng.
-

Để xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu

động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, luận văn dựa trên lý thuyết
quản trị vốn lưu động và các bằng chứng thực nghiệm trước đây ở trong và ngoài
nước. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu cho trường hợp các
doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
-

Để phân tích tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động

của các doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, luận văn sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng (panel data) bằng cách sử dụng công
cụ thống kê toán với sự hỗ trợ của phần mềm STATA, tiến hành chạy và kiểm định

doanh nghiệp
Chương này trình bày những vấn đề về lý thuyết quản trị vốn lưu động và
hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa
quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp của các tác giả
trong và ngoài nước.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, cũng như đo
lường các biến. Trong chương này cũng trình bày dữ liệu và phương pháp thu thập
dữ liệu, phương pháp ước lượng và kiểm định mô hình.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Ở chương này, luận văn vận dụng phương pháp nghiên cứu ở chương 2 để
phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động, cũng như kiểm
định mô hình tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động các doanh
nghiệp đã được xây dựng trong chương 2.
Chương 4. Một số hàm ý chính sách quản trị vốn lưu động cho các doanh
nghiệp tại huyện đảo phú quốc, tỉnh kiên giang
Dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm của chương 3, luận văn đề xuất
các giải pháp quản trị vốn lưu động cần thiết nhằm góp phần làm gia tăng hiệu quả
hoạt động cho các các doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
1.1.

Tổng quan lý thuyết quản trị vốn lưu động


ngắn hạn. Toàn bộ công việc từ lúc bỏ tiền ra đầu tư sản xuất kinh doanh cho đến
lúc thu tiền về thường diễn ra trong 1 năm. Thông thường, vòng đời của TSLĐ như
tiền mặt, các khoản phải thu, các khoản khoản phải trả trong 1 năm hoặc ngắn hơn.
Vòng đời của TSLĐ phụ thuộc vào chu kỳ hoạt động của công ty và được tính bằng
những hoạt động như mua vật liệu, quá trình sản xuất, bán hàng, thu tiền, ... Thời
gian chu kỳ hoạt động càng lớn, vòng đời của TSLĐ càng dài. Hơn nữa, vốn lưu
động thì có thể chuyển đổi, điều đó có nghĩa là quá trình chuyển đổi tài sản lưu
động thành các dạng tài sản khác. Chẳng hạn, tiền mặt được sử dụng để mua vật
liệu thô, vật liệu thô được đưa vào sản xuất để có thành phẩm, thành phẩm được bán
tạo thành những khoản phải thu, và khi tiền mặt được thu, những khoản phải thu
được chuyển lại thành tiền mặt. Những dạng tài sản này có mối liên hệ nội bộ với
nhau. Do đó, quyết định về 1 dạng tài sản có thể ảnh hưởng đến những dạng TSLĐ
khác. Với đặc điểm này, khi phân tích vốn lưu động, tất cả các dạng của tài sản nên
được xem xét, đồng thời giá trị hiện tại của tiền tệ cũng không cần thiết cho việc
phân tích vốn lưu động.
Như vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động được chuyển qua
nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn. Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó
luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ. Vì vậy trong quá trình sản xuất
kinh doanh, quản trị vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Việc quản trị vốn lưu
động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc
phục những ách tắc sản xuất kinh doanh, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên
tục và nhịp nhàng.


8

1.1.3. Phân loại vốn lưu động
Dựa trên các tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại
khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại sau:
i. Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành các

xem xét, đánh giá mức độ và hiệu quả đầu tư vốn lưu động trong từng khâu của quá
trình SXKD của doanh nghiệp.
iii. Theo nguồn hình thành, vốn lưu động có thể chia thành các loại chủ yếu
sau đây:
 Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thể do Nhà nước cấp, do cổ
đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra.
 Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung chủ
yếu một phần lấy từ lợi nhuận để lại.
 Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Đây là nguồn vốn doanh nghiệp huy
động được từ việc liên doanh, liên kết với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong và
ngoài nước.
 Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu: Đây là nguồn vốn
doanh nghiệp huy động được từ việc phát hành cổ phiếu.
 Nguồn vốn đi vay: Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có
thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh.
Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng, các tổ
chức tín dụng khác hoặc có thể vay vốn của tư nhân từ các đơn vị tổ chức trong và
ngoài nước.
1.1.4. Quản trị vốn lưu động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng...
doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật
liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên
để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên
quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản


10


suất, tỷ giá hối đoái và những thiệt hại đối với việc lưu giữ tiền mặt.


11



Quản trị hàng tồn kho: Công tác quản trị hàng tồn kho có vai trò quan

trọng trong quản trị vốn lưu động. Trên thực tế, các doanh nghiệp phải duy trì một
lượng hàng tồn kho để đảm bảo sự hoạt động liên tục của quá trình sản xuất kinh
doanh, cũng như để ngăn ngừa những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình cung cấp
vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, việc dự trữ hàng tồn kho phát sinh
các chi phí bảo quản, cất trữ, hao hụt, mất mát, mất đi chi phí cơ hội của vốn…Do
đó, để quản trị hàng lưu kho hiệu quả, các nhà quản lý cần nắm vững cách xác định
mức hợp lý của hàng tồn kho để phục vụ sản xuất hoặc bán, hệ số ṿng quay hàng
lưu kho là gì, nên làm gì để giảm hàng tồn kho...


Quản trị các khoản phải thu: Trong hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, do nhiều nguyên nhân luôn tồn tại các khoản vốn trong thanh toán (các
khoản phải thu, tạm ứng...). Trong số các khoản phải thu, khoản phải thu từ khách
hàng thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và có tính chất chu
kỳ. Sự tồn tại các khoản phải thu khách hàng xuất phát từ các lý do chủ yếu như do
doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu để thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh; Do xu hướng của hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt. Việc phát sinh các khoản nợ phải thu khách hàng sẽ dẫn đến
phát sinh các chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí nhân viên quản lý; Doanh nghiệp
có thể gánh chịu rủi ro mất vốn do không thu hồi được nợ; Kìm hãm tốc độ chu

thấp của hàng tồn kho có thể không đủ để cung cấp khi cần thiết. Thứ ba, thiếu vốn
phát sinh từ vấn đề thu nợ khách hàng có thể mang lại sự kém hiệu quả của hoạt
động đầu tư của doanh nghiệp. Thứ tư, việc chi trả nợ cho nhà cung cấp quá nhanh
sẽ không tận dụng được nguồn vốn tín dụng từ các nhà cung cấp.
Tóm lại, quản trị vốn lưu động có tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp, do đó có ảnh hưởng mạnh đến sự thành công hoặc thất bại của một
doanh nghiệp.
1.1.5. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu động
Đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động tức là đánh giá hiệu quả quản trị
từng thành phần của vốn lưu động và sự kết hợp giữa các thành phần với nhau. Hầu
hết các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đo
lường hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.5.1. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị các khoản phải thu
Để đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp, các nhà
nghiên cứu dựa trên các chỉ tiêu sau đây:


13

+ Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Receivable Turnover): Vòng quay
các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt.
Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải
thu của doanh nghiệp và được tính toán như sau:

Hệ số vòng quay các khoản phải thu thường được so sánh qua các năm để
đánh giá năng lực quản trị các khoản phải thu là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số
vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp
càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này
giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ
nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status