Ảnh hưởng của tính vị chủng tới thái độ của người tiêu dùng khi việt nam tham gia hiệp định đối tác xuyên thái bình dương - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRƢƠNG THỊ DINH

ẢNH HƢỞNG CỦA TÍNH VỊ CHỦNG TỚI THÁI ĐỘ CỦA NGƢỜI
TIÊU DÙNG KHI VIỆT NAM THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN
THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRƢƠNG THỊ DINH

ẢNH HƢỞNG CỦA TÍNH VỊ CHỦNG TỚI THÁI ĐỘ CỦA NGƢỜI
TIÊU DÙNG KHI VIỆT NAM THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN
THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRI ̣KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THI ̣PHI NGA

luận văn.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Văn phòng Chương trình Tây Bắc cùng các anh, chị
em đồng nghiệp tại cơ quan đã tạo điều kiện thuận lợi, dành thời gian, công sức hỗ
trợ, tư vấn, góp ý và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong việc thu thập số liệu điều tra để tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị, bạn bè đã dành thời gian tham gia trả
lời khảo sát cho nghiên cứu của tôi.
Tôi xin cảm ơn bạn Nguyễn Ngọc Anh – K54 QTKD, Trường Đại học Kinh tế
đã nhiệt tình hỗ trợ, góp ý cho tôi hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn học viên lớp Cao học
Quản trị Kinh doanh 3 – Khóa 23, điều phối viên Chương trình của Khoa, chuyên
viên phòng Đào tạo đã giúp đỡ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Trương Thị Dinh


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Những đóng góp của luận văn nghiên cứu..............................................................3
5. Kết cấu luận văn ......................................................................................................4

3.3.2 Phân tích hồi quy tính vị chủng và thái độ với mặt hàng thực phẩm tươi sống
nhập khẩu ..................................................................................................................48
3.3.3 Phân tích hồi quy tính vị chủng và thái độ với mặt hàng điện tử, điện lạnh,
điện gia dụng trong nước ..........................................................................................49
3.3.4 Phân tích hồi quy tính vị chủng và thái độ với mặt hàng điện tử, điện lạnh,
điện gia dụng nhập khẩu ...........................................................................................49
3.4 Hiệu chỉnh và Kiểm định mô hình nghiên cứu ...................................................50
3.4.1 Kiểm định H1 ...................................................................................................50
3.4.2 Kiểm định H2 ...................................................................................................51
3.5 Kết quả nghiên cứu .............................................................................................55
CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ .....................................59
4.1 Thảo luận và hàm ý các kết quả ..........................................................................59
4.2 Hàm ý kết quả gợi ý cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước ...............60
4.2.1 Giải pháp cho doanh nghiệp ............................................................................60
4.2.2 Giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý ..............................................61
KẾT LUẬN ..............................................................................................................62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................64
PHỤ LỤC .................................................................................................................66


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1.

COO


Bảng 1.1

Thang đo CETSCALE 17 biến

9

2.

Bảng 2.1

Thang đo tính vị chủng được điều chỉnh

26

3.

Bảng 2.2

Thang đo thái độ người tiêu dùng (nhóm hàng

27

thực phẩm tươi sống)
4.

Bảng 2.3

Thang đo thái độ người tiêu dùng (nhóm hàng


người tiêu dùng đối với mặt hàng thực phẩm
tươi sống sản xuất trong nước và nhập khẩu từ
New Zealand, Úc
8.

Bảng 3.4

Thống kê mô tả các biến quan sát về thái độ

39

người tiêu dùng đối với mặt hàng điện tử, điện
lạnh, điện gia dụng sản xuất trong nước và nhập
khẩu từ Nhật
9.

Bảng 3.5

Bảng định nghĩa các nhân tố mới của tính vị

45

chủng hàng thực phẩm tươi sống
10.

Bảng 3.6

Bảng định nghĩa các nhân tố mới của tính vị

46


Bảng 3.9

Kết quả chạy hồi quy

49

14.

Bảng 3.10

Kết quả chạy hồi quy

49

15.

Bảng 3.11

Kết quả chạy hồi quy

51

16.

Bảng 3.12

Kết quả phân tích ANOVA

52


54

21.

Bảng 3.17

Kết quả phân tích ANOVA

54

22.

Bảng 3.18

Kết quả phân tích ANOVA

54

23.

Bảng 3.19

Kết quả phân tích ANOVA

55

24.

Bảng 3.20

Quy trình nghiên cứu

24

2.

Hình 2.1

Mô hình nghiên cứu (Nguyễn Thành Long,

30

2004)
3.

Hình 2.2

Mô hình nghiên cứu (Phạm Thị Bé Loan, 2012)

30

4.

Hình 2.3

Mô hình nghiên cứu (Nguyễn Thành Long,

31

2011)

10. Hình 3.5

Mô hình tính vị chủng và thái độ người tiêu
dùng đối với nhóm hàng thực phẩm tươi sống

31
33
34
34
35
50

trong nước/nhập khẩu
11. Hình 3.6

Mô hình tính vị chủng và thái độ người tiêu

50

dùng đối với nhóm hàng điện tử, điện lạnh, điện
gia dụng sản xuất trong nước
12. Hình 3.7

Mô hình tính vị chủng và thái độ người tiêu

51

dùng đối với nhóm hàng điện tử, điện lạnh, điện
gia dụng nhập khẩu


CETSCALE đo lường tính vị chủng. Khi tiến hành nghiên cứu về tính vị chủng ở
mỗi quốc gia, thang đo CETSCALE đã được điều chỉnh để phù hợp với hoàn cảnh

1


văn hóa, kinh tế - xã hội tại quốc gia đó.
Trong nước đã có một số tác giả nghiên cứu về ảnh hưởng của tính vị chủng
và một số yếu tố khác như : chất lượng, giá, và niềm tin đối với ý định mua hàng
của người tiêu dùng (Nguyễn Thành Long, Phạm Thị Bé Loan, Trần Kim Dung).
Tuy nhiên các nghiên cứu mới tập trung vào một số mặt hàng cụ thể như cốm bổ
sung dinh dưỡng, sản phẩm sữa, xe máy và nghiên cứu trên địa bàn nhỏ như tại siêu
thị, ….
Do vậy, trong luận văn nghiên cứu tác giả sẽ khắc phục những hạn chế trên
bằng cách thực hiện nghiên cứu đối với hai nhóm hàng nhóm tiêu dùng phổ biến và
trên địa bàn rộng (Hà Nội và các địa phương lân cận).
Luận văn nghiên cứu sẽ đo lường tính vị chủng của người tiêu dùng Việt
Nam đối với từng nhóm hàng, phân tích ảnh hưởng của tính vị chủng tới thái độ của
người tiêu dùng trong việc lựa chọn hàng tiêu dùng sản xuất trong nước và hàng hóa
nhập ngoại, đồng thời làm rõ các yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng tới tính vị chủng
của người tiêu dùng.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu là nghiên cứu ảnh hưởng của tính vị chủng người
tiêu dùng Việt Nam tới thái độ trong việc lựa chọn hàng tiêu dùng sản xuất trong
nước và hàng nhập ngoại. Trong đó nghiên cứu phân tích cụ thể ảnh hưởng của tính
vị chủng của người tiêu dùng Việt Nam tới thái độ trong việc lựa chọn hàng tiêu
dùng (nghiên cứu với 2 nhóm hàng thực phẩm tươi sống (rau, củ quả, thịt,…) và
nhóm hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng) sản xuất trong nước và hàng nhập
khẩu từ một số nước thành viên của TPP (New Zealand, Úc và Nhật Bản). Do vậy,
nghiên cứu đề tài này thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:

điện lạnh, điện gia dụng và tiến hành đo lường thái độ của người tiêu dùng khi lựa
chọn giữa hàng thực phẩm tươi sống trong nước và nhập khẩu từ New Zealand và
thái độ của người tiêu dùng khi lựa chọn giữa hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng
trong nước và nhập khẩu từ Nhật Bản.
Địa điểm tiến hành khảo sát: Hà Nội và một số địa phương lân cận.
4. Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
 Về phương diện lý thuyết
- Xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính vị chủng

3


của người tiêu dùng Việt Nam đối với một số mặt hàng mà Việt Nam có lợi thế và bất
lợi khi tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương.
- Xây dựng được hệ thống thang đo tính vị chủng và các nhân tố ảnh hưởng
đến thái độ người tiêu dùng trong việc trong việc lựa chọn hàng hóa được sản xuất
trong nước và hàng hóa nhập khẩu.
- Xác định được ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng tới tính
vị chủng của người tiêu dùng, cụ thể đối với hai nhóm hàng hóa nghiên cứu.
 Về phương diện thực tiễn
- Cung cấp kết quả đo lường tính vị chủng của người tiêu dùng đối với một số
nhóm hàng cụ thể.
- Chỉ rõ mức độ tác động và tỷ lệ tác động của từng nhân tố tính vị chủng ảnh
hưởng đến thái độ người tiêu dùng Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho các doanh nghiệp, cơ quan quản lý để
thúc đẩy hiệu quả của cuộc vận động "Người Việt dùng hàng Việt Nam".
5. Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn gồm các phần cụ thể như sau:
Phần Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận

Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng và
các nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích
thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
- Các đặc trưng cơ bản của thị trường người tiêu dùng
 Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng.
 Sự đa dạng về nhân khẩu học, thu nhập, trình độ văn hóa tạo da sự đa
dạng, phong phú trong nhu cầu và ước muốn, các đặc điểm trong hành vi

5


mua sắm, sức mua và sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng.
 Các yếu tố bên ngoài (kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,…) làm biến đổi
ước muốn, sở thích, đặc tính trong hành vi mua sắm, sức mua và sử dụng
sản phẩm của người tiêu dùng. Sự biến đổi tạo cơ hội và thách thức cho
các doanh nghiệp.
b) Thái độ người tiêu dùng
- Khái niệm
Theo Giáo trình Marketing căn bản của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Thái độ người tiêu dùng được hiểu đơn giản là tổng thể những đánh giá của người
tiêu dùng về một đối tượng sản phẩm (sản phẩm hoặc thương hiệu), do vậy nó đóng
một vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí của đối tượng đó.
Thái độ thường đóng một vai trò quan trọng trong hình thành hành vi của
người tiêu dùng. Thái độ có thể được sử dụng để phân đoạn thị trường và lựa chọn
thị trường mục tiêu.
- Bản chất của thái độ
 Thái độ luôn hướng tới một đối tượng cụ thể
 Thái độ cho phép cá nhân xử sự tương đối ổn định với những cái mà họ
quen thuộc.
 Thái độ của cá nhân đối với một đối tượng cụ thể không dễ thay đổi.

- Thuộc tính của thái độ
- Sự ưa thích/thái độ thiện cảm - Khách hàng có thể thích/không thích thậm
chí ghét một nhãn hiệu, sản phẩm cụ thể. Có thể khách hàng cùng thích 2 loại mặt
hàng A và B, nhưng khi quyết định mua thì sẽ chọn mua A thay vì B bởi thái độ
thiện cảm của khách hàng đối với mặt hàng A cao hơn mặt hàng B.
- Sự tin tưởng/độ tin cậy - Điều này đề cập đến tình trạng có thái độ được giữ
vững và tồn tại với mức độ tin cậy mạnh hơn trong khi một số khác tồn tại với mức
độ tin cậy yếu hơn. Khách hàng cùng thích hai sản phẩm A và B nhưng khách hàng
hoàn toàn tin tưởng mình thực sự thích sản phẩm A, trong khi chỉ hơi có thiện cảm
với sản phẩm B. Sự tin cậy ảnh hưởng đến độ mạnh yếu của quan hệ giữa thái độ và
hành vi. Những thái độ có sự tin cậy cao sẽ thường xuyên được đưa vào nhiều hơn
khi ra quyết định, nếu thái độ có sự tin cậy thấp khách hàng sẽ không cảm thấy
thoải mái khi hành động theo thái độ mà có thể tìm kiếm thông tin bổ sung trước khi
ra quyết định.
- Sự ổn định/sự thay đổi – Trong một thời kỳ nào đó, một thái độ có thể hoàn
toàn ổn định, số khác sẽ có sự thay đổi, thậm chí là sự thay đổi rất nhanh chóng.
- Sự cảm nhận về lợi ích của giá trị thực tế hay về giá trị hưởng thụ mà đối
tượng mang lại cho người tiêu dùng.

7


1.1.2 Tính vị chủng
a) Khái niệm
Theo Sharma, Shimp & Shin (1995) định nghĩa tính vị chủng là “cách nhìn
các sự vật của một người mà cộng đồng của họ được cho là trung tâm, là mẫu mực,
là thước đo của tất cả sự vật xung quanh. Mỗi cộng đồng đều nuôi dưỡng niềm tự
hào, tự tôn, họ tán dương những người trong cộng đồng và xem thường người ngoài
cộng đồng đó.
b) Các tiền tố của tính vị chủng tiêu dùng

hạ thấp hàng ngoại, luôn ưu tiên quan tâm hàng nội và không sẵn lòng mua hàng
ngoại. Người có tính vị chủng càng cao có xu hướng đánh giá thấp hàng ngoại. Kết
quả đánh giá thiên vị cũng góp phần trực tiếp hỗ trợ tính vị chủng làm gia tăng thái
độ bài xích hàng ngoại.
e) Thang đo tính vị chủng người tiêu dùng (CETSCALE)
Thang đo tính vị chủng của người mua CETSCALE gồm 17 biến đã được
kiểm định qua nhiều nghiên cứu khác nhau trên thế giới.
Bảng 1.1: Thang đo CETSCALE 17 biến
Nguồn: (Shimp và Sharma, 1987)
TT

Biến

1.

Người Mỹ nên thường xuyên mua sản phẩm được sản xuất tại Mỹ thay vì hàng
nhập khẩu

2.

Chỉ những sản phẩm nào không có ở Mỹ thì mới nên nhập khẩu

3.

Mua hàng được sản xuất tại Mỹ là giữ công việc cho người Mỹ

4.

Người Mỹ phải ưu tiên mua hàng Mỹ



12. Nên ngăn chặn mọi hàng hóa nhập khẩu
13. Ủng hộ hàng Mỹ dù phải trả chi phí cao hơn
14. Người nước ngoài không được đặt hàng hóa của họ vào thị trường của Mỹ
15. Hàng hóa ngoại nhập nên bị đánh thuế mạnh để giảm sự xâm nhập vào Mỹ
16. Chúng ta nên mua từ nước ngoài những hàng hóa chỉ khi chúng ta không thể
có ở trong nước
17. Người tiêu dùng Mỹ mua hàng hóa nước ngoài phải chịu trách nhiệm cho việc
đẩy những người công nhân Mỹ mất việc
Tất cả đều cho thấy tác động tiêu cực của tính vị chủng đến thái độ đối với
hàng ngoại. Khi nghiên cứu về việc sử dụng thang đo vay mượn (“borrowed” scale)
trong các nghiên cứu xuyên quốc gia cụ thể là thang đo CESCALE áp dụng cho Hà
Lan, Douglas & Nijssen (2002) đưa ra hai kết luận. Một là, thang đo phải được cân
nhắc về tính phù hợp với ngữ cảnh: kinh tế vĩ mô, văn hóa và các đặc trưng của mỗi
quốc gia. Hoa Kỳ là nước có nền kinh tế đứng đầu thế giới, thiết chế xã hội ưu việt
và người tiêu dùng bảo thủ, luôn đánh giá cao hàng hóa nội địa vượt trội hơn so với
hàng nhập khẩu. Do đó, một số biến của thang đo CETSCALE phải được điều
chỉnh để phù hợp khi tiến hành khảo sát tại Hà Lan bởi Hà Lan không phải là một
cường quốc kinh tế, không tự sản xuất được tất cả các loại hàng hóa. Hai là, có khả
năng xảy ra một sự không hoàn toàn tương đương về khái niệm. Cụ thể, kết quả
phân tích nhân tố cho thấy thang CETSCALE tạo ra hai nhân tố phân biệt.
Đánh giá hàng hóa chỉ sự đánh giá tổng hợp về hình ảnh hàng hóa của một
quốc gia, bao gồm: tay nghề, công nghệ, giá cả, mẫu mã, kiểu dáng, độ tin cậy-độ
bền, chất lượng nói chung.
Tính vị chủng chịu sự tương tác của các yếu tố tâm lý xã hội và sự chi phối
của các yếu tố nhân khẩu học. Sharma, Shimp và Shin (1995) trong nghiên cứu các
tiền tố tâm lý xã hội của tính vị chủng và các yếu tố điều tiết thái độ đối với hàng
ngoại đã đưa ra các yếu tố tâm lý xã hội chính: (1) sự cởi mở đối với văn hóa nước
10



11


- Malaysia chưa có hiệp định thương mại tự do song phương với Mỹ,
Canada hay Mexico. Do vậy, quốc gia này là đối tượng hưởng lợi chính từ
TPP. TPP sẽ giúp các hãng xuất khẩu Malaysia có cơ hội tiếp cận toàn bộ thị trường
Bắc Mỹ. Các ngành được lợi nhiều nhất là điện tử, hóa phẩm, dầu cọ và xuất khẩu
cao su. Malaysia hiện là nước sản xuất dầu cọ lớn nhất thế giới và là một trong
những nước trồng cao su lớn nhất toàn cầu.
- Nhật Bản, ngành hưởng lợi lớn nhất là ôtô, khi được quyền tiếp cận Mỹ thị trường xuất khẩu ô tô lớn nhất cho nước này - với mức thuế rẻ hơn. Việc TPP
mở cửa thị trường dịch vụ của tất cả các nước thành viên với nhau cũng sẽ đem lại
lợi thế lớn cho họ. Do lĩnh vực dịch vụ của Nhật Bản tương đối kém cạnh tranh, họ
sẽ có rất nhiều cơ hội phát triển. Các ngành sẽ được hưởng lợi là logistics, lưu kho,
phân phối, du lịch, thực phẩm - đồ uống. Nhưng mặt khác, nông nghiệp Nhật sẽ
chịu ảnh hưởng mạnh khi Chính phủ phải dỡ bỏ một số biện pháp bảo hộ thị trường
gạo, giảm thuế nhập khẩu thịt bò từ 38,5% xuống 9% trong vòng 16 năm, đồng thời
thuế nhập khẩu thịt lợn cũng bị hạ thấp.
- Australia sẽ phát triển thị trường đường tại Mỹ, thịt gia súc tại Nhật Bản và
nhiều thị trường khác như thủy sản, ngũ cốc, gạo. Các công ty dược phẩm nước này
sẽ có được nhiều lợi thế khi thời hạn bảo hộ dược phẩm đã bị hạ xuống tối thiểu là 5
năm, thay vì 12 năm như Mỹ yêu cầu trước đây. Việc này có thể khiến giá thuốc rẻ
hơn và cạnh tranh hơn.
- New Zealand, ngành sữa được hưởng lợi lớn nhất với khoản tiết kiệm gần
67 triệu USD thuế, nhờ quyền tiếp cận các thị trường quan trọng như Mỹ, Nhật Bản,
Canada và Mexico. Các mặt hàng xuất khẩu khác được hưởng lợi bao gồm: bò, hoa
quả, hải sản, rượu và thịt cừu.
- Việt Nam: Trước hết, hiệp định dỡ bỏ phần lớn hàng rào thương mại, cho
phép Việt Nam tiếp cận với thị trường chiếm 40% GDP và 30% thương mại toàn
cầu, trong đó có những đối tác khổng lồ như Mỹ, Nhật Bản, Canada, Australia….

nhóm hàng lúa mì, sữa, hàng rau quả, than đá (chiếm lần lượt là 19,16 %; 18% và
6,3 % tổng giá trị nhập khẩu). Việt Nam nhập khẩu từ New Zealand các mặt hàng
như: sữa và sản phẩm, hàng rau quả, sản phẩm hóa chất… trong những mặt hàng
nhập khẩu từ New Zealand thì sữa và sản phẩm là chủng loại hàng nhập chủ yếu,
chiếm 56,5%, đạt 242,2 triệu USD; kế đến là gỗ và sản phẩm đạt 50,9 triệu USD;
nguyên phụ liệu dệt may da giày đạt 34,2 triệu USD. Đối với mặt hàng hoa quả,
hiện Việt Nam là thị trường nhập khẩu táo từ New Zealand lớn thứ hai Đông Nam
Á.

14


Nhật Bản: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hóa nhập
khẩu có xuất xứ Nhật Bản tăng trưởng mạnh từ 4,7 tỉ USD năm 2006 lên 14,36 tỉ
USD năm 2015, đạt mức tăng trưởng bình quân 14,1%/năm. Trong đó một số năm
có mức tăng trưởng cao như năm 2008 tăng 37%, năm 2011 tăng 26%, ...
Tính riêng 4 tháng đầu năm 2016, Việt Nam đã nhập khẩu 4,37 tỉ USD hàng
hóa của Nhật Bản, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước. Từ
ngày 1/4/2015, máy vi tính, sản phẩm điện tử, linh kiện, phụ tùng, nhập khẩu từ
Nhật Bản… là nhóm mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài
Chính. Xét về cơ cấu hàng hóa, Việt Nam đang nhập khẩu nhiều nhất mặt hàng máy
móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng từ Nhật Bản, với kim ngạch 1.260 triệu USD,
chiếm 28,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa xuất xứ Nhật Bản. Đứng
thứ hai là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch 769
triệu USD, chiếm 17,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa xuất xứ Nhật
Bản. Với giá trị nhập khẩu này, Nhật Bản trở thành quốc gia xuất khẩu máy vi tính,
sản phẩm điện tử và linh kiện lớn nhất cho Việt Nam
Malaysia: Theo Thương vụ của Việt Nam tại Malaysia cho biết, trong quý
1/2016, Việt Nam là 1 trong 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Malaysia.
Chi lê: Theo báo cáo của Vụ Thị trường Châu Mỹ, Bộ Công thương (3/2016),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status