giao an My Thuat ca nam 6 - Pdf 42

Ngày tháng năm 20
Tiết 1
Bài 1:Vẽ trang trí
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I> Mục tiêu bài học :
- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
II> Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo:
- Trần Văn Cẩn Trần Đình Thọ Nguyễn Đỗ Cung, về tính dân tộc của nghệ
thuật tạo hình.
- Các báo, tạp chí có một số ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các dân
tộc miền núi
2.Đồ dùng dạy học.
Giáo viên:
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép họa tiết trang trí dân tộc (ĐDDHMT6)
- Phóng to một số hoạ tiết đã in trong sgk
- Phóng to các bớc chép họa tiết dân tộc trong sgk
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở: Quần, áo, khăn, túi, váy hoặc bản rập các hoạ tiết
ở trên bia đá; hình vẽ, ảnh chụp các công trình kiến trúc cổ của Việt Nam.
Học sinh:
- Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và mầu vẽ
3. Phơng pháp dạy - học:
- Phơng pháp quan sát
- Phơng pháp vấn đáp
III> Tiến trình dạy học :
B ớc 1 : ổn định tổ chức.
B ớc 2: Kiểm tra đồ dùng học tập.
B ớc 3 : Bài mới:
Trang1

nào? Có bao nhiêu trục đối xứng đi qua
nhng đâu?
3. Hoạt động 3
H ớng dẫn học sinh làm bài.
- Giáo viên giao bài cho học sinh
- Tự chọn một họa tiết trong sgk hay
họa tiết su tầm đợc để vẽ.
- Vẽ xong tô mầu theo ý thích.
- Giáo viên đến từng bàn hớng dẫn cho
-Rất đa dạng phong phú
- Hình tròn, vuông, tam giác Có
trên gỗ, đá, vải, đan bằng mây tre...
- Đối xứng, xen kẽ, nhắc lại.
- Là hoa lá, chim muông
- Mềm mại, khoẻ khoắn.
- Hoạ tiết Trang trí dân tộc đợc ứng
dụng nhiều trong việc làm đẹp cuộc
sống.
II.Cách chép hoạ tiết dân tộc
- Phác khung hình và đờng trục
- Phác hình bằng các nét thẳng
- Hoàn thiện hình vẽ và tô màu.
III.Thực hành:
- Học sinh làm bài theo sự lựa chọn
Trang2
các em cụ thể.
hoạ tiết.
- Sửa chữa và phát triển bài theo sự
hớng dẫn của giáo viên.
4. Hoạt động 4

- Tài liệu in trong cuốn Giới thiệu trống đồng Việt Nam.
Trang3
Học sinh:
- Su tầm các bài viết, các hình ảnh về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại in trên
báo chí.
IV> Tiến trình dạy học :
Hoạt động của Thầy - trò Nội dung bài
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu một vài nết về lịch sử
Hỏi? Các em biết gì về thời kỳ đồ đá
trong lịch sử Việt Nam?
Hỏi? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng
trong lịch sử Việt Nam?
- Giáo viên: Việt Nam đợc xác định là
một trong những cái nôi của loài ngời.
Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đôi
nét về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ
đại.
2. Hoạt động 2
Sơ lợc về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ
đại.
- Hỏi? Thời kỳ đồ đá Việt Nam đợc chia
làm mấy giai đoạn ?
- Hỏi? Các hiện vật đợc phát hiện ở đâu?
- Hỏi? Thời kỳ đồ đồng chia làm mấy
giai đoạn?
Giáo viên kết luận: Các hiện vật do các
nhà khảo cổ học phát hiện đợc cho thấy
Việt Nam là một trong những cái nôi
phát triển của loài ngời. NT cổ đại Việt

Hỏi: Vị trí hình vẽ?
Hỏi: Em có phân biệt đợc trong nhóm
mặt ngời?
Giáo viên Các mặt ngời đều có sừng
cong ra hai bên nh những nhân vật đợc
hoá trang một vật tổ mà ngời ta thờ cúng
- Các hình vẽ đợc khắc sâu tới 2cm
( công cụ khắc bằng đá hoặc gốm thô.)
Hỏi: Hình mặt ngời diễn tả với góc nhìn
nào?
- Cách sắp xếp bố cục cân xứng, tỷ lệ
hợp lý tạo đợc cảm giác hài hoà.
* Nói tới nghệ thuật thời kỳ đồ đá còn
phải kể đến những viên đá cuội có khắc
hình mặt ngời tìm thấy ở Na-Ca (Thái
Nguyên).
4. Hoạt động 4
Tìm hiểu một vài nét về Mỹ thuật thời
kỳ đồ đồng.
Hỏi: Sự xuất hiện kim loại thay đồ đá
đầu tiên là kim loại gì? và có ý nghĩa gì?
- Các nhà khảo cổ học đã xác định trên
vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ có
ba giai đoạn văn hoá phát triển và kế
tiếp đó là văn hoá nào?
Tìm hiểu Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng.
- Các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh
hoạt và vũ khí nh rìu, thạp, dao găm đợc
làm bằng đồng.
Hỏi: đặc điểm chung của đồ đồng thời

Hỏi: Trống đồng Đông Sơn đẹp ở
những nét nào?
Hỏi: Nghệ thuật trang trí mặt trống và
thân trống.
KL: Đặc điểm quan trọng cỉa Nghệ
thuật Đông Sơn là hình ảnh con ngời
chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới muôn
loài.
- Các nhà khảo cổ học đã chứng minh
Việt Nam có nền nghệ thuật đặc sắc,
liên tục phát triển mà đỉnh cao là nghệ
thuật Đông Sơn
- Nằm bên bờ sông mã, là nơi đầu
tiên mà các nhà khảo cổ học phát
hiện một số đồ đồng vào năm 1924.
- Tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc:
bố cụ mặt trống là những vòng tròn
đồng tâm bao lâý ngôi sao nhiều
cách ở giữa.
-Là sự kết hợp giữa hoa văn hình học
và chữ S với hoạt động của con ngời,
chim thú rất nhuần nhuyễn, hợp lý.
- Những hoạt động TT của con ngời
đều thống nhất chuyển động ngợc
chiều kim đồng hồ, gợi lên vòng
quay tự nhiên .
- Hoa văn diễn tả theo lối hình học
hoá, nhất quán trong toàn thể các
hình trang trí ở trống đồng.
Hoạt động 5: - Đánh giá kết quả học tập.

1.Tìm hiểu về khái niệm xa- gần
Giáo viên giới thiệu một bức tranh hay
ảnh có hình ảnh rõ về xa- gần và đặt
câu hỏi cho các học sinh quan sát, suy
nghĩ.
H?Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình
kia?
Hỏi: Vì sao hình con đờng hay dòng
sông ở chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ
dần
Giáo viên đa ra một vài đồ vật: hình
lập phơng. cái bát, cái cốc để ở vị
trí khác nhau.
Hỏi: Dáng hình của các vật khi nhìn ở
khoảng cách xa gần khác nhau?
Hỏi: Vì sao hình miệng cốc, bát lúc là
hình tròn, lúc lại là hình bầu dục, khi
lại chỉ là đờng cong hay thẳng?
- Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo
xa- gần
Hỏi: Em có nhận xét gì về các hình
của hàng cột và đờng ray tàu hoả?
- Vật cùng loại, có cùng kích thớc
theo xa- gần ta sẽ thấy :
- ở gần: hình to, cao, rộng và rõ hơn.
Trang7
- ở gần: hình to, cao, rộng và rõ hơn.
- ở xa: hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn.
- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau.
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở

- Càng về phía xa hàng cột càng
thấp dần và mờ dần.
- Càng xa khoảng cách đờng ray
của đờng tàu hoả càng thu hẹp
dần.
- Đều có hình nằm ngang.
- Cao thấp khác nhau.
- Vị trí của đờng tầm mắt có thể
thay đổi phụ thuộc vào vị trí của
ngời nhìn cảnh.
- Vị trí của đờng tầm mắt có thể
thay đổi.
- Sự thay đổi hình dáng vòng tròn
- Học sinh trả lời theo yêu cầu của
giáo viên về các bài tập.
IV. Bài tập về nhà:
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị một số đồ vật: chai, lọ, ca cho bài học sau.
******** ..
Trang8
Ngày tháng năm 200
Bài 4 vẽ theo mẫu
Cách vẽ theo mẫu.
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu.
- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu.
- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học
II.Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo:
2.Đồ dùng dạy học.

- Học sinh chọn hình đẹp, hình xấu,
hình cha đẹp.
Trang9
sát nhận xét mẫu, tìm ra mẫu có bố cục
đẹp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
nhận xét đặc điểm tỉ lệ của mẫu
Hỏi? Cách vẽ theo mẫu sẽ tiến hành qua
mấy bớc?
- Giáo viên vẽ từng bớc lên bảng.
Hớng dẫn cụ thể từng bớc đến học sinh.
Hỏi? Em hiểu vẽ đậm nhạt là vẽ nh thế
nào?
Hoạt động 3
3. Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên đa ra một số câu hỏi kiểm
tra lại kiến thức của học sinh.
+ Quan sát nhận xét.
+ Vẽ khung hình
+ Vẽ phác nét chính.
+ Vẽ chi tiết.
+ Vẽ đậm nhạt.
- Là diễn tả độ đậm nhạt bằng nét
đậm, nhạt, dày tha, đan xen vào nhau
theo cấu trúc của mẫu. (Thẳng đứng,
xiên cong.)
IV, Bài tập về nhà:
- Làm tiếp bài tập trong sgk.
- Xem mục II của bài tập 4 trong sgk
- Chuẩn bị bài sau.

số tranh đề tài.
Hỏi? Em có nhận xét gì về những
bức tranh trên?
Hỏi? Vậy trong tranh đề tài hình
ảnh là những gì?
- Giáo viên cho học sinh xem vài
tranh cùng một đề tài nhng vẽ
khác nhau.
Hỏi? Em cho cô nhận xét
- Giáo viên cho học sinh xem một
số tranh của hoạ sĩ tranh dân
gian Đông Hồ H. Trống
Hỏi? Em thấy tranh đề tài có thể
vẽ nhiều tranh không?
Hỏi? Em có thể kể một số thể loại
tranh đề tài?
Hoạt động 2.
GV cho HS quan sát một bức
tranh và đặt câu hỏi.
? Em cho biết trong tranh mảng
hình nào là chính mảng hình nào
la phụ?
? Màu sắc trng tranh có phú hợp
với đề tàI của bứ tranh không?
1.Tìm và chọn nội dung đề tài
- Vẽ về nhiều đề tài.
- Là ngời và cảnh vật
- Cùng một đề tài có thể vẽ nhiều tranh
khác nhau.
- Tranh đề tài rất phong phú cả về cách thể

Cách sắp xếp ( Bố cục ) trong trang trí
I.Mục tiêu bài học:
Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
- Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
- Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí.
II.Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo:
- Mỹ thuật và phơng pháp dạy học.
2.Đồ dùng dạy - học.
- Giáo viên: Một số đồ dùng là vật thật. Hình vẽ phóng to trong sgk.
- Một số bài trang trí của học sinh các năm trớc.
Học sinh: Giấy, ê ke, thớc dài, bút chì, tẩy, mầu vẽ.
3.Phơng pháp dạy - học:
- Phơng pháp vấn đáp, trực quan, so sánh, gợi mở, luyện tập.
III.Tiến trình dạy học :
- ổn định tổ chức.:
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
- Bài mới
Trang13
Hoạt động của Thầy - trò Nội dung bài
1. Hoạt động 1
- Giáo viên giới thiệu một số đồ vật đợc
trang trí, đợc sắp xếp bố cục.
- Giáo viên và học sinh cùng xem các
hình ảnh trong sgk.
Hỏi? Trang trí là để làm gì?
Hỏi? Vẽ trang trí là gì?
- Nhấn mạnh:
- Các mảng hình có to, nhỏ hợp lý, tỉ lệ
với khoảng trống của nền.

2. Cách làm bài trang trí cơ bản
- Kẻ trục đối xứng-trục dọc, ngang
- Phác mảng hình
- Vẽ hoạ tiết.
- Tìm và vẽ màu
3. H ớng dẫn học sinh làm bài
- Học sinh lên bảng tìm mảng hình và
dới lớp tự tìm mảng hình theo sự gợi ý
của giáo viên.
- Học sinh nhận xét bài tập trên bảng
Hoạt động4 - Đánh giá kêt quả học tập
- Giáo viên đặt câu hỏi củng cố lại bài
Bài tập về nhà:
Làm bài tập trong sgk.
Chuẩn bị bàI sau.
Trang14
Ngày tháng năm 200
Bài 7 Vẽ theo mẫu
Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu (vẽ hình)
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đựơc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng,
kích thớc của chúng khi nhìn các vị trí khác nhau.
- Học sinh biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng t-
ơng đơng.
- Học sinh vẽ đợc hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu.
II.Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo:
- Mỹ thuật và phơng pháp dạy học.
2.Đồ dùng dạy - học.
- Giáo viên: Hình minh hoạ đồ dùng học mỹ thuật 6.

- Cho 3 em lên bảng vẽ, và tìm hoạ tiết. - Học sinh tự chọn một số bài tập của
từng nhóm.
- Tập nhận xét.
IV, Bài tập về nhà:
-Học sinh làm bài tập trong sgk.
- Chuẩn bị bài sau.
******** ..
Bài 8: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật thời Lí
( 1010- 1225)
Ngày soạn:
Ngày giảng
I, Mục tiêu bàI học:
- Học sinh hiểu và nắm đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lí.
- Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng,
yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ
thuật dân tộc.
II, Chuẩn bị:
1- TàI liệu tham khảo: Phơng pháp giảng dạy, phơng pháp mĩ thuật, phơng pháp
dạy các phân môn.
- Lợc sử mĩ thuật và mĩ thuật học? Nét đẹp đình làng.
- Các bài nghiên cứu về mĩ thuật thời Lí viện bảo tàng mĩ thuật.
2- Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:
- Hình ảnh một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lí.
- Học sinh su tầm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lí.
3- Phơng pháp giảng dạy:
- Phơng pháp thuyết trình
- Phơng pháp minh hoạ
- Phơng pháp vấn đáp

cung đình?
Em hãy kể tên một số công
trình kiến trúc khật giáo?
1-Tìm hiểu kháI quát về xã hội thời Lí
- Vua Lí Thái Tổ, với hoài bão xây dựng đất nớc
độc lập tự chủ đã dời đô từ Hoa L ( Ninh Bình) ra
Đại La đổi tên là Thăng Long ( Hà Nội ngày nay).
Sau đó Lí Thánh Tông đổi nớc là Đại Việt.
- Thắng giặc Tống đánh chiếm thành.
- Có nhiều chủ trơng chính sách tiến bộ, hợp lòng
dân nên nền kinh tế xã hội phát triển mạnh và ổn
định kéo theo văn hoá, ngoại thơng cũng phát
triển.
2- Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời lí
- Kiến trúc
- Điêu khắc và trang trí
- Gốm. Ngoài ra còn có hội hoạ
* Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc
a- Kiến trúc cung đình:
( Kinh Thành Thăng Long)
- Nghệ thuật kiến trúc phát triển rất mạnh nhất là
kiến trúc cung đình và kiến trúc phật giáo
- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển phục
vụ cho kiến trúc
- Kinh thành Thăng Long đợc xây dựng với quy
mô to lớn và tráng lệ
- Là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp, bên trong
gọi là Hoàng Thành
- Nhiều cung điện: Điện Càn Nguyên, điện Tập
Hiền, điện Giảng Võ

có hình chữ S.
- Mình tròn thân lẳn, uốn khúc lợn nhịp nhàng
theo kiểu thắt túitừ to đến nhỏ dần.
- Sử dụng nh một thứ hoa văn Vạn năng
* Tìm hiểu nghệ thuật gốm
- Là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống con ngời
gồm: Bát, đĩa, ấm, chén, bình rợu, bình cắm hoa
Trung tâm nổi tiếng nh: Thăng Long, Bát Tràng-
Thổ Hà, Thanh Hoá
Đặc điểm:
- Chế tác đợc gốm men ngọc men da lơn, men
lục, men trắng ngà, xơng gốm mỏng nhẹ.
Hoạt động 3:
3- Đánh giá kết quả hoc tập
Giáo viên hỏi? Các công trình kĩ thuật thời Lí nh thế nào?
Hỏi? Vì sao kiến trúc phật giáo phát triển?
Hỏi? Em có nhận xét gì về kĩ thuật đIêu khắc thời Lí?
Hỏi? Đồ gốm thời Lí đã đợc sáng tạo nh thế nào?
V Bài tập về nhà:
- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK.
- Tìm và su tầm tranh ảnh liêm quan đến mĩ thuật thời Lí.
- Chuẩn bị bài sau.
---------------------------***-------------------------
Ngày tháng năm 200
Trang18
BàI 9: Vẽ tranh
Đề tàI học tập
I, Mục tiêu bài học:
- Học sinh đợc thể hiện tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, lớp học qua tranh
vẽ.

mảng chính, mảng phụ, to, nhỏ khác
nhau sao cho cân đối nhịp nhàng.
Bớc 2: Vẽ hình
Bớc 3: Vẽ màu
Hoạt động 3:
- Có thể vẽ đợc nhiều tranh khác nhau
rất phong phú.
- Học sinh chọn đề tài theo sự gợi ý
của giáo viên.
- Xếp đặt mảng chính, mảng phụ bằng
các hình chữ nhật, vuông tròn, tam
giác
- Dựa vào mảng hình để vẽ ngời.
- Tô màu nên có sự hài hoà, nên tập
trung màu sắc mạnh mẽ tơi sáng.
Trang19
3- H ớng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên theo dõi tùng bớc tiến hành
và gợi ý học sinh phát huy tính tích
cực và chủ động trong khi làm bài.
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm
cách thể hiện ý tởng của mìnhvà đông
viện học sinh suy nghĩ tìm tòi.
Hoạt động 4:
4- Đánh giá kết quả học tập
- Đánh giá về bố cục phác hình và vẽ
màu
- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu lên
nhận xét của mình.
IV BàI tập về nhà:

- Hỏi? Em có nhận xét gì về màu sắc cả
các ảnh trên?
- Hỏi? Màu sắc có ở những đâu?
- Giáo viên: Màu sắc làm cho mọi vật
đẹp hơn, làm cho cuộc sống vui tơi,
phong phú, cuộc sống không thể không
có màu sắc
- Hỏi? Nh vậy màu sắc trong thiên
nhiên nh thế nào?
- ánh sáng mặt trời và ánh sáng tự tạo
có 7 màu.
Hoạt động 2:
2- Màu vẽ và cách pha màu
- Giáo viên: Màu để vẽ là màu do con
ngời làm ra.
Hỏi? Các màu cơ bản?
* Màu nhị hợp:
Giáo viên pha hai màu cơ bản để tạo
thành màu thứ 3.
- Màu thứ 3 gọi là màu nhị hợp.
- Tuỳ theo liều lợng mà pha ra màu cam
đậm hay cam nhạt..v.v...
* Màu bổ túc
Các cặp màu đối diện nhau trong hình
ngôi sao gọi là màu bổ túc.
Hỏi? Khi các em đặt màu
Đỏ cạnh lục, vàng cạnh tím da cam bên
lam thì sẽ thấy các màu thế nào?
- Rất nhiều màu sắc.
Học sinh gọi tên từng loại màu sắc

- Sáp màu tơi sáng.
- Chì màu tơi mềm.
- Bút dạ màu đậm tơi.
- màu nớc nhẹ nhàng khi vẽ pha với n-
ớc.
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên đa ra một số tranh ảnh yêu
cầu học sinh tìm ra các màu cơ bản,
màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng,
lạnh...
- Cho học sinh gọi tên một số màu ở
tranh, ảnh.
- Đỏ và Vàng, Đỏ và Trắng, Vàng và
Lục.
- Đỏ, Vàng, Da cam....
- Lam, Lục, Tím
- Màu sáp, bút dạ, thuốc nớc, phấn
màu, chì màu.
IV- Bài tập về nhà:
- Làm bài tập ở sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài sau.
....................................................***................................................................
Ngày tháng năm 200
bài 11 Màu sắc trong trang trí
Vẽ trang trí

I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và
trong trang trí.
- Học sinh biết đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí

- Trang trí y phục vải vóc
- Trang trí gốm, sành ,sứ...
Hoạt động 2 :
2- Hớng dẫn cáh sử dụng màu trong
trang trí.
- Giáo viên cho học sinh gọi tên các
màu ở hình 3a, b, c, d, e trong sgk.
Hỏi? Ta thờng dùng màu để làm gì?
Hỏi? Khi trang trí ta cần dùng màu nh
thế nào?
Hỏi? Ta có phải trang trí tuỳ theo từng
đồ vật không?
Giáo viên ví dụ:
- Dùng màu nóng hoặc lạnh.
- Dùng màu tơng phản.
- Dùng màu bổ túc....
- Rất phong phú và đa dạng.
-Để trang trí cho mọi vật thêm đẹp và
hấp dẫn.
- Cần hài hoà ,thuận mắt và rõ trọng
tâm.
- Tuỳ theo từng đồ vật và ý thích của
mỗi ngời mà có cách dùng màu sắc
khác nhau trong trang trí.
Trang23
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập
trong vở thực hành.
Hoạt động 3:
3- Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên treo dán các bài vẽ của học

triển và thịnh hành ?
- Giáo viên chính vì kiến trúc cung
đình, phật giáo phát triển đã tạo điều
kiện khơi nguồn cho nền nghệ thuật
phát triển và đã để lại những tác phẩm
mĩ thuật độc đáo. Để tìm hiểu các
nhóm đã cùng thảo luận và nghiên cứu
- Chùa một cột là công trình kiến trúc
phật giáo.
- Bố cục chung đợc quy tụ về điểm
trung tâm làm nổi bật trọng tâm của
chùa với các nét cong mềm mại của
mái, các đờng thẳng khoẻ khoắn của
cột và các nét gấp khúc của các con sơn
trụ tạo nên sự hài hoà.
* Tổng kết: Chùa một cột cho thấy trí t-
ởng tợng bay bổng của các nghệ nhân
thời Lý, đồng thời là một công trình
kiến trúc độc đáo, đầy tình sáng tạo và
đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.
Hoạt động 2 :
2- Điêu khắc và Gốm..
a- Điêu khắc.
* Tợng A Di Đà( chùa phật tích Bắc
Ninh)
- Là tác phẩm đặc sắc của nền điêu
khắc cổ Việt Nam.
- Kiến trúc cung đình và kiến trúc phật
giáo.
- Chùa đợc xây dựng vào năm 1049.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status