Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm quốc gia dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử - Pdf 42

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
---------------*--------------

BÀI TẬP I
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN, PHÂN
TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THÔNG TIN
Đề tài : Hệ Thống Hộ Nghèo Điện Tử

HÀ NỘI 3-2017

1


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 6.7.18
Tên chuyên đề: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô
hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm
Quốc gia Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo
điện tử

2


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia

Hình 1.2 Bảng đánh giá hạ tầng tại cấp tỉnh theo các tiêu chí đánh giá ICT Index
2012..........................................................................................................................18

4


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
DTTS
CSDL
UNDP
LĐ -TBXH

Ý nghĩa
hộ người dân tộc thiểu số
Cơ sở dữ liệu
Phát triển Liên Hợp quốc
Lao động, Thương binh và Xã hội

MỞ ĐẦU
5


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

Ngày nay, trong khi nền văn minh thế giới đã đạt được những thành tựu hiển

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHÈO, HỘ NGHÈO HÌNH
THÀNH CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Sự nghèo đói được hiểu là sự thiếu thốn các nguồn lực vật chất như thức ăn,
nước uống, quần áo, nhà ở, và các điều kiện sống nói chung, nhưng đồng thời cũng
là sự thiếu thốn các nguồn lực hữu hình như việc tiếp cận giáo dục, việc làm có giá
trị, sự tôn trọng của người khác. Vấn đề nghèo đói nói chung được xem là rất đa
dạng, tuy nhiên, thường được xem xét ở phương diện nghèo đói về tiền.[1]
Báo cáo “Phát triển con người” năm 1997, UNDP đã đề cập đến khái niệm
nghèo đói về năng lực khi đề cập đến các yếu tố nguồn lực của cá nhân hoặc của hộ
gia đình (bao gồm cả nguồn lực vật chất: tài chính, các công cụ phục vụ sản xuất và
phi vật chất: các quan hệ xã hội/vốn xã hội, vốn con người,…). Theo quan niệm
này, một cá nhân hay một hộ gia đình được xác định là nghèo khi họ thiếu các cơ
hội tiếp cận các nguồn lực đảm bảo cho cá nhân hoặc hộ gia đình có được một cuộc
sống cơ bản nhất “có thể chấp nhận được”.[1]

1.1. Khái niệm về nghèo
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển,
Robert McNamara, khi là giám đốc của ngân hàng thế giới, đã đưa ra khái niệm
nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: "Nghèo ở mức
độ tuyệt đối... là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt
đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong
tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh
ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta."[1]
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ /ngày theo sức mua tương
đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là
7


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

1.2. Nghèo tương đối
Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa
vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo tương đối có thể được xem như là việc
cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người
thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc
vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối chủ
quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định
khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn
tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn
hóa-xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần
được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng. [1]

9


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI
HỘ NGHÈO TẠI TRUNG TÂM QUỐC GIA DỊCH VỤ VIỆC LÀM
2.1. Phần mềm quản lí hộ nghèo PoSoft
Phần mềm PoSoft cho Văn phòng Giảm nghèo được xây dựng theo chỉ thị
1752/CT-TTg nhằm hỗ trợ công tác điều tra rà soát và quản lý hộ nghèo tại các cấp
địa phương, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách phát
triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cả nước.
Phiên bản đầu tiên được phát hành vào cuối năm 2010, chỉ cho phép nhập liệu tại cấp

địa phương hoặc tổ chức đào tạo lại, vì vậy không biết địa phương nào đang sử dụng
phiên bản nào.
Trước khi Posoft đươc triển khai, một số tỉnh/huyện đã tự phát triển CSDL hộ
nghèo/cận nghèo đáp ưng nhu cầu quản lý của địa phương (ví dụ Nam Định, Quảng
Nam, Đắk Lắk …). Các phần mềm này có những điểm khác biệt về kiến trúc và chức
năng so với PoSoft.

2.2.

Cơ sở quản lí hộ nghèo

Cho tới hiện tại, chỉ có phần mềm PoSoft thực sự tạo ra được các CSDL từ cấp huyện,
tỉnh tới TW, mặc dù chỉ giới hạn ở một số tỉnh, dữ liệu chưa được cập nhật thường xuyên,
đầy đủ giữa các năm. Mặc dù phần mềm đã triển khai được 3 năm song dữ liệu tại cấp
TW mới có số liệu của năm 2012 đối với các tỉnh đã tham gia.
Có 27 tỉnh đã gửi dữ liệu hộ nghèo đầy đủ về TW gần đây: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc
Kạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên,
Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Phú Yên,
Lâm Đồng, Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long,
Đồng Tháp, Kiên Giang, Thành phố Cần Thơ, Cà Mau.
Bốn tỉnh dự kiến thí điểm POSASoft: Hà Giang, Quảng Nam, Trà Vinh, Lâm Đồng
đều có dữ liệu đến tháng 6/2013.
Dữ liệu được rà soát 6 tháng 1 lần nhưng tần suất gửi lên TW không đồng đều vì
không có qui chế bắt buộc, chỉ có công văn chỉ đạo điều hành của văn phòng giảm nghèo
gửi các tỉnh.
Nội dung thông tin được quản lý trong CSDL chỉ bao gồm các thông tin thu thập theo
phiếu C của quy trình rà soát hộ nghèo, chưa có thông tin về mã định danh đối tượng. Các
thông tin được quản lý bao gồm:
-


bối cảnh phạm vi triển khai nhỏ, phục vụ riêng cho một chương trình nhất định. Đưa
hệ thống này lên tầm một hệ thống Thông tin Quản lý (MIS) hỗ trợ tác nghiệp đối với
nhiều chương trình, vận hành một cơ sở dữ liệu quốc gia và kết nối chia sẻ dữ liệu, sẽ
làm cho thiết kế đơn giản ban đầu không còn đáp ứng được các yêu cầu và trở thành
một rào cản, với các nhược điểm được đề cập dưới đây.
Tính phân mảnh của hệ thống ứng dụng hiện tại:
Quan sát: Hệ thống ứng dụng hiện tại được xây dựng xuất phát từ yêu cầu quản lý của
một Vụ/Cục, phục vụ một số chương trình trợ giúp nhất định trong phạm vi của
Vụ/Cục đó.
Nhận xét:
Do giới hạn về phạm vi ngay từ ban đầu, hệ thống sẽ được thiết kế vừa vặn với các
yêu cầu nghiệp vụ và được tiếp tục cập nhật, chỉnh sửa trong quá trình triển khai, vận
hành. Kiến trúc của ứng dụng sẽ không đảm bảo được tính ổn định và mở rộng về lâu
dài.
Có sự phân mảnh trong việc thực hiện các chương trình trợ giúp và do vậy dẫn tới
sự phân mảnh giữa các phần mềm nếu giới hạn phạm vi triển khai theo từng Vụ/Cục.
Kiến trúc ứng dụng và đồng bộ dữ liệu giữa các cấp:
Quan sát: PoSoft được thiết kế dưới dạng hệ thống chạy độc lập trên máy trạm,
hoạt động tại 3 cấp quản lý và trao đổi dữ liệu với nhau qua hình thức kết xuất/kết
nhập tệp dữ liệu truyền qua các phương thức chuẩn bên ngoài (email, ftp hoặc sao
chép tệp).
Nhận xét: Kiến trúc đơn lẻ, vận hành tại 3 cấp không phù hợp với một hệ thống
toàn quốc. Việc đồng bộ, đảm bảo tính nhất quán, toàn vẹn và kịp thời của dữ liệu
giữa các cấp là một thách thức. Sự thiếu hụt cơ chế đồng bộ hai chiều dẫn tới cấp trên
khó có khả năng kiểm tra, làm sạch dữ liệu cấp dưới trước khi hợp nhất vào CSDL.
Ngay cả trong trường hợp dữ liệu cấp dưới đã đầy đủ và chính xác thì dữ liệu này
12


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia

Quan sát: Một tỉnh khi triển khai lần đầu hệ thống PoSoft sẽ thực hiện khóa đào
tạo cài đặt sử dụng phần mềm. Kết quả thực địa của đoàn công tác WB cho thấy
người sử dụng cấp huyện gặp nhiều vấn đề về sử dụng hệ thống, sao lưu, cài đặt lại và
khôi phục dữ liệu đã có. Hỗ trợ kỹ thuật được cung cấp qua trang web và số điện thoại
của một cán bộ Trung tâm Thông tin.
Nhận xét: Sau đợt triển khai lần đầu, các địa phương luôn có sự luân chuyển và
thay thế nhân sự. Tuy nhiên không có các đợt đào tạo định kỳ hàng năm cũng như
không có đào tạo bổ sung khi hệ thống có các phiên bản chức năng mới. Người sử
dụng cấp huyện gặp vấn đề về cách thức xử lý dữ liệu không nhất quán do Xã gửi lên
qua tệp excel, cũng như duy trì đảm bảo ổn định cho CSDL tại địa phương. Người sử
dụng cấp tỉnh cũng có các vấn đề tương tự, đối với việc quản lý CSDL của tỉnh. Sự hỗ
13


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

trợ kỹ thuật tại chỗ là rất hạn chế do không có đủ nguồn lực CNTT ở địa phương. Đây
là một trong các lý do chính dẫn đến mặc dù hệ thống đã triển khai nhưng CSDL
không được cập nhật, duy trì liên tục và đầy đủ.
Quy chế về quản lý, khai thác dữ liệu:.
Quan sát: Kênh báo cáo số liệu chính thức giữa các cấp vẫn dựa trên giấy tờ gửi tới
Vụ/Cục trực tiếp phụ trách chương trình trợ giúp. Không có quy chế nào bắt buộc đối
với việc cập nhật CSDL dữ liệu theo chiều dọc tới Trung tâm Thông tin.
Nhận xét: Trung tâm Thông tin là đơn vị quản trị CSDL về mặt kỹ thuật, song nội
dung CSDL thuộc về các Vụ/Cục nghiệp vụ liên quan. Dữ liệu trong CSDL cần được
phân tách trách nhiệm chủ sở hữu quản lý theo mảng nội dung nghiệp vụ và kênh cập
nhật dữ liệu điện tử phải được coi là kênh báo cáo chính thức. Một hệ thống xử lý tập
trung có thể sẽ định nghĩa lại luồng thông tin báo cáo truyền thống và đòi hỏi có một
quy chế tương ứng hỗ trợ


1

Tình
trạng
hoạt
động

Cập nhật dữ
liệu

700

Tốt

Thủ công

CSDL chuyên ngành, mục Hệ quản trị Số
đích
CSDL
Users

Hộ nghèo, hộ cận nghèo

SQL
Access



2


700

Tốt

Thủ công

5

Cơ sở dữ liệu đối tượng bảo SQL
trợ xã hội
Access



700

Tốt

Thủ công

6

Cơ sở dữ liệu hồ sơ cán bộ,
Oracle
công chức, viên chức

20

Tạm


Hệ thống backup và lưu trữ dữ liệu gồm:
SAN Fujisu DX80 dung lượng 3,5 TB
Dell Compellent Storage Center CML40 dung lượng 4,5TB
Dell(TM) DR4000 Disk Backup Appliance: 7,5 TB
Theo quyết định 968/QD-BLDTBXH ngày 3/8/2011, kế hoạch ứng dụng CNTT
2011-2015 của Bộ LĐTB&XH đã có phần xây dựng trung tâm dự phòng và khắc
phục thảm họa tại trụ sở mới ở Cầu Giấy. Đề án hiện đang xin chủ trương đầu tư đến
năm 2015.

15


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

16


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

2.4.2.

Tại các Sở LĐTBXH

Hạ tầng máy chủ có sự khác biệt đáng kể giữa các tỉnh. Một số tỉnh, sau đề án 112,
đã thiết lập được trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và tiếp đó được tiếp tục đầu tư. Trung
tâm dữ liệu tỉnh được thiết kế để duy trì các CSDL chung của tỉnh và vận hành cổng
thông tin cung cấp dịch vụ công cộng tới các đối tượng bên ngoài. Tuy vậy, trung tâm

Bộ,CP
Int.

Hệ
thố
ng
an
nin
h
mạ
ng

Hệ
thố
ng
an
toà
n
DL

Chỉ số
HTKT

1 2

3

4

5


9

0.6045

3 Sở LĐTB&XH Nam Định

0.93

83.6%

100.0
%
0.0%

4,55
12,29

15

15

0.5464

4 Sở LĐTB&XH Quảng Ngãi

0.93

100.0%


4

2

0.5025

7 Sở LĐTB&XH KonTum

0.86

100.0%

0.0%

5

2

0.4864

8 Sở LĐTBXH Tỉnh Hà Tĩnh

1.02

100.0%

0.0%

4,21
4

6.3%

15

2

0.4284

1 Sở LĐTB&XH Tuyên Quang

1.00

100.0%

0.0%

1,03
9
1,83
6
512

10

3

0.4281

1 Sở LĐTB&XH Điện Biên


0.0%

1,08
9
971

5

4

0.4201

S
T
T

0
1
2

Tên đơn vị

3

1 Sở LĐTB&XH Bà Rịa Vũng
1.12
4 tàu
5
6
7


91.2%

8.8%

9

2

0.4157

1 Sở LĐTB&XH Lạng Sơn

0.90

100.0%

0.0%

1

8

0.4053

1 Sở LĐTB&XH Quảng Ninh

1.13

100.0%


1.04

100.0%

0.0%

1,18
2
77

8

3

0.3938

18


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

1
2
3
4
5
6
7

8

2

0.3829

2 Sở LĐTB&XH Đăk Nông

0.88

100.0%

0.0%

321

5

6

0.3802

2 Sở LĐTB&XH Nghệ An

0.99

100.0%

0.0%


0.0%

268

5

6

0.3741

2 Sở LĐTB&XH Cao Bằng

1.17

85.7%

0.0%

10

1

0.3733

2 Sở LĐTB&XH Hà Nam

0.79

95.2%


1.09

96.0%

735

5

2

0.3562

3 Sở LĐTB&XH Sơn La

1.05

100.0%

96.0
%
0.0%

0

2

0.3550

3 Sở LĐTBXH Tỉnh Trà Vinh


0.3495

3 Sở LĐTB&XH Phú Thọ

1.15

90.9%

0.0%

5

2

0.3458

3 Sở LĐTB&XH Tây Ninh

0.80

100.0%

0.0%

1,06
7
183

5


5

4

0.3414

3 Sở LĐTB&XH Hà Nội

0.88

100.0%

0.0%

208

5

3

0.3413

3 Sở LĐTB&XH Ninh Thuận

0.85

100.0%

0.0%


0.0%

5

2

0.3342

4 Sở LĐTB&XH Thanh hoá

0.88

100.0%

0

0

0.3300

4 Sở LĐTBXH Quảng Trị

1.02

89.1%

100.0
%
0.0%


1.00

100.0%

1.8%

46

5

0

0.3235

4 Sở LĐTB&XH Đắk Lắk

0.86

100.0%

0

0.3230

0.44

100.0%

1,13
8


0.3179

7
19


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

4 Sở LĐTB&XH TP Hồ Chí 0.83
8 Minh
4 Sở LĐTB&XH Bình Dương
0.83
9
5 Sở LĐTB&XH Sóc Trăng
0.89
0
5 Sở LĐTB&XH Bắc Ninh
0.69
1
5 Sở LĐTB&XH Ninh Bình
0.91
2
5 Sở LĐTB&XH Cà Mau
1.11
3
5 Sở LĐTB&XH Gia Lai
0.96
4


100.0%

130

5

1

0.3062

90.9%

100.0
%
0.0%

83

5

4

0.2927

100.0%

0.0%

402


84.1%

0.0%

890

4

4

0.2826

100.0%

0.0%

228

4

1

0.2797

100.0%

0.0%

0


87.7
%
0.0%

0

4

0

0.2447

72.3%

0.0%

552

10

2

0.1961

20


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia
Dịch vụ việc làm theo quy trình quản lí hộ nghèo điện tử

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Measuring poverty – Wikipedia
/>[2] Poverty - Wikipedia
/>[3]. QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2011- 2015
/>itemid=26285
[4] QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016 – 2020
/>[5] Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.
/>%C3%A1t_tri%E1%BB%83n_Li%C3%AAn_Hi%E1%BB%87p_Qu%E1%BB
%91c
[6] Năm 2015, ước tỷ lệ hộ nghèo cả nước còn dưới 5%
/>[7] Cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo
/>itemid=12476
[8] Hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm
/>itemid=28443
[9] Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan nhà nước
/>hac?
_piref135_18254_135_18253_18253.strutsAction=ViewDetailAction.do&_piref13
5_18254_135_18253_18253.docid=737&_piref135_18254_135_18253_18253.sub
stract=
23


Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mô hình triển khai xây dựng mạng lưới hộ nghèo tại trung tâm Quốc gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status