TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
LỤC
BÀI TẬP MỤC
NHÓM
MÔN HỌC
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỘ NGHÈO
ĐIỆN TỬ
Chuyên đề 6.7.16: Nghiên cứu và đề xuất mô hình chuẩn trao đổi thông tin số quản lý đối
tượng nghèo (hộ nghèo) điện tử áp dụng ở tỉnh Ninh Bình và đánh giá thực nghiệm theo
chuẩn trao đổi thông tin
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình ảnh 1. Quy trình xác nhận hộ nghèo
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Ý nghĩa
CCNN
Cơ quan nhà nước
PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHÈO
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu
chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn
đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian. Tổ chức Y tế Thế
giới định nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo đó một người là nghèo khi thu nhập
hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per
Capita Incomme, PCI) của quốc gia.
Báo cáo “Phát triển con người” năm 1997, UNDP đã đề cập đến khái niệm nghèo
đói về năng lực khi đề cập đến các yếu tố nguồn lực của cá nhân hoặc của hộ gia
đình (bao gồm cả nguồn lực vật chất: tài chính, các công cụ phục vụ sản xuất và
phi vật chất: các quan hệ xã hội/vốn xã hội, vốn con người,…). Theo quan niệm
này, một cá nhân hay một hộ gia đình được xác định là nghèo khi họ thiếu các cơ
hội tiếp cận các nguồn lực đảm bảo cho cá nhân hoặc hộ gia đình có được một
cuộc sống cơ bản nhất “có thể chấp nhận được”.
Ở Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp
dụng cho giai đoạn 2016-2020. Chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000
đồng/người/tháng; khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng. Chuẩn cận nghèo
khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; khu vực thành thị 1.300.000
đồng/người/tháng. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, bao
gồm 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin. Chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: Tiếp cận các dịch
vụ y tế; BHYT; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất
lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà
tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Quyết định cũng ghi rõ chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình
áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một
1.1.
1.2.
Lợi ích khi sử dụng hệ thống trao đổi thông tin để quản lý
Đối với các cấp quản lý
Có một hệ thống để quản lý các đối tượng nghèo sẽ giúp cho người
quản lý giảm nhẹ gánh nặng trong những công việc:
- Trao đổi thông tin: Các bộ các cấp thay vì chuyển hồ sơ giấy sẽ thực
hiện chuyển hồ sơ điện tử, tiết kiệm thời gian công sức. Không mất
mát và đảm bảo an toàn dữ liệu.
- Quản lý thông tin: Khi có hệ thống, việc quản lý sẽ dễ dàng và gọn
nhẹ. Khi một đối tượng có thay đổi thông tin, việc cập nhật thông tin
được thực hiện nhanh chóng.
- Tìm kiếm thông tin: Thông tin các đối tượng được lưu trữ dưới dạng
cấu trúc do đó việc tìm kiếm sẽ không mất nhiều thời gian.
- Thống kê: Việc thống kê chắc chắn sẽ giảm chi phí đi rất nhiều
- Mở rộng: có thể kết nối với các trang web hoặc các tổ chức tình
nguyện để quyên góp và hỗ trợ trong các công việc tình nguyện
Đối với đối tượng nghèo
Thay vì các chính sách phải chuyển dần từ các cấp cao xuống dần cấp
dưới, chuyển qua giây tờ qua tất cả các cấp sẽ rất tốn thời gian. Với
một hệ thống quản lý thì có thể chuyển ngay từ cấp trên xuống cấp phụ
trách cuối cùng trong thời gian ngắn. Hệ thống giúp giảm thời gian trao
đổi, thuyên chuyển các công tác hỗ trợ hộ nghèo do đó sẽ giúp hộ
nghèo sẽ tiếp cận với các chính sách hỗ trợ một cách nhanh chóng và
chính xác nhất.
1.3.
- Gửi duyệt thông tin lên cấp huyện
- Đề suất thay đổi thông tin
- Tra cứu thông tin trong xã
- Quản lý cấp huyện:
- Đăng nhập
- Tiếp nhận thông tin từ cấp xã thuộc huyện phụ trách
- Gửi thông tin lên cấp tỉnh
- Nhận thông tin xác nhận từ cấp tỉnh và gửi về cho cấp xã
- Tra cứu thông tin trong huyện
- Cấp tài khoản cho quản lý cấp xã
- Quản lý cấp tỉnh:
- Đăng nhập
- Tiếp nhận thông tin từ cấp huyện
- Phản hồi kết quả cho các yêu cầu
- Tra cứu thông tin trong tỉnh
- Cấp tài khoản cho quản lý cấp huyện
- Tài khoản thanh tra
- Đăng nhập
- Tra cứu toàn bộ thông tin
- Các chức năng chung cho các cấp quản lý
- Đăng nhập
- Tra cứu toàn bộ thông tin
PHẦN 5. KẾT LUẬN
Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý sẽ tiết kiệm nhiều thời gian, công
sức của con người. Thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lý các thông tin một
cách thủ công, nó có thể: