Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại phòng tài nguyên môi trường huyện trạm tấu tỉnh Yên Bái. - Pdf 42

LỜI CẢM ƠN
Trong 4 năm học tại trường ĐH Nội Vụ Hà Nội em đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong trường đặc biệt là
các thầy cô giáo trong khoa Hành chính học. Với lòng cảm ơn sâu sắc, em xin
chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường nói chung và trong khoa Hành
chính học nói riêng.
Đặc biệt để hoàn thành báo cáo t thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ
lực cố gắng học hỏi của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt
tình của cô giáo Lê Thị Lý – giảng viên khoa Hành chính học- Trường ĐH Nội
Vụ Hà Nội, cùng cán bộ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trạm Tấu
là đơn vị đã trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu đề tài, sự động viên
quan tâm giúp đỡ của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn
thành đợt thực tập.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên em
mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để
em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này.
Trạm Tấu, tháng 3 năm 2017
Sinh viên

Hoàng Hải Dương


MỤC LỤC
6. Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai...47
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1.Lý do viết báo cáo.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây

sự kiểm soát của pháp luật xảy ra. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các hộ gia đình còn chậm đặc biệt đối với đất ở… Đối với vấn đề cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở thì triển khai còn
chưa đồng bộ, kết quả đạt được thấp. Việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều
hình thức, việc phát triển các khu dân cư mới ven đô thị lấy từ đất lúa còn đang
diễn ra ở nhiều nơi. Đứng trước thực trạng đó, để đưa vào việc quản lý và sử
dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ
nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý và sử dụng
đất. Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu
quả hơn, bền vững hơn.
Để đánh giá được một cách đầy đủ và khoa học tình hình quản lý đất đô
thị trên địa bàn huyện Trạm Tấu. Được sự phân công của khoa Hành Chính Học,
dưới sự hướng dẫn của cô Lê Thị Lý, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng quản lý nhà nước về đất đai tại phòng Tài nguyên và môi trường
huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái và những vấn đề đặt ra"
2. Mục đích
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý và sử dụng đất theo hiến pháp và
pháp luật đất đai.
- Tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về đất đai của phòng Tài nguyên và
Môi trường huyên Trạm Tấu – tỉnh Yên Bái.
- Tìm hiểu nguyên nhân gây áp lực đến công tác quản lý nhà nước về đất
đai tại phường và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và
sử dụng đất của huyện Trạm Tấu trong thời gian tới.
3. Yêu cầu
- Số liệu đưa ra phải phản ánh trung thực khách quan thực trạng quản lý
và sử dụng đất đai của huyện.
- Những kiến nghị và đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với thực trạng
của huyện.
- Có những đề xuất và kiến nghị với tình hình thực tế của địa phương.
4


5


6. Kết cấu của báo cáo
Gồm có 3 chương
Chương 1: Khái quát chung về huyện Trạm Tấu, UBND huyện Trạm Tấu,
phòng tài nguyên và môi trường huyện Trạm Tấu – tỉnh Yên Bái.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Trạm Tấu – tỉnh Yên Bái.
Chương 3: Một số kiến nghị, đè xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về đát đai trên địa bàn huyện Trạm Táu – tỉnh Yên Bái.

6


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN TRẠM TẤU,UBND HUYỆN
TRẠM TẤU,PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN TRẠM TẤU - TỈNH YÊN BÁI.
1.1.Khái quát chung về huyện Trạm Tấu.
1.1.1. Vị trí địa lý.
Huyện Trạm Tấu cách trung tâm Tỉnh lỵ 114 km. Nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 800m. Đỉnh
núi cao nhất là 2.985m. Địa hình dốc cao thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn rất phù
hợp với việc phát triển du lịch sinh thái.
- Phía đông - Đông bắc giáp với huyện Văn Chấn
- Phía Tây - Tây nam giáp với huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
1.1.2. Điều kiện tự nhiên.

Phó Chủ tịch và các ủy viên. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch
Ủy ban nhân dân, trên danh nghĩa là do Hội đồng nhân dân huyện sở tại lựa
chọn. Thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện sẽ đồng thời là một Phó
Bí thư Huyện ủy.
* Chức năng:
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,
góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà
nước từ trung ương tới cơ sở.
*Nhiệm vụ:

8


I. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ
chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán
ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong
trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo

b) Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ ở các xã, thị trấn;
c)Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống,
sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến
nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban
nhân dân tỉnh.
IV. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a)Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện
quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
b) Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ
tầng cơ sở theo sự phân cấp;
c)Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý
đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
d) Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo
phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
V. Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a)Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra
việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du
lịch trên địa bàn huyện;
10


b) Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt
động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
c)Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương
mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.

vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
b) Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, bão lụt;
c)Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và
chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn
huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại
địa phương.
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban
nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang
và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện;
quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
b) Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập
ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường
hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
c)Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây
dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước;
thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các
hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
d) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản
lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
e)Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ
an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
VIII. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ
ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và
tôn giáo;

12

chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân
dân cấp trên;
13


c)Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp
của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
d) Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
e) Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành
chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp
trên xem xét, quyết định.
1.2.2.Tổ chức bộ máy của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Lãnh đạo UBND: Chủ tịch, Phó Chủ tịch;
- Các phòng, ban: Phòng Nội vụ, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Văn
phòng HĐND&UBND huyện, Phòng Tài chính và Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và
Môi trường, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế, Thanh tra huyện, Phòng Tư pháp,
Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế, Thanh tra Xây
dựng;
- Các đơn vị sự nghiệp: Nhà Văn hóa – Thông tin. Trung tâm TDTT, Đài
truyền thanh, Trung tâm Y tế, Trung tâm Phát triển QĐ, Trung tâm Giáo dục Thường
xuyên, Văn phòng Đăng ký QSDĐ, Ngân hàng Chính sách, Ban Quản lý Dự án.
Sơ đồ tổ chức bộ máy( phụ lục bảng 1.1)
1.2.3.Trang thiết bị và cơ sở vât chất.
Về trang thiết bị:Uỷ Ban nhân dân huyên được trang bị cơ sở vật chất đấy đủ,
hiện đại hỗ trợ tốt cho quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Về cơ sở vật chất: Tình trạng cơ sở vật chất tốt.
1.3.Khái quát về phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trạm Tấu.
1.3.1. Vị trí , chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn.
* Vị trí
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy

huyện.
- Tham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên
quan trong việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa
phương; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy
định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc
phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

15


- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản (nếu có).
- Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi
trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi
trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề,
các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã,
thị trấn quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi
trường hoạt động có hiệu quả.
- Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra
việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.
- Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy
ban nhân dân huyện.
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ
chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
-Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài
nguyên và môi trường, các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi

Phòng Tài nguyên và Môi trường.
d) Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân cấp hoặc ủy quyền thực
hiện một số công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện (bằng
quyết định cụ thể).
e)Giúp Ủy ban nhân dân huyện nhận xét, đánh giá, đề bạt, khen thưởng,
kỷ luật cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môi trường theo quy định.
1.3.2.Đội ngũ nhân sự.
Bảng danh sách nhân sự Phòng nguyên môi trường huyện Trạm Tấu .

1
2
3

Vũ Văn Vinh
Hoàng Đình Dần
Phạm văn Trường

Trình độ
văn hóa
Trưởng Phòng
12/12
Phó trưởng phòng
12/12
Cán bộ chuyên môn 12/12

4

Lê Hữu Dũng

Cán bộ chuyên môn 12/12


Nhiệm vụ quyền hạn của Trưởng Phòng: Vũ Văn Vinh.
* Vị trí và chức năng:
17

Ghi Chú


Trưởng phòng, Đội trưởng là cán bộ đứng đầu Phòng, Đội chịu trách
nhiệm trước thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Phòng, Đội.
* Nhiệm vụ:
a) Quản lý, điều hành cán bộ công nhân viên trong đơn vị nhằm thực hiện
hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Tổ chức thực hiện các chương trình công tác của đơn vị và những
nhiệm vụ cấp trên giao và báo cáo kết quả thực hiện.
c) Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở và các cơ quan, tổ chức có liên quan
nhằm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở giao.
Nhiệm vụ và quyền hạn Phó trưởng phòng: Hoàng Đình Dần.
- Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng
phòng vắng mặt, Phó trưởng Phòng được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của
Phòng.
- Đội phó là người giúp Đội trưởng, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Đội trưởng vắng mặt, một Đội
phó được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Đội.
Sơ đồ cơ cấu:
Trưởng Phòng


2.1.1. Một số khái niệm cơ bản..
-

Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ

thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy
luật nhấtđịnh
- Khái niệm quản lý đất đai: Các nguồn tài nguyên và các tính chất của
đất đai cần thiết được quản lý chúng có thể được sử dụng và tránh sự hoang phí
hay không. Quản lý đất đai dẫn đến việc đề ra các quyết định và việc hoàn thiện
các quyết định đó về đất đai. Các quyết định có thể chọn một cách đơn lẻ bởi
những cá nhân hay tập hợp một nhóm người. Nó liên quan đến quyền sở hữu đất
đai của các thế hệ hiện tại và tương lai. Nó bao gồm các quá trình khi mà các
nguồn tài nguyên đất đai là xác định trên không gian và thời gian theo nhu cầu,
nguyện vọng và ước muốn của con người trong một chừng mực đầu tư kỹ thuật
và chính trị xã hội và sự phân công hợp pháp và hợp lý của họ.
Cuối cùng trong sự phân loại theo tính chất, quản lý đất đai có thể tham
gia thực hiện các quyết định chính trị cơ bản về tự nhiên và mở rộng các đầu tư
đối với đất đai. Ở một giai đoạn khác, nó bao gồm các quyết định thực hiện
thường xuyên được thực hiện mỗi ngày bởi các nhà quản lý đất đai như các nhà
khảo sát, các chuyên gia định giá, và đăng kí đất đai. Nó tập hợp những thành
phần sau:
Sự chuyển nhượng bất động sản; bao gồm các quyết định về các bất động
sản và sự đầu tư
a)Đánh giá và định giá bất động sản
b)Quản lý và phát triển các dịch vụ và các tiện ích
c) Quản lý các tài nguyên đất đai như rừng, thổ nhưỡng hay nông nghiệp
20



−Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nước
nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất. Từ đó,
phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm.
−Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính
sách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội
21


dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp
luật vào cuộc sống.
Để thực hiện được chức năng quản lý của mình, Nhà nước phải dựa trên
các nguyên tắc cơ bản:
−Nguyên tắc đảm bảo quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước;
−Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai;
−Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích thu được từ đất đai;
−Nguyên tắc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.
2.1.3.Nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Nội dung quản lý đất đai, được quy định rõ tại điều 22, luật đất đai 2013:
Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
a)Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
c)Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây
dựng giá đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
e)Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
f) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.

- Nghị định 102/2014/NĐ-CP - Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai.
- Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTCHướng dẫn Nghịđịnh 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá
đất đai
-Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT - Đăng ký thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
2.2.1. Quan điểm của đảng và nhà nước về quản lý đất đai.
Theo nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 về chính sách, pháp luật đất đai:
23


Quan điềm chỉ đạo:
- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý. Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt,
nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại
đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất. Nhà nước thực hiện
quyền của chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết
định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không
phải do người sử dụng đất tạo ra; trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất để sử
dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật.
- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn và có các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất,
tuỳ theo từng loại đất và nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng đất có nghĩa vụ phải đăng ký quyền sử dụng đất, sử dụng đất
đúng mục đích, tuân thủ quy hoạch, trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thu

quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai.
2.2.2. Một số văn bản pháp lý liên quan.
2.3.Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai từ năm 2012 – 2016 tại
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trạm Tấu – tỉnh Yên Bái.
Sau khi Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI ban chấp hành Nghị
quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 về tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật
về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại,
Ban chấp hành Đảng bộ Huyện Trạm Tấu đã ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW. Đến nay, sau 05 năm thực hiện Nghị quyết
số 19-NQ/TW, các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, và địa phương đã đưa nội
dung thực hiện đổi mới chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh
toàn diên công cuộc đổi mới vào trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộ hàng
năm của huyện.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status