Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT quan lạn, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUAN LẠN,
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUAN LẠN,
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Giảng viên hƣớng dẫn khoa học: TS. Dƣơng Văn Thắng

HÀ NỘI - 2017


Viết đầy đủ

BGH

Ban giám hiệu

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

GV

Giáo viên


Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... ii
Danh mục các bảng, sơ đồ ............................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ..... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 9
1.2.1. Quản lý ................................................................................................ 9
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................... 10
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường .......................................................... 12
1.2.4. Khái niệm đạo đức ............................................................................ 13
1.2.5. Giáo dục đạo đức .............................................................................. 15
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ................................................ 16
1.3. Lý luận về giáo dục đạo đức học sinh trong trƣờng THPT ............... 16
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục đạo đức ......................................................... 16

2.3. Thực trạng đạo đức học sinh trƣờng THPT Quan Lạn huyện
Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh............................................................................ 40
2.3.1. Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THPT Quan Lạn ........ 40
2.3.2. Thực trạng vi phạm đạo đức học sinh trường THPT Quan Lạn ...... 41
2.3.3. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến vi phạm đạo đức học sinh ........... 42
2.4. Hoạt động GDĐĐ HS tại trƣờng THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn..... 44
2.4.1. Nhận thức vai trò của hoạt động GDĐĐ HS .................................... 44
2.4.2. Thực trạng hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường THPT Quan
Lạn huyện Vân Đồn ..................................................................................... 45
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ................. 52
2.5.1. Công tác xây dựng kế hoạch ............................................................. 52
2.5.2. Công tác tổ chức ............................................................................... 54
2.5.3. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện ............................................. 55
2.5.4. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá ............................................. 56
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh
ở trƣờng THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn ............................................... 58
2.6.1. Những kết quả đạt được .................................................................... 58

iv


2.6.2. Nguyên nhân thực trạng .................................................................... 59
2.6.3. Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh ở trường THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn .................... 60
Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................................................ 63
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƢỜNG THPT QUAN LẠN HUYỆN VÂN
ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH ......................................................................... 64
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................... 64
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ .................................................... 64


Bảng 2.2:

Đối tượng khảo sát thực trạng .................................................... 38

Bảng 2.3:

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh ................................... 40

Bảng 2.4:

Kết quả khảo sát thực trạng vi phạm đạo đức HS ...................... 41

Bảng 2.5:

Thực trạng nguyên nhân ảnh hưởng đến vi phạm đạo đức
học sinh ....................................................................................... 43

Bảng 2.6:

Kết quả khảo sát nhận thức của CBGV, PH và HS về tầm
quan trọng của hoạt động GDĐĐ trong trường THPT .............. 45

Bảng 2.7:

Thực trạng các nội dung GDĐĐ cho HS ................................... 46

Bảng 2.8:

Thực trạng các hình thức GDĐĐ học sinh ................................. 47

Sơ đồ 1.1:

Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục ....... 13

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) là một trong những yếu tố vô cùng quan
trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cũng như tạo nên giá trị
mỗi con người. Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ thiên tài, người sáng lập và
rèn luyện Đảng ta, rất coi trọng giáo dục đạo đức, Người cho rằng: “Đạo đức
là cái gốc của người cách mạng” và coi giá trị mỗi con người gồm hai mặt:
Đức và Tài. Người chỉ rõ: “Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó,
có tài mà không có đức là người vô dụng”, “Người cách mạng phải có đạo
đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân
dân"[16].
Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam khoá VIII đã khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại
hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững để thực hiện mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh”. Nghị quyết còn
nêu rõ: “Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh phải có con người
phát triển toàn diện, không chỉ phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức, lối
sống mà còn phải là con người cường tráng về thể chất” [7].
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX tiếp tục khẳng định: Giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo là một
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,

Hiện nay, sự xuất hiện của xã hội thông tin, sự phát triển của nền kinh
tế; xu thế toàn cầu hoá hội nhập kinh tế... lôi kéo các gia đình vào vòng quay
kinh tế nên thời gian để các bậc phụ huynh học sinh quan tâm, chăm sóc giáo
dục con cái không nhiều, làm cho trẻ em thấy cô đơn ngay trong nhà của mình
và vì vậy các em dễ phát triển lệch lạc. Thực tế cho thấy xã hội, gia đình và
ngay cả một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên vẫn coi nhẹ việc GDĐĐ cho
học sinh, chủ yếu vẫn coi việc dạy chữ hơn việc dạy người.
Trong những năm qua do đặc thù địa phương, nhiều gia đình tại xã

2


Quan Lạn đi làm nghề dài ngày trên biển, cha mẹ mải làm ăn, lo kiếm tiền,
không có điều kiện chăm lo đến sự học hành, đời sống của con trẻ. Và đặc
biệt kể từ khi Vân Đồn được phê duyệt đặc khu kinh tế, xã Quan Lạn có điện
lưới quốc gia thì hàng loạt các nhà nghỉ, hàng quán mọc lên với với đủ loại
các trò chơi từ đánh xèng, bi a, games, chát…. Số thanh niên đã ra trường
không có việc làm thường xuyên tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ học tham gia hút
thuốc, uống rượu, ma tuý, trộm cắp, cắm quán, đánh nhau và nhiều tệ nạn
khác, làm cho số học sinh vi phạm đạo đức, nền nếp của nhà trường ngày
càng tăng... Trước thực trạng trên , hơn ai hế t , là người làm công tác quản lý
mô ̣t trường THPT của huyện Vân Đồn

, tôi nhâ ̣n thức rõ trách nhiê ̣m của

mình, phải có biện pháp quản lý giáo dục đạo đức thiết thực , phù hợp nhằm
nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác giáo du ̣c đa ̣o đức ho ̣c sinh . Xuấ t phát từ
những lý do trên , tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh ở trường trung học phổ thông Quan Lạn huyện Vân Đồn tỉnh Quảng
Ninh” làm đề tài nghiên cứu.

huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất
cập, hiệu quả thấp, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà
trường THPT. Nếu nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực
trạng quản lý sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học
sinh có tính cấp thiết và khả thi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo
đức cho học sinh trong nhà trường.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Phạm vi không gian nghiên cứu
Nghiên cứu tại trường THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh
7.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu từ tháng 01/2016 đến tháng 11 năm 2016
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa nhằm hệ thống hóa tổng quan vấn đề nghiên cứu, cơ sở
lý luận của vấn đề nghiên cứu, nghiên cứu văn kiện của Đảng, Nhà nước, các tài
liệu lý luận về GDĐĐ và biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT.

4


8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: sử dụng bảng hỏi Anket điều tra
thực trạng vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn, lấy ý kiến của các cán bộ
quản lý, giáo viên, GVCN, cha mẹ học sinh, ... nhằm làm rõ một số nội dung
về thực trạng vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động GDĐĐ, quản lý hoạt
động GDĐĐ của trường THPT Quan Lạn, quan sát các biểu hiện vi phạm,
chấp hành nề nếp của học sinh trong nhà trường.

Từ xưa đến nay, trong mọi thời đại, đạo đức có vai trò quan trọng trong
xã hội với những chuẩn mực giá trị đúng đắn, đạo đức là một bộ phận quan
trọng trong nền tảng tinh thần của xã hội, đạo đức góp phần giữ vững ổn định
chính trị xã hội, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Ngược lại, nếu xã
hội bị khủng hoảng về đạo đức, điều đó chính là nguyên nhân dẫn đến khủng
hoảng chính trị, kinh tế, xã hội. Do đó vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức
luôn được nhiều người quan tâm.
Khổng Tử (551-479 TCN), nhà giáo dục lớn của Trung Hoa phong kiến
đề cao đường lối đức trị và lễ trị để trị quốc an dân, phát triển đất nước. Theo
quan điểm của ông thì cơ sở của đường lối đức trị là lòng Nhân, lòng yêu
thương con người, ông coi Nhân là gốc rễ của các đức khác, các đức tụ cả ở
Nhân. Khổng Tử cho rằng: “Điều mình không muốn thì đừng làm cho kẻ
khác”. Làm người phải biết sửa mình “Không nhìn cái không hợp Lễ, không
nghe cái không hợp Lễ, không nói điều không hợp Lễ, không làm việc không
hợp Lễ”. Với những cống hiến ấy, Khổng Tử được coi là nhà giáo dục lớn của
Trung Quốc, được tôn làm “Vạn thế sư biểu” [Trích: 10].
I.A.Komenxki (1592-1670) đã đúc kết “Một số qui tắc trong ứng xử” để
giáo dục cho thanh thiếu niên. Ông đặc biệt quan tâm đến phương pháp làm
gương và nêu gương trong giáo dục đạo đức cho học sinh[Trích: 10].
Ở thế kỷ XX, nhiều nhà tâm lý học và giáo dục học trên thế giới cũng đã
đề cập và nghiên cứu về giáo dục đạo đức. Trong số đó nối bật là nhà giáo
dục học và tâm lý học Liên Xô A.X. Makarenco, ông nêu lên nguyên tắc giáo
dục tập thể và thông qua tập thể. Trong tác phẩm “Bài ca sư phạm’’ ông đặc
biệt nhấn mạnh vai trò của GDĐĐ học sinh [14].

6


Ỏ Việt Nam cũng như các nước phương Đông khác, hàng nghìn năm
trước đây đã xây dựng mô hình giáo dục theo truyền thống Nho giáo, coi


Tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức con
người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH)
đất nước và nêu lên 6 giải pháp cơ bản để giáo dục đạo đức con người Việt
Nam trong thời kỳ CNH-HĐH: “ Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức giáo
dục đạo đức trong các trường học; củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và
cộng đồng, kết hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường trong việc giáo dục đạo đức
cho học sinh, kết hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức với việc thực hiện nghiêm
chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật. Tổ chức thống nhất các
phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống
cho toàn dân, trước hết là cán bộ đảng viên, thầy cô giáo các trường học, xây
dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội về giáo dục đạo
đức, nâng cao nhận thức cho mọi người” [12, tr.71-72].
Tác giả Hà Nhật Thăng đã nghiên cứu sự phát triển trí lực - tâm lực thể lực của mỗi con người, trong đó phải coi tâm lực là nội lực của sự phát
triển con người, đồng thời tác giả đã viết cuốn sách: " Rèn luyện kỹ năng sư
phạm” nhằm cung cấp những kỹ năng sư phạm cần thiết cho sinh viên sư
phạm và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong các
nhà trường phổ thông [23].
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa - Trần Văn Tính
- Vũ Phương Liên đã nghiên cứu giáo dục giá trị sống nhằm giáo dục đạo đức
cho học sinh THPT, đồng thời các tác giả đã viết cuốn sách “Giáo dục giá trị
sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông”, đây là tài liệu bổ
ích cho đội ngũ giáo viên THPT trong việc giáo dục đạo đức lối sống cho học
sinh hiện nay và đã được rất nhiều trường THPT sử dụng [15].
Nghiên cứu về quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh, có một số tác giả
nghiên cứu như sau:
Tác giả Nguyễn Quang Vinh đã đề cập đến các giải pháp để nâng cao chất
lượng giáo dục đức học sinh THPT huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình và đề xuất 6
giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục đức học sinh THPT [27].


nhân... Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì
phải có nhạc trưởng”[4, tr. 350].

9


Nhà triết học V.G. Afnatsev cho rằng, quản lý xã hội một cách khoa
học là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng vận động của xã
hội và hướng sự vận động của xã hội cho phù hợp với các khuynh hướng đó;
là phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển; là duy trì
sự thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống; là tiến hành một đường
lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan,
mối tương quan giữa các lực lượng xã hội...[ Trích: 10, tr.326].
Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa
học về lao động đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều
bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công
việc một cách tốt nhất [Trích: 10, tr.327].
Henry Fayol (1841-1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt
động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” và sau này được kết hợp lại thành 4 chức năng
cơ bản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Những cống hiến
của ông về lý luận quản lý đã mang tính phổ quát cao và nhiều luận điểm đến
nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn [Trích: 10, tr.327-328].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là
khách thể quản lý, nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [21].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [16].
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại:

có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất” [21].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý
giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan
của nhà quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm
cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [16].

11


Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau, song có thể thấy các tác giả đều
cho thấy: QLGD chính là quá trình tác động có mục đích, có ý thức của chủ
thể quản lý đến tất cả các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
của tổ chức đó.
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục. Nhà trường
chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức
cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội
là: thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các
thế hệ đi trước đã tích luỹ và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm
những kinh nghiệm đó.
Tác giả M.I.Kônđacốp đã viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn
chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ
thống xã hội - sư phạm chuyên biệt. Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý
thức, có kế hoạch hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời
sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế,
tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng

Quá trình Dạy-Học/Giáo dục

Người học

Mục tiêu

GD
Tổ chức/hành chính

Chương trình/PPGD

Cơ sở vật chất/ tài chính
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục
1.2.4. Khái niệm đạo đức
Đạo đức là một hiện tượng xã hội, là một hình thái ý thức đặc biệt phản
ánh mối quan hệ hiện thực bắt nguồn từ bản thân cuộc sống của xã hội loài
người. Đạo đức bao gồm những nguyên tắc, chuẩn mực, định hướng giá trị
được xã hội thừa nhận, có tác dụng chi phối, điều chỉnh hành vi của con
người trong quan hệ với người khác và với xã hội.
Bàn về đạo đức đã có nhiều định nghĩa khác nhau:

13


Theo chủ nghĩa Mác- Lênin, đạo đức là cái có thật trong ý thức xã hội,
trong đời sống tinh thần của con người nghĩa là về lý luận nó là bộ phận của kiến
trúc thượng tầng xã hội. Đạo đức tồn tại trong mọi ý thức, hoạt động giao lưu,
trong toàn bộ hoạt động sống của con người. Đạo đức là những phẩm chất tốt
đẹp của con người, do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có. Đời sống
đạo đức của mỗi người gồm có : Ý thức đạo đức, tình cảm, niềm tin đạo đức,

- Con người với con người
- Con người với công việc (học tập, lao động…)
- Con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
- Con người với lý tưởng của dân tộc
Tóm lại, về bản chất, đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong
quan hệ xã hội được hình thành và phát triển trong cuộc sống. Những qui tắc,
những chuẩn mực đạo đức đó được mọi người, được xã hội thừa nhận và tự
giác thực hiện.
Đạo đức có vai trò rất lớn trong xã hội, nhất là trong việc hình thành và
phát triển nhân cách con người. Vai trò của đạo đức thể hiện trong các chức
năng của đạo đức: Chức năng giáo dục, Chức năng nhận thức, Chức năng
điều chỉnh hành vi.
- Chức năng giáo dục: Đây là chức năng quan trọng nhất của đạo đức,
Những chuẩn mực đạo đức được tập thể và cộng đồng thừa nhận sẽ tác động
vào ý thức và hành vi của mỗi cá nhân để mỗi cá nhân tự giáo dục, rèn luyện,
hoàn thiện nhân cách của mình theo chuẩn mực chung của xã hội.
- Chức năng nhận thức: Đạo đức là công cụ giúp con người nhận thức
xã hội về mặt đạo đức.
- Chức năng điều chỉnh hành vi: Đạo đức có tác dụng điều chỉnh hành
vi, hoạt động của con người phù hợp với lợi ích chung của xã hội, của cộng
đồng.
Vậy có thể hiểu: Đạo đức là một hệ thống những quy tắc những chuẩn
mực mà qua đó con người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì
hạnh phúc của cá nhân, lợi ích của tập thể và cộng đồng.
1.2.5. Giáo dục đạo đức
Theo Makarenko: “GDĐĐ có nghĩa là rèn luyện những phẩm chất tốt cho

15



16


+ Hình thành ở mỗi học sinh thái độ và hành vi đạo đức đúng đắn với
bản thân, với mọi người. Dẫn dắt học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức
mà xã hội yêu cầu.
+ Rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử văn hoá để thói quen tự giác
thực hiện các chuẩn mực đạo đức, thói quen sống, làm việc theo hiến pháp và
pháp luật trong mỗi học sinh.
+ Phát triển nhu cầu đạo đức cá nhân theo định hướng giá trị mang đặc
thù của dân tộc và thời đại. Giáo dục lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội
(CNXH), yêu lao động và người lao động. Giáo dục lòng yêu khoa học và
những tiến bộ của nhân loại, đồng thời biết phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam.
+ Hình thành bản lĩnh của con người Việt Nam XHCN.
1.3.2. Ý nghĩa của giáo dục đạo đức
Từ xưa đến nay, GDĐĐ không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình
thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân mà còn có ý nghĩa to lớn đối
với gia đình và xã hội.
Khổng Tử (551-479TCN) đã nói: “Viên ngọc không mài dũa thì
không thành đồ dùng được. Con người không được học thì không biết gì về
đạo lý” [Trích: 19].
Bác Hồ kính yêu cũng đã nói:
“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên” [19]
Với ba lực lượng giáo dục: Gia đình - nhà trường - xã hội tác động vào
quá trình hình thành và phát triển nhân cách của con người. Giáo dục gia đình
được tiến hành sớm nhất, ngay từ khi đứa trẻ cất tiếng khóc chào đời tạo nên
những phẩm chất nhân cách đầu tiên rất quan trọng làm cơ sở, nền tảng cho
giáo dục nhà trường. Giáo dục xã hội thông qua các tổ chức đoàn thể, các tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status