ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG DAO ĐỘNG CƠ – VẬT LÍ 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG DAO ĐỘNG CƠ – VẬT LÍ 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Ngô Diệu Nga
HÀ NỘI – 2016
các em học sinh trường THPT Bỉm Sơn – Thị xã Bỉm Sơn – Tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp và các học viên
cùng lớp đã giúp đỡ, khích lệ, động viên và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn
này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Xuân
ii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
BTVL
Bài tập Vật lí
BTVN
Bài tập về nhà
CCGD
Cải cách giáo dục
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thí nghiệm
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
TW
Trung ương
VTCB
Vị trí cân bằng
1.2. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh……
12
1.2.1 Khái niệm và tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề
thực tiễn của học sinh……………………………………………………
13
1.2.2. Một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học vật lí theo định hướng
phát triển năng lực học sinh…………………………………….
1. 3. Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực …...……….……
1.3.1. Các khái niệm cơ bản……………………………………………………
1.3.2. Vai trò và mục tiêu của kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực học sinh……………………………...........………………………….
1.3.3. Sự khác biệt giữa đánh giá theo năng lực và đánh giá theo chuẩn kiến
thức kỹ năng………………………………………………………………..……
1.3.4. Phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển
nănglực học sinh……………………………………………..…………………
1.3.5.Các công cụ đánh giá theo hướng phát triển năng lực................................
15
1.4. Thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở một số trường
THPT hiện nay………………………………………………………...
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1…………………..………………………………….
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ CÁC PHƢƠNG ÁN DẠY HỌC CHƢƠNG
“DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÍ 12 THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ…………………..………..…………...
2.2.3.Nội dung kiến thức 3:Dao động tổng hợp của các dao động điều hòa
cùng phương, cùng tần số……………………………………………………….
41
2.2.4.Nội dung kiến thức 4: Dao độngtắt dần,dao động duy trì, Dao động
cưỡng bức………………………………………………………………………..
2.3. Định hướng tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết
vấn đề của học sinh……………………………………………….……………...
2.4. Thiết kế các phương án dạy học chương “Dao động cơ” Vật lí 12 theo định
hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề..........................................................
2.5. Đề xuất tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ở chủ đề
“Dao động điều hòa” – Vật lí 12..........................................................................
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2....................................................................................
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM......................................................
3.1. Mục đích. .......................................................................................................
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.....................................................................
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm....................................................................
3.4. Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm................................................
3.5. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm......................................................................
3.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm............................
3.7. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học
Chương “Dao động cơ”Vật lí 12.........................................................................
3.7.1. Bài kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề khi thực nghiệm sư
phạm.......................................................................................................................
3.7.2. Xây dựng các tiêu chí đánh
giá..........................................................................................................................
3.8. Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. ........................................
3.8.1.Diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm............................................
68
70
71
73
73
73
75
76
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình vẽ
Trang
Hình 1.1 – Các thành phần của năng lực……………………………..…………
5
Hình 1.2 - Phát triển năng lực là mục tiêu giáo dục…………………………….…
6
Hình 1.3 -Các thành tố của năng lực của học sinh…………………………..……
8
Hình 1.4 - Sơ đồ khái quát của tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy học
phát hiện và giải quyết vấn đề………………………………………….…………
Bảng1.3 - Năng lực chuyên biệt môn Vật lí........................................................
13
Bảng 1.4 - Các pha của quá trình dạy học môn Vật lí.........................................
14
Bảng 1.5 - Hướng dẫn xây dựng nhiệm vụ trong các trạm học tập.....................
15
Bảng 1.6 - Cácbước tổ chức hoạt động nhómtheo cấu trúc ghéphình……….
16
Bảng 1.7 - Qui trình tổchức dạyhọc theo nhóm……………………………….
17
Bảng 1.8 - Dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến
19
thức, kĩ năng……………………………………………………………………
Bảng 1.9 - .Kết quả khảo sát tần suất sử dụng các phương pháp dạy học trong
25
dạy học Vật lí ở THPT…………………………………………………………..
60
Bảng 3.1 -Tiêu chí đánh giá kết quả qua phiếu học tập...………………………
65
Bảng 3.2 - Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm. …………………………………
65
Bảng 3.3 - Tiêu chí đánh giá cá nhân. …………………………………………
67
Bảng 3.4 - Tiêu chí đánh giá các thành viên trong nhóm. ……………………
68
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trên con đường hội nhập quốc tế và thực hiện công nghiêp hóa –
hiện đại hóa. Những mục tiêu lớn đó đặt ra cho ngành Giáo dục – Đào tạo nhiệm vụ hết
sức quan trọng đó là tạo ra những người lao động có đầy đủ năng lực trí tuệ, có kĩ năng
làm việc chủ động, sáng tạo. Để thực hiện nhiệm vụ đó trong tình hình kinh tế xã hội
hiện nay đòi hỏi ngành giáo dục phải có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ và đồng bộ.
Trong đó, phải đặc biệt chú trọng đến việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học.
không sâu sắc dẫn đến HS dễ quên và không áp dụng vào giải bài tập, vào các tình huống
thực tế trong đời sống. Để khắc phục được vấn đề này đòi hỏi người GV phải kiên trì bồi
1
dưỡng cho HS năng lựcgiải quyết vấn đềvà sáng tạo, để HS thấy hứng thú khi tham gia
vào các tình huống sư phạm, từ đó sẽ có nhu cầu giải quyết các vấn đề học tập trong mỗi
tình huống đó, biến việc học trở thành nhu cầu, hứng thú đối với mỗi HS. Đó cũng là
trách nhiệm của mỗi người GV.
Vì những lí do nêu trên mà tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là: Tổ chức dạy học
chương Dao động cơ – Vật lí 12nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế được các phương án dạy học chương Dao động cơ Vật lí 12 nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
3.Giả thuyết khoa học
Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học theo định hướng phát triển năng lực cùng với việc
phân tích nội dung kiến thức Dao động cơ Vật lí 12 có thể xây dựng được các phương án
dạy học nhằm triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực giải quyết
vấn đề.
- Điều tra, khảo sát về thực trạng việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự
học ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lí 12 nói chung và chương Dao động cơ nói
riêng.
- Thiết kế được các phương án dạy học chương Dao động cơ Vật lí 12 nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo định
hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
9. Đóng góp đề tài
* Về lí luận: Góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lí luận về dạy học và kiểm tra đánh giá
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
* Về thực tiễn: Tiến trình dạy học cũng như bộ công cụ kiểm tra đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học chươngDao động cơ- vật
lí 12 là tài liệu tham khảo cho giáo viên vật lí phổ thông.
3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆCDẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍTRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
1.1. Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực
1.1.1. Khái niệm năng lực
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được để
giải quyết các vấn đề đặt ra của cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn
sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để sử dụng một cách thành công và
có trách nhiệm các giải pháp… trong các tình huống thay đổi (Weinert, 2001).
- Năng lực của học sinh là “sự kết hợp hợp lí kiến thức, kỹ năng và sự sẵn sàng tham gia
để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới các giải pháp
cho các vấn đề” (Weinert, 2001).
- Năng lực là “Khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công
nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
- Năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và
hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng
của cuộc sống” (Quesbec – Minitestere de l, Education, 2004).
- Năng lực là “Khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ
vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực tích hợp của cá nhân khi
1.1.2. Cấu trúc chung của năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của
chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực
cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4
năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng
lực cá thể.[3]
Năng lực
chuyên môn
Năng
lực
phươn
g pháp
Năng
lực cá
thể
Năng lực xã
hội
Hình 1.1 - Các thành phần của năng lực
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập,
có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội
dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động.
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những
hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn
đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên
môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá,
truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải
quyết vấn đề.
Năng lực cá thể
Học để tự khẳng định
Hình 1.2 - Phát triển năng lực là mục tiêu giáo dục
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng
lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng
chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.
Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành
động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.
Hiện nay trong chương trình dạy học ở nhiều nước thuộc tổ chức Hợp tác và Phát triển
kinh tế (OECD) người ta sử dụng mô hình đơn giản hơn, phân chia năng lực thành hai
nhóm chính là năng lực chung và năng lực chuyên môn.
Nhóm năng lực chung bao gồm:
Khả năng hành động đọc lập thành công.
Khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ.
Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất.
Năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt cụ thế. Chẳng hạn, năng lực
chuyên môn trong môn vật lí bao gồm
Nhóm năng lực thành phần liên quan đến sử dụng kiến thức Vật lí
Nhóm năng lực thành phần về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm
và năng lực mô hình hoá)
Nhóm năng lực thành phần trao đổi thông tin
Nhóm năng lực thành phần liên quan đến cá thể[3]
Bảng 1.1 – Các nhóm nội dung dạy học nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực
6
- Tạo điều kiện cho sự
hiểu biết về phương
diện xã hội.
- Học cách ứng xử, tinh
thần trách nhiệm, khả
năng giải quyết xung
đột.
Học tự trải nghiệm
– đánh giá
- Tự đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu.
- Xây dựng kế hoạch
phát triển cá nhân.
-Đánh giá, hình thành
các chuẩn mực giá trị,
đạo đức và văn hóa,
lòng tự trọng…
Năng lực xã hội
Năng lực cá thể
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa
học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với
những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt
động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo
viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã
hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kĩ năng riêng lẻ của các môn học chuyên
môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các
+ Năng lực của HS có phổ từ các năng lực bậc thấp (biết, hiểu…) đến các năng lực
bậc cao (phân tích, khái quát, tổng hợp, đánh giá, sáng tạo).
+ Năng lực được hình thành, phát triển trong và ngoài nhà trường. Nhà trường là
môi trường chính thống giúp HS hình thành, phát triển các năng lực nhưng không phải là
duy nhất. Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng… cũng góp phần bổ sung,
hoàn hiện các năng lực của HS.
Trên cơ sở nghiên cứu và tham khảo kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục phát
triển, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế cũng như xu hướng phát triển của đất nước
8
trong thời gian tới, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đưa ra đề xuất về chuẩn năng
lực đầu ra của học sinh trong những năm tới như sau:
Bảng 1.2 – Chuẩn năng lực đầu ra học sinh của Việt Nam
Các năng lực
chung
Biểu hiện
Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục
tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện.
1.Năng lực tự
học
Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các cách học;
hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn
được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo
khoa, sách tham khảo, internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt
với đề cương chi tiết, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghi chú bài
đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực trong ý kiến khác
Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và
trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm xúc bản thân trong các tình
huống ngoài ý muốn.
4.Năng lực tự
quản lý
Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và thực hiện được kế
hoạch nhằm đạt được mục đích; nhận ra và có ứng xử phù hợp với những tình
huống không an toàn.
Tự đánh giá, tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống hàng ngày.
9
Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn về chiều cao, cân nặng; nhận
ra được những dấu hiệu thay đổi của bản thân trong giai đoạn dậy thì; có ý thức
ăn uống, rèn luyện và nghỉ ngơi phù hợp để nâng cao sức khỏe; nhận ra và kiểm
soát được những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và tinh thần trong môi
trường sống và học tập
5.Năng lực
giao tiếp
Bước đầu biết nhận ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của
việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp,
đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng
thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống.
Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện kể, lời
giải thích, cuộc thảo luận; nói chính xác, đũng ngữ điệu và nhịp điệu, trình bày
được nôi dung chủ để thuộc chương trình học tập; đọc hiểu nội dung chính hay
nội dung chi tiết các văn bản, tài liệu ngắn; viết đúng các dạng văn bản về
những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích; viết tóm tắt nội dung của bài
văn, câu chuyện ngắn.
8.Năng lực sử
Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu; hiểu từ vựng thông dụng được thể hiện
dụng ngôn
trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữ cảnh có nghĩa; phân
ngữ
tích được cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu trần thuật, câu hỏi, câu
mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu
phức, câu điều kiện.
10
Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, khai căn) trong học
tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kĩ năng về đo
lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc.
Sử dụng được các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các số và của các hình
hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình
huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối
tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng.
9.Năng lực
tính toán
Nhóm NLPT
liên quan đến
sử dụng kiến
thức vật lí
Năng lực thành phần trong môn Vật lí
HS có thể:
- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật,
nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí.
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí.
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải
pháp…) kiến thức vật lí vào tình huống thực tiễn.
11
HS có thể:
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí.
Nhóm NLTP
- P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các
về phƣơng
quy luật vật lí trong hiện tượng đó.
pháp (tập
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau
trung vào
năng lực thực để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng Kiến thức vật lí.
nghiệm và
cá nhân
HS có thể:
- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá
nhân trong học tập vật lí.
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập
vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.
- C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí trong
các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí.
- C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật
khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn
của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại.
- C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.
1.2.Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
1.2.1.Khái niệm dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Theo Ô kôn: dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề dưới dạng chung nhất là toàn bộ các
hành động như tổ chức các tình huống có vấn đề, phát hiện và nêu ra các vấn đề, chú ý
giúp đỡ cho HS những điều cần thiết để giải quyết vấn đề, kiểm tra các cách giải quyết đó
và cuối cùng lãnh đạo quá trình hệ thống hóa và củng cố các kiến thức tiếp thu được.
12
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòi giải
quyết vấn đề theo cách của nhà khoa học, không những tạo nhu cầu, hứng thú học tập,
giúp HS chiếm lĩnh được các kiến thức mà còn phát triển được năng lực sáng tạo của HS.
1.2.2. Tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong môn Vật lí, tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết
Hiện tƣợng Vật lí
Đại lƣợng Vật lí
13
Định luật Vật
Ứng dụng kĩ
thuật của Vật lí
hiện và
GQVĐ
lí
1.Làm nảy
sinh vấn đề
cần giải
quyết từ tình
huống xuất
phát
Xây dựng biểu
tượng
về
hiện
tượng: thông qua
thuật đã biết
chưa thể thực
hiện được hoặc
thực hiện chưa
tốt.
2.Phát biểu
vấn đề cần
giải quyết
(câu hỏi cần
trả lời)
Khi nào thì xảy ra
hiện tượng này?
Khi… thì xảy ra
hiện tượng gì?
Tại sao xảy ra hiện
tượng…?
Đặc tính… phụ thuộc
vào các đại lượng nào
và phụ thuộc như thế
nào vào các đại lượng
đó?
Mối quan hệ
giữa các đại
lượng là gì?
chúng có mối
quan
3.Giải quyết
vấn đề:
-Suy đoán
giải
pháp
giải quyết
vấn đề: nhờ
khảo sát lí
thuyết và/
hoặc khảo
sát
thực
nghiệm
- Thực hiện
giải
pháp
suy đoán
Biểu thức… Đặc
trưng tính chất vật lí
nào?
Kiểm tra kết luận:
Xây dựng thí nghiệm
Đưa ra giả thuyết.
để trả lời câu hỏi vấn
Dùng thí nghiệm đề.
kiểm tra Hoặc suy
luận lí thuyết để rút
ra hệ quả rồi dùng
năng của thiết bị
kĩ thuật không.
Thiết kế thiết bị
kĩ thuật để đáp
ứng yêu cầu đặt
ra. Lựa chọn
thiết kế tối ưu và
xây dựng mô
hình vật chất –
chức năng theo
thiết kế và vận
hành thử.
Rút ra nguyên
tắc cấu tạo và
hoạt động của
thiết bị kĩ thuật.
So sánh thiết bị
kĩ thuật đã xây
mới để giải đã học trong tự vật lí ở các hiện tượng hiện tượng vật dựng với các
quyết những nhiên
khác nhau.
lí khác.
thiết bị kĩ thuật
nhiệm
vụ
trong đời sống
đặt ra tiếp
để bổ sung các
kiến thức của một bài học hoặc một phần kiến thức xác định.
- B2: Xây dựng nội dung các trạm: Các nhiệm vụ ở các trạm có thể xây dựng được
thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.5 - Hướng dẫn xây dựng nhiệm vụ trong các trạm học tập
Nhiệm vụ
Phiếu học tập
Tiến hành thí nghiệm
và xử lí kết quả thí
nghiệm.
Giải thích hiện tượng.
Cần có ảnh chụp các thiết bị, ô dành cho
việc vẽ bố trí thí nghiệm, các câu hỏi, câu
định hướng việc tiến hành thí nghiệm.
Có ảnh chụp hiện tượng, yêu cầu giải thích
hiện tượng, có thể sử dụng các kĩ thuật ra
bài tập dưới dạng điền khuyết.
Làm việc với máy tính: Cần có ảnh chụp màn hình, các hướng dẫn
chạy phần mềm mô chi tiết cách sử dụng máy tính, nhiệm vụ cần
phỏng, xem clips, sử thực hiện:quan sát, mô tả, tóm tắt, ghi số
dụng phần mềm.
liệu…
15
Vật liệu đi kèm
Các thiết
nghiệm.
- Khái niệm dạy học theo nhóm
Dạy học theo nhóm là một hình thức tổ chức dạy học, trong đó HS được chia thành
từng nhóm và các thành viên trong nhóm phối hợp, giúp đỡ, trao đổi và tranh luận với
nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. GV có vai trò hỗ trợ và khích lệ các nhóm
hoạt động hiệu quả.
- Một số hình thức tổ chức dạy học theo nhóm[ 9]
+Hình
thức
thực
hiệnmột
chuỗibài
tập
luân
phiên
:Mỗinhómsẽthựchiệnmộtchuỗibàitậpnhưngtheocácthứtựkhácnhau,dođóở
mỗithờiđiểmcácnhómtiếnhànhcáchoạt độngkhácnhau,nhưngcuốicùngcácnhóm đều hoàn
thànhchuỗi bài tập đượcgiao.
Hìnhthức hoạtđộng nhóm nàytiếnhànhđượctrongtrườnghợp đòihỏithiếtbị,dụng cụthí
nghiệm nhưng khôngcóđủchocảlớpvàcác hoạt độngtương đốiđộc lập, không đòi hỏi thứ
tự.Tuynhiên,nếu tổ chứckhông tốt sẽgây ra tình trạng lộnxộn trong lớp.
Khiápdụng hìnhthức này,GVcầnlậpmatrậncụthểcho giờ học với cácdựđịnh thời gian
cần đểgiảiquyết từng nội dunghọc tập cụ thể.
+Hình thức hoạt động nhóm theo cấu trúc ghép hình(Jigsaw)
:Tronghìnhthứcnày,mỗithành
viênđược
giaomộtphần
bàihọc.Sauđó
dànhmột
khoảngthờigiannhấtđịnhđểcácthànhviêncùngchủđềthảoluậnvớinhauvàtrởthành
cácchuyêngia(gọilànhómchuyêngia).Khikếtthúcphầnthảoluậnnày,cácthànhviên trở về
Bƣớc 5
Đánh giá