(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương Dòng điện xoay chiều Vật lí 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ BÍCH PHƯƠNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
VỀ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIỀU” - VẬT LÍ 12 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ BÍCH PHƯƠNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
VỀ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIỀU” - VẬT LÍ 12 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
Ngành: Lí luận và phương pháp DH bộ môn Vật Lý
Mã số: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Hồng Việt


12 trường THPT Lê Hồng Phong - TP. Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều
kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Tôi cũng xin cảm ơn tập thể lớp cao học Vật lí K24 trường ĐH Sư phạm Sư
phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên,
giúp đỡ trong suốt thời gian qua.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả

Ngô Bích Phương

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các biểu đồ, hình và sơ đồ ........................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học của đề tài ...................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ...........................................................................4
7. Đóng góp của đề tài ...................................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................................5

2.1. Mục tiêu dạy học môn Vật lí ................................................................................34
2.1.1. Về kiến thức .......................................................................................................34
2.1.2. Về kĩ năng ..........................................................................................................34
2.1.3. Về thái độ ..........................................................................................................34
2.2. Nghiên cứu nội dung về chuẩn kiến thức, kĩ năng và xây dựng sơ đồ cấu trúc nội
dung chương “Dòng điện xoay chiều” - Vật lí 12 ........................................................35
2.2.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương “Dòng điện xoay chiều” - Vật lí 12 ...............35
2.2.1.1. Về kiến thức .....................................................................................................35
2.2.1.2. Về kĩ năng ........................................................................................................35
2.2.2. Xây dựng sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Dòng điện xoay chiều” - Vật lí 12 ...........36
2.3. Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương
“Dòng điện xoay chiều” - Vật lí 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của
học sinh ........................................................................................................................37
2.3.1. Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật t
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ............................................37
2.3.2. Phân tích các giai đoạn của tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng
dụng kĩ thuật nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ......................40

iv


2.4. Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương
“Dòng điện xoay chiều” - Vật lí 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của
học sinh ........................................................................................................................43
2.4.1. Giai đoạn 1: Lựa chọn chủ đề và đặt tên cho hoạt động ngoại khóa về ứng
dụng kĩ thuật ................................................................................................................44
2.4.2. Giai đoạn 2: Lập kế hoạch hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật ...............46
2.4.2.1. Xác định mục tiêu hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật ....................46
2.4.2.2. Xác định nội dung và hình thức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật ..........47
2.4.2.3. Đối tượng tham gia, ban tổ chức, đại biểu. .....................................................52

3.5.2.1. Phân tích diễn biến quá trình thực nghiệm sư phạm theo hướng phát triển
năng lực giải quyết vấn đề ........................................................................................... 80
3.5.2.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................................... 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 86
KẾT LUẬN ................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................88
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

STT

Nội dung

1

Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

2

CT

Chế tạo


8

HĐNK

Hoạt động ngoại khóa

9

HS

Học sinh

10

KTDHTC

Kĩ thuật dạy học tích cực

11

MH VC-CN

Mô hình vật chất - chức năng

12

NL

Năng lực


iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ số hành vi và các mức độ của mỗi thành tố năng lực giải quyết vấn đề ........25
Bảng 1.2: Biểu hiện của các năng lực cụ thể của năng lực giải quyết vấn đề .............27
Bảng 1.3: Biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề trong tổ chức hoạt động ngoại
khóa về ứng dụng kĩ thuật ..........................................................................28
Bảng 2.1: Phiếu học tập số 1(cho nhóm) .....................................................................40
Bảng 2.2: Bảng KWL ..................................................................................................41
Bảng 2.3: Phiếu học tập số 2 (cho lớp) ........................................................................42
Bảng 2.4: Phiếu học tập số 1 (cho nhóm) ....................................................................45
Bảng 2.5: Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm ............................... 48
Bảng 2.6: Phiếu học tập số 2 hoàn thiện ......................................................................67
Bảng 3.1: Kết quả học tập môn vật lí của học sinh của lớp 12A1............................... 69
Bảng 3.2: Kế hoạch thực nghiệm sư phạm ..................................................................70
Bảng 3.3: Tiêu chí đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS (dành
cho GV) ......................................................................................................72
Bảng 3.4: Tiêu chí đánh giá của về hoạt động nhóm của từng cá nhân (GV đánh giá) ........74
Bảng 3.5: Tiêu chí nhóm trưởng đánh giá từng cá nhân trong nhóm (dánh cho
nhóm trưởng) .............................................................................................. 77
Bảng 3.6: Tiêu chí đánh giá đồng đẳng (dành cho HS) ...............................................78
Bảng 3.7: Tiêu chí đánh giá sản phẩm (dành cho GV, BGK hội thi vật lí và HS) ......79

v


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ biểu thị tần suất tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh - tế xã hội của Việt Nam trong giai đoạn đẩy mạnh công
nghiệp hóa - hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế đòi hỏi đội ngũ lao động phải
có những năng lực và phẩm chất về sức khỏe, tâm lí, trình độ học vấn, năng lực (NL)
chuyên môn, nghiệp vụ, kĩ thuật, nhất là về kĩ năng nghề nghiệp, NL thích ứng và năng
động, tích cực, sáng tạo cũng như khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp trong những
tình huống thay đổi.
Để đáp ứng được yêu cầu nêu trên, ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta cũng đã
có nhiều đổi mới mạnh mẽ và toàn diện về nội dung, phương pháp (PP), phương tiện
dạy học, chương trình, sách giáo khoa... Qua đó bồi dưỡng thế hệ trẻ phát triển toàn
diện, giúp họ thích ứng được với nền kinh tế tri thức và sự phát triển của thời đại
Điều 28 Luật Giáo dục đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải biết
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui hứng thú học tập cho mọi học sinh” 19.
Thực tế cho thấy, dạy học (DH) nội khoá vẫn còn rất nặng nề về trang bị kiến
thức lí thuyết. Thời gian để học sinh (HS) thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
là quá ít so với kiến thức HS đã được học. Do vậy, để đạt được mục tiêu đã đề ra của
nền giáo dục, cần phải đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động học tập của HS,
trong đó có hoạt động ngoại khóa (HĐNK).
HĐNK là một hình thức DH thuộc hệ thống các hình thức dạy học ở trường phổ
thông hiện nay. HĐNK nói chung, ngoại khóa Vật lí nói riêng hỗ trợ cho học nội khóa
trong việc củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức, vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tế đời sống, kĩ thuật, phát huy tính tích cực, sáng tạo và NL giải quyết vấn đề của
HS. Những kiến thức HS thu được khi tham gia các HĐNK thường sâu sắc và có tính
bền vững, sản phẩm HS làm ra mang nhiều ý nghĩa thực tiễn.

văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (2016).
Mặc dù đã có những công trình nghiên cứu về tổ chức HĐNK riêng lẻ hoặc kết
hợp giữa việc tổ chức HĐNK với các kiểu tổ chức DH hiện đại theo hướng tính cực và
phát triển năng lực sáng tạo của HS hay phát triển tính tích cực và tự lực của HS, nhưng

2


chưa có công trình nào nghiên cứu tổ chức HĐNK về ƯDKT chương “Dòng điện xoay
chiều” - Vật lí 12 theo định hướng phát triển NL nhằm phát triển năng lực giải quyết
vấn đề (NLGQVĐ) của HS Trung học phổ thông (THPT) tại địa bàn Thành phố Cẩm
Phả, Quảng Ninh.
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức hoạt động ngoại khóa về
ứng dụng kĩ thuật chương “Dòng điện xoay chiều” -Vật lí 12 nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng tiến trình và tổ chức HĐNK về ƯDKT theo ĐHPTNL chương "Dòng
điện xoay chiều" - Vật lí 12 nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- HĐNK về ƯDKT chương “Dòng điện xoay chiều” - Vật lí 12.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Chương “Dòng điện xoay chiều” - Vật lí 12.
- Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học của đề tài
Nếu dựa trên cơ sở lí luận về DH theo ĐHPTNL để xây dựng tiến trình và tổ
chức HĐNK về ƯDKT chương "Dòng điện xoay chiều" - Vật lí 12, thì có thể góp
phần phát triển NLGQVĐ cho HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về

lí 12
5.4. Xây dựng tiến trình hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
5.5. Xây dựng tiến trình hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương “Dòng
điện xoay chiều” - Vật lí 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
5.6. Tổ chức thực nghiệm sư phạm (TNSP)
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, chúng tôi sử dụng các PP nghiên cứu sau:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
6.1.1. Nghiên cứu Luật Giáo dục, các văn kiện của Đảng, nghị định, thông tư,
pháp lệnh của Chính phủ, chính sách, chiến lược,... của ngành Giáo dục về đổi mới PP
dạy học, chiến lược DH hiện nay và định hướng trong nhiều năm tới

4


6.1.2. Nghiên cứu lí luận về DH theo ĐHPTNL trong tổ chức HĐNK cho HS
trong DH bộ môn Vật lí
6.1.3. Nghiên cứu mục tiêu DH môn vật lí, nội dung, chương trình SGK, sách
giáo viên, sách bài tập và các tài liệu khác liên quan
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra việc dạy (thông qua phiếu điều tra, dự giờ, phỏng vấn, trao đổi với giáo
viên) và việc học (thông qua trao đổi với học sinh, phỏng vấn, phân tích các sản phẩm
học tập của học sinh) nhằm đánh giá sơ bộ thực trạng HĐNK về ƯDKT chương “Dòng
điện xoay chiều” - Vật lí 12.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
6.3.1. Tiến hành TNSP tại trường THPT với tiến trình HĐNK đã soạn thảo
6.3.2. Phân tích kết quả thu được trong quá trình TNSP, đối chiếu với mục đích
nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài
7. Đóng góp của đề tài

rất nhiều định nghĩa khác nhau bởi một số tác giả như Xavier Rogiers 2000; Weinet
2001; Tremblay 2002…. Một số chương trình nghiên cứu của các nước như OECD Pisa, chương trình giáo dục phổ thông của Quecbec - Canada... cũng đưa ra các khái
niệm về NL khác nhau, ở những thời điểm khác nhau, và được diễn đạt bằng ngôn ngữ
khác nhau nhưng đều có điểm chung đó là NL là khả năng con người vận dụng các
thuộc tính các nhân như kĩ năng, thái độ, trách nhiệm… để giả thiết thành công những
nhiệm vụ đặt ra trong cuộc sống.
Các nhà nghiên cứu cho rằng khi phân loại NL người ta thấy rằng để phân loại
NL là một vấn đề phức tạp. Theo hướng tiếp cận thiết kế chương trình của nhiều nước
thì NL phân làm hai loại: NL chung và NL chuyên biệt. NLGQVĐ là một trong những
NL cốt lõi thuộc nhóm NL chung, cần thiết cho mỗi con người trong học tập và cuộc
sống. Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu công bố lí thuyết về cách giải quyết
vấn đề như Polya (1973), Pisa (Programme for Internation student Assesment 2003 &
2012), OECD (2012). Mỗi lí thuyết đưa ra mục đích ứng dụng và phạm vi nghiên cứu
khác nhau. Trong đó Pisa thừa nhận không có một định nghĩa toàn diện nào về
NLGQVĐ nhưng họ đã mô tả NLGQVĐ như là “NL mà cá nhân sử dụng các quá trình
nhận thức để giải quyết các tình huống thực, đa lĩnh vực ở đó con đường giải pháp chưa
rõ ràng ngay lập tức.

6


Cách tiếp cận định hướng phát triển NLGQVĐ cho HS trở thành kim chỉ nam
cho mọi hoạt động được nhiều nghiên cứu quan tâm. Cụ thể, Huann-Shyang Lin, JuiYing Hung & Su-Chu Hung (2010) sử dụng PP giảng dạy lịch sử khoa học; Chaiwat
Jewpanich, Pallop Piriyasurwong (2015) phát triển việc học dựa trên dự án sử dụng các
PP thảo luận và học hỏi mô hình phương tiện truyền thông xã hội để nâng cao kĩ năng
giải quyết vấn đề…. Đã có nhiều biện pháp khác nhau được đưa ra bởi các nhà nghiên
cứu khác nhau để định hướng phát triển NLGQVĐ, các nhiên cứu có điểm chung chính
là nhấn mạnh hoạt động trong DH, NLGQVĐ chỉ phát triển khi người học tự lực tham
gia vào quá trình nhận ra vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hiện giải pháp, điều chỉnh và
đánh giá giá trị giải pháp thu được trong những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống.

dụng thí nghiệm và câu hỏi, bài tập để dẫn dắt HS tới vấn đề cần phát hiện, hướng dẫn HS
đưa ra các giả thuyết khoa học, sử dụng đúng, hợp lí các phương tiện DH; 3. Khai thác biểu
đồ DH.
Khác với tác giả Nhữ Thị Việt Hoa, Nguyễn Cảnh Toàn lại khẳng định hoạt động
nghiên cứu khoa học có vai trò quan trọng trong việc phát triển NLGQVĐ, bởi quá trình
nghiên cứu khoa học là quá trình giải quyết vấn đề, để tạo ra sản phẩm nghiên cứu khoa
học, yêu cầu HS phải nhận được vấn đề, tìm kiếm kiến thức, đưa ra giải pháp, thử nghiệm
tạo ra sản phẩm và đưa vào hoạt động để phát huy tối đa hiệu quả bồi dưỡng NLGQVĐ cho
HS.
1.1.2. Tổ chức hoạt động ngoại khóa
HĐNK là một trong các hoạt động nằm ngoài chương trình học chính khóa được
Bộ GD&ĐT đưa vào chương trình giáo dục. HĐNK liên quan đến tất cả các hoạt động
văn hóa - thể thao - giải trí - xã hội nằm ngoài phạm vi quy định của chương trình bộ
môn nhằm hỗ cho chương trình nội khóa, góp phần hoàn thiện và phát triển nhân cách,
bồi dưỡng năng khiếu cho HS.
Nhằm giảm bớt áp lực cho HS trong việc học, những năm trở lại đây Bộ
GD&ĐT đã giảm tải một số kiến thức trong chương trình nội khóa.
HĐNK sẽ không bắt buộc, gò bó người học vào một khuôn khổ nhất định,
mà tạo ra cho họ một không khí học tập thoải mái, phát huy được sức mạnh tập
thể, phát triển được các NL. Hoạt động này còn có tác dụng hình thành cho HS
thói quen làm việc hợp tác cộng đồng, tương trợ lẫn nhau trong giải quyết công
việc. Từ kết quả đạt được của tập thể hình thành kiến thức, kĩ năng cho cá nhân
mỗi HS khi tham gia học tập.

8


Tài liệu Tập huấn Hướng dẫn DH và KTĐG theo định hướng phát triển NL HS
cấp THPT của Phạm Xuân Quế và nhóm tác giả [7], coi HĐNK là một trong những
hình thức tổ chức DH phát triển NL HS.


kĩ năng và thái độ tích cực ở HS, thì còn hướng tới mục tiêu xa hơn là phát triển khả
năng thực hiện các hành động có ý nghĩa đối với người học.
Theo các tác giả, việc DH ĐHPTNL được thể hiện trong các thành tố của quá
trình học như sau [7]:
Khác với việc tổ chức hoạt động DH, các công cụ đánh giá cần chỉ rõ thành tố
Mục tiêu dạy học
Dạy học
định hướng
phát triển
năng lực

Phương pháp dạy học

Nội dung dạy học

Kiểm tra đánh giá

Hình 1.1: Các thành tố trong dạy học phát triển năng lực

của NL cần đánh giá và xây dựng được các công cụ đánh giá từng thành tố của các NL
thành phần. Sự liên hệ giữa mục tiêu, hoạt động DH và công cụ đánh giá được thể hiện
như trong (hình 1.2)
Chuẩn năng lực
Thành tố 1
NL thành phần
1

Mục tiêu bài học:
Các năng lực

Theo Nguyễn Quang Đông [12], do sự hạn chế của thời gian lên lớp trong
chương trình học chính khóa, đồng thời với sự gia tăng không ngừng của tri thức đã
làm xuất hiện mẫu thuẫn giữa nhu cầu nhận thức của học sinh với kế hoạch của chương
trình. Để giải quyết mâu thuẫn này, người ta tổ chức các HĐNK, nhằm tạo điều kiện
cho HS có thể mở rộng, đào sâu kiến thức, phát triển những hứng thú, NL cá nhân và
kích thích thiên hướng của các em về một mặt hành động nào đó.
Theo Phạm Xuân Quế và nhóm tác giả [7], HĐNK là hoạt động được tổ chức
ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp, một trong những mảng hoạt động giáo dục
quan trọng ở nhà trường phổ thông. Hoạt động này có ý nghĩa hỗ trợ cho giáo dục nội
khóa, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng
sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề cho HS. Nội dung ngoại khóa rất phong phú và
đa dạng, nhờ đó các kiến thức tiếp thu được trên lớp có cơ hội được áp dụng, mở rộng
thêm trên thực tế, đồng thời có tác dụng nâng cao hứng thú học tập nội khóa. Khi
HĐNK, HS có thể tham quan học tập, tổ chức thảo luận theo chuyên đề, tổ chức các
buổi dạ hội…
b. Vị trí, vai trò của hoạt động ngoại khóa trong các hình thức tổ chức dạy học ở
trường THPT
HĐNK có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động DH, tạo điều kiện gắn lí thuyết
với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần quan trọng vào sự
hình thành và phát triển các kĩ năng, tình cảm, niềm tin, tạo cơ sở cho sự phát triển
nhân cách của HS hiện nay.

11


Theo tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục & Đào tạo [7], HĐNK vật lí có tác dụng
to lớn được thể hiện theo hình 1.3.
Giáo dục nhận thức.
Tác dụng
của

quả học tập nội khóa.

12


- Việc đánh giá kết quả của HĐNK vật lí thông qua tính tích cực, sáng tạo của
HS và sản phẩm của quá trình hoạt động. Ngoài ra, kết quả của HĐNK được đánh giá
một cách công khai thông qua cả GV và HS. Để khích lệ quá trình hoạt động của HS
thì cũng cần có sự khuyến khích và phần thưởng động viên kịp thời cho các em.
- Nội dung và hình thức tổ chức HĐNK phải đa dạng, phong phú, mềm dẻo,
hấp dẫn để lôi cuốn được nhiều HS tham gia.
d. Nội dung của hoạt động ngoại khóa
Nội dung ngoại khóa vật lí ở trường phổ thông rất đa dạng nhưng có thể tóm
lược thành những nội dung chính sau [7]:
- Đào sâu nghiên cứu những kiến thức lí thuyết về vật lí và kĩ thuật.
- Nghiên cứu những lĩnh vực riêng biệt của vật lí học ứng dụng như kĩ thuật
điện, kĩ thuật vô tuyến, kĩ thuật chụp ảnh...
- Nghiên cứu thiết kế (TK), chế tạo (CT) và sử dụng các dụng cụ, làm thí nghiệm
vật lí, nghiên cứu những ứng dụng của vật lí trong cuộc sống.
e. Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa
Việc phân chia các hình thức HĐNK về vật lí chỉ mang tính chất tương đối,
không phân biệt được rõ ràng. Có thể phân ra các hình thức HĐNK theo nội dung, số
lượng HS tham gia, cũng có thể phân theo cách thức tổ chức hoặc cách thức tham gia
HĐNK… Chẳng hạn [7]:
i. Dựa vào số lượng học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa
Dựa vào số lượng HS tham gia người ta có thể chia HĐNK theo hình 1.4 .

Quần chúng rông rãi
Hình thức tổ
chức HĐNK

Nhóm
HĐNK

Nhóm chế tạo dụng cụ thí nghiệm vật lí.

Nhóm vật lí kĩ thuật.

Hình 1.5: Các nhóm nhỏ trong hoạt động ngoại khóa theo nhóm

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status