BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đàm Việt Thắng
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ
ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “CƠ HỌC
CHẤT LƯU” - VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đàm Việt Thắng
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ
ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “CƠ HỌC
CHẤT LƯU” - VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số
Khuyến – Bình Dương đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm
sư phạm.
- Quý thầy cô phản biện và hội đồng chấm luận văn đã đọc và có những
nhận xét, góp ý quý báu cho luận văn.
- Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè, các anh chị học viên lớp Lý luận và
phương pháp dạy học bộ môn Vật lí khóa 26 đã luôn động viên, ủng hộ về mọi
mặt để tôi hoàn thành luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017
Tác giả
Đàm Việt Thắng
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH........................... 6
1.1. Tính tích cực của học sinh trong học tập .................................................................. 6
1.1.1. Khái niệm tính tích cực của học sinh trong học tập ......................................... 6
1.1.2. Những biểu hiện của tính tích cực của học sinh trong học tập ........................ 7
1.1.3. Tiêu chí đánh giá tính tích cực của học sinh trong học tập .............................. 9
1.1.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập .................. 10
1.2. Năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập ........................................................ 11
SINH........................................................................................................ 34
2.1. Cấu trúc nội dung chương “Cơ học chất lưu” trong chương trình Vật lí 10 .......... 34
2.2. Mục tiêu dạy học chương “Cơ học chất lưu” trong chương trình Vật lí 10 ........... 35
2.2.1. Mục tiêu về kiến thức ...................................................................................... 35
2.2.2. Mục tiêu về kĩ năng ......................................................................................... 35
2.3. Xây dựng quy trình hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương “Cơ
học chất lưu” Vật lí 10 ............................................................................................ 35
2.3.1. Xác định mục tiêu của hoạt động ngoại khóa ................................................ 35
2.3.2. Xác định nội dung hoạt động ngoại khóa kiến thức chương “Cơ học
chất lưu” Vật lí 10 .......................................................................................... 36
2.3.3. Phương pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa .................................................. 48
2.3.4. Hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa ....................................................... 49
2.3.5. Dự kiến nội dung hoạt động ngoại khóa ........................................................ 49
2.3.6. Kế hoạch tổ chức chương trình hội vui vật lí ................................................. 55
Kết luận chương 2........................................................................................................ 65
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................. 66
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm....................................................................... 66
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 66
3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm....................................................................... 66
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ....................................................................... 67
3.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm:........................................... 67
3.6. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................. 68
3.6.1. Phân tích diễn biến của HĐNK ...................................................................... 68
3.6.2. Đánh giá quá trình tổ chức HĐNK chương “Cơ học chất lưu” ..................... 95
3.6.3. Đánh giá tính tích cực và năng lực sáng tạo của HS trong quá trình thực
nghiệm sư phạm ............................................................................................. 96
Kết luận chương 3...................................................................................................... 110
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ....................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 113
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ i
Nxb
Nhà xuất bản
5
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
6
THCS - THPT
Trung học cơ sở - Trung học phổ thông
7
Tr
Trang
8
ƯDKT
Ứng dụng kĩ thuật
DANH MỤC CÁC BẢNG
Phần thảo luận, làm việc của nhóm 1 - buổi 3 ........................................... 80
Bảng 3.7.
Phần thảo luận, làm việc của nhóm 2 - buổi 3 ........................................... 81
Bảng 3.8.
Phần thảo luận, làm việc của nhóm 3 - buổi 3 ........................................... 83
Bảng 3.9.
Phần thảo luận, làm việc của nhóm 4 - buổi 3 ........................................... 84
Bảng 3.10. Phần thảo luận, làm việc của nhóm 1 - buổi 4 ........................................... 86
Bảng 3.11. Phần thảo luận, làm việc của nhóm 2 - buổi 4 ........................................... 88
Bảng 3.12. Phần thảo luận, làm việc của nhóm 3 - buổi 4 ........................................... 88
Bảng 3.13. Phần thảo luận, làm việc của nhóm 4 - buổi 4 ........................................... 90
Bảng 3.14. Đánh giá sự phát triển tính tích cực của HS qua quá trình thực
nghiệm sư phạm ......................................................................................... 97
Bảng 3.15. Tổng kết tính tích cực của HS qua quá trình thực nghiệm sư phạm........ 101
Bảng 3.16. Đánh giá thực trạng và sự phát triển năng lực sáng tạo của HS qua
quá trình thực nghiệm sư phạm ............................................................... 103
Bảng 3.17. Tổng kết năng lực sáng tạo của HS qua quá trình thực nghiệm
sư phạm .................................................................................................... 109
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1.
Lắp ống dẫn vào bệ đỡ ............................................................................... 43
Hình 2.7.
Bình phun sơn trước và sau khi lắp ráp các bộ phận ................................. 43
Hình 2.8.
Van đóng mở nối với 2 xilanh nâng vật nặng ............................................ 44
Hình 2.9.
Van đóng mở nối với 2 xilanh nâng vật nặng được lắp vào giá đỡ ........... 45
Hình 2.10. Van đóng mở nối với xilanh tác dụng lực bằng tay ................................... 45
Hình 2.11. Mô hình kích thủy lực ................................................................................ 46
Hình 2.12. Một nhánh dẫn nước và hút khí ................................................................. 48
Hình 2.13. Mô hình máy sục khí cho bể cá ................................................................. 48
Hình 3.1.
Sơ đồ bộ châm phân tự động ..................................................................... 73
Hình 3.2.
Sơ đồ kích thủy lực .................................................................................... 78
Hình 3.3.
Sơ đồ kích thủy lực cải tiến ....................................................................... 79
Hình 3.15. HS nối dây điện.......................................................................................... 89
Hình 3.16. HS trang trí bể cá ....................................................................................... 89
Hình 3.17. HS chế tạo bộ phận lọc nước ..................................................................... 90
Hình 3.18. Sản phẩm: “Bộ châm phân tự động” ......................................................... 91
Hình 3.19. Sản phẩm: “Bình phun sơn tự động” ......................................................... 92
Hình 3.20. Sản phẩm: “Máy sục khí cho bể cá” .......................................................... 92
Hình 3.21. Sản phẩm: “Mô hình kích thủy lực” .......................................................... 93
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào
tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”, “Đổi mới
chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể,
mĩ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản,
hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn”, “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,
nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy và học” [18].
Dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, ngành Giáo dục đã từng bước thay đổi
để phù hợp với vai trò, nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Cụ thể hơn, trong những năm
gần đây, hoạt động dạy và học trong các trường đã được nhìn nhận lại. Thay vì truyền
2. Mục đích nghiên cứu
Ngiên cứu việc xây dựng và tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật
chương “Cơ học chất lưu” - Vật lí 10 nhằm phát huy tính tích cực và phát triển năng
lực sáng tạo của học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lí luận của dạy học về tâm lí học, giáo dục học và lí luận dạy học Vật lí.
theo định hướng phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
- Cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động ngoại khóa.
- Cơ sở lí luận về dạy học các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí.
- Điều tra thực tiễn về tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh khi học
chương “Cơ học chất lưu”.
- Nghiên cứu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị ứng dụng kĩ thuật
của chương “Cơ học chất lưu” trong cuộc sống để làm tư liệu hướng dẫn học sinh vượt
qua những khó khăn trong quá trình tìm hiểu, giải thích về cấu tạo và nguyên tắc hoạt
3
động của các thiết bị đó cũng như thiết kế, chế tạo mô hình các ứng dụng kĩ thuật. Dự
kiến những khó khăn, sai lầm mà học sinh có thể mắc phải để từ đó dự kiến phương án
hướng dẫn các em khắc phục những khó khăn.
- Xây dựng nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa về các ứng
dụng kĩ thuật của chương “Cơ học chất lưu” theo hướng phát huy tính tích cực và phát
triển năng lực sáng tạo của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá tính khả thi của quy trình ngoại
khóa đã xây dựng, bước đầu đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn bản, văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị và thông tư
của Bộ giáo dục và Đào tạo.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học.
học chất lưu” theo hướng tăng cường cho học sinh tham gia tìm hiểu cấu tạo và giải
thích nguyên tắc hoạt động của các thiết bị ứng dụng kĩ thuật cũng như thiết kế, chế
tạo mô hình các ứng dụng kĩ thuật với phương pháp và hình thức phù hợp sẽ phát huy
tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
8. Đóng góp của luận văn
- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận trong việc tổ chức tổ chức hoạt động ngoại khóa về
ứng dụng kĩ thuật chương “Cơ học chất lưu” Vật lí 10 nhằm phát huy tính tích cực và
phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
- Xây dựng được phương án tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật
chương “Cơ học chất lưu” Vật lí 10.
- Chứng minh được vai trò của hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật trong
dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông.
9. Cấu trúc của đề tài
Mở đầu
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí ở
trường phổ thông theo hướng phát huy tính tích cực, phát triển năng lực sáng tạo của
học sinh
5
Chương 2: Thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật
chương “Cơ học chất lưu” – Vật lí 10 nhằm phát huy tính tích cực và phát triển năng
lực sáng tạo của học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Kết luận và đề xuất
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
7
1.1.2. Những biểu hiện của tính tích cực của học sinh trong học tập
Theo Nguyễn Lăng Bình và các cộng sự thì tính tích cực trong học tập của HS
được biểu hiện như sau [4, tr.39]:
- Học sinh hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên và bổ sung câu trả lời của bạn,
chỉ ra những chỗ được, chưa được và nêu rõ lý do, nguyên nhân chưa được. Có thể câu
trả lời chưa hoàn toàn đúng nhưng thể hiện sự tích cực tham gia vào hoạt động.
- Học sinh thích thú tham gia vào các hoạt động: suy nghĩ, trao đổi, thảo luận,
thực hành, thao tác với đồ dùng học tập để lĩnh hội kiến thức.
- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Hay hỏi bạn và giáo viên về nội dung bài học.
- Trao đổi cùng nhau, có sự phân công cụ thể cho mọi thành viên tham gia thực
sự vào các hoạt động. Ý kiến cá nhân được tôn trọng và đi đến thống nhất ý kiến.
- Học sâu, học thoải mái, tính độc lập cao, không chờ đợi, lệ thuộc vào sự giúp
đỡ của giáo viên.
Theo Thái Duy Tuyên, tính tích cực được nhận biết bởi một số biểu hiện như sau
[16, tr.464-465]:
- Dấu hiệu bên ngoài biểu thị qua thái độ, hành vi và hứng thú. Chúng được thể
hiện qua một số biểu hiện cụ thể như:
+ Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng.
+ Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thầy cô làm.
+ Dơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả lời của
bạn và thích tham gia vào các hoạt động.
+ Sự bực mình, nỗi thất vọng nếu trí tò mò không được thỏa mãn hoặc khi
không thành công trong hoạt động.
- Dấu hiệu bên trong biểu thị qua sự căng thẳng của trí tuệ, sự nỗ lực của hoạt
động, sự phát triển của tư duy, ý chí và xúc cảm,... Chúng được thể hiện qua một số
biểu hiện cụ thể như:
- Kết quả lĩnh hội: HS tiếp thu nhanh, đúng kiến thức và tái hiện lại được kiến
thức khi cần. Qua đó, HS chủ động vận dụng được kiến thức, kĩ năng để nhận thức
những vấn đề mới, phức tạp.
9
1.1.3. Tiêu chí đánh giá tính tích cực của học sinh trong học tập
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá tính tích cực
Mức
Các
tiêu chí
1
2
3
4
(Yếu)
(Trung bình)
(Khá)
(Tốt)
Không chú ý Theo dõi một Theo dõi hầu Tập trung theo
đến hoạt động số hoạt động hết những hoạt dõi mọi hoạt
nhưng mọi diễn biến
nhanh
chóng học
tập;
tập trung lại Không bị phân
vào nhiệm vụ
tâm bởi yếu tố
bên ngoài
- Không suy -
Chỉ
nghĩ giải quyết quyết
nhiệm
Sự kiên trì, cố
gắng
giải - Giải quyết - Giải quyết
những đầy đủ nhiệm đầy đủ nhiệm
vụ/ nhiệm vụ đơn vụ/ Suy nghĩ vụ/ Kiên trì
10
Không
phát Phát
biểu ý kiến
biểu
ý Hay phát biểu -
Hay
phát
kiến khi được ý kiến/ Giúp biểu ý kiến,
đỡ bạn thực góp ý bổ sung
yêu cầu
hiện nhiệm vụ cho bạn/ Giúp
Sự đóng góp
khi gặp khó đỡ bạn thực
khăn
hiện tốt nhiệm
vụ khi gặp khó
khăn
Kết quả lĩnh
hội
khi cần
-
Vận
kiến
thức khi cần
dụng -
động
Chủ
được kiến thức vận dụng được
trong
các kiến thức, kĩ
trường
hợp năng để nhận
đơn giản
thức
- Việc dạy học phải được tiến hành ở mức độ khó khăn cao.
- Việc nắm vững kiến thức lý thuyết phải chiếm ưu thế.
- Trong quá trình dạy học phải duy trì nhịp độ khẩn trương của việc nghiên cứu
tài liệu, những kiến thức đã lĩnh hội sẽ được củng cố khi nghiên cứu kiến thức mới.
- Trong dạy học phải tích cực chăm lo cho sự phát triển của tất cả học sinh, kể
cả những em học sinh khá cũng như học sinh kém.
- Học sinh phải ý thức được bản thân quá trình học tập.
1.2. Năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập
1.2.1. Khái niệm năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập
Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (Tập 42, trang 54): “Sáng tạo là một loại hoạt
động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý
nghĩa xã hội, có giá trị” [15, tr.102].
Theo Nguyễn Mạnh Hùng: “Sáng tạo là hoạt động tạo ra những cái mới chưa
từng có trong tự nhiên hay trong xã hội” [7, tr.4].
Năng lực sáng tạo gắn liền với kỹ năng, kĩ xảo và vốn hiểu biết của chủ thể.
Trong bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, nếu chủ thể hoạt động càng thành thạo và có vốn
12
hiểu biết sâu rộng thì càng nhạy bén trong dự đoán, đề ra được nhiều dự đoán, nhiều
phương án để lựa chọn, càng tạo điều kiện cho trực giác phát triển. Bởi vậy, muốn rèn
luyện năng lực sáng tạo thì nhất thiết không thể tách rời, độc lập với học tập kiến thức
về một lĩnh vực nào đó.
Đối với HS phổ thông tất cả những gì mà học “ tự nghĩ ra” khi GV chưa dạy, HS
chưa đọc sách, chưa biết được, nhờ trao đổi với bạn bè đều coi như có mang năng lực
sáng tạo. Sáng tạo là bước nhảy vọt trong sự phát triển năng lực nhận thức của HS.
Không có con đường logic để dẫn đến sáng tạo, bản thân HS phải tự tìm thấy kinh
nghiệm hoạt động thực tiễn của mình. Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng
lực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS là đặt họ vào vị trí chủ thể của hoạt động tự
lực, tự giác, tích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng
những người khác.
- Biết điều chỉnh các phương án giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và phù
hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tự chủ, tin tưởng vào khả năng giải quyết các vấn đề của bản thân. Không nản
chí trước một vấn đề khó mà tìm mọi cách để tìm ra phương án tốt nhất.
Phạm Thành Nghị đã đề cập tới bốn đặc tính của sáng tạo, đó là[11, tr.103-104]:
- Tính độc đáo: là khả năng phát hiện những nét độc đáo, những mối liên hệ
mới hay những giải pháp mới, hiếm lạ trên cơ sở những liên tưởng và kết hợp mới, với
những kiến thức kinh nghiệm đã có hay những giải pháp đã được xác định. Nhận ra
những vấn đề mới, những bất cập, những cơ hội mới trong điều kiện quen thuộc, phát
hiện ra những chức năng mới của đồ vật là nền tảng cho tính độc đáo của tư duy.
- Tính mềm dẻo: là khả năng thay đổi dễ dàng, nhanh chóng trật tự của tri thức,
thay đổi quan niệm, góc nhìn, định nghĩa lại sự vật, hiện tượng, thay đổi phương pháp
tư duy, phát hiện, tạo ra những mối liên hệ mới, đa dạng của sự vật và hiện tượng.
+ Tính mềm dẻo của tư duy thể hiện sự thay đổi thái độ, nhiều khi đã là cố
hữu trong hoạt động trí tuệ của con người, dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này
sang hoạt động trí tuệ khác, điều chỉnh suy nghĩ khi gặp lại vấn đề tương tự.
+ Tính mềm dẻo thể hiện tính đa dạng trong phương án giải quyết vấn đề
theo nhiều cách tiếp cận, xem xét sự vật theo nhiều góc độ, cách nhìn nhận.
- Sự thành thục: là khả năng sử dụng các thao tác tư duy, các kiến thức, thông
tin một cách dễ dàng.
14
- Tính chi tiết: là sự thể hiện chi tiết, hoàn thiện của các ý tưởng, tình huống,
giải pháp.
1.2.3. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo [3]
Mức
nhận ra được ý nhưng chưa rõ khá rõ; chưa ràng; phân tích
tưởng mới
phân tích được được
ràng
khuynh
khuynh hướng hướng
của
ý
của ý tưởng tưởng mới từ các
mới
Không
phân Nêu được một Phân tích được Phân tích được
tích được tình số thông tin tình
huống
trong mới
từ
Phát hiện và học tập, trong huống
Không
hình Ý tưởng giống Hình
thành được ý với
Hình thành và tưởng
tài
tham khảo
thành Hình thành được
liệu được ý tưởng ý tưởng mới, rõ
mới, khá rõ/ ý ràng; phân tích
triển khai ý
tưởng có sự được
tưởng
cải tiến từ ý hướng
tưởng
Chưa
khuynh
của
ý
hợp,
Đề
chưa phù hợp pháp phù hợp, pháp
xuất
hoàn
toàn/ nhiều ưu điểm nhiều ưu điểm,
giải
Giải
pháp nhưng
pháp
quen thuộc đã một số vấn đề sửa/ Đề xuất được
được học
còn không cần chỉnh
cần chỉnh sửa
chọn
nhiều giải pháp
các
giải
giải pháp được
pháp
đưa ra và nêu
được lý do
Thực
Thực
hiện
và
hiện
giải
Không
thực Thực
hiện Thực
hiện Thực hiện tốt giải
hiện được giải được một phần được giải pháp pháp, không cần
pháp
giải pháp và đưa ra được từ 2
đưa ra được 1 phương án
phương
án lên
điều
trở
chỉnh