Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng của vật lý trong kỹ thuật chương dòng điện xoay chiều vật lý 12 cơ bản - Pdf 32

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN VĂN LUYÊN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
VỀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LÝ TRONG KỸ THUẬT
CHƢƠNG “DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”
VẬT LÝ 12 CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN VĂN LUYÊN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
VỀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LÝ TRONG KỸ THUẬT
CHƢƠNG “DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”
VẬT LÝ 12 CƠ BẢN
Chuyên ngành: LL&PP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÝ
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học,
Ban chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lý trƣờng Đại học sƣ phạm - Đại
học Thái Nguyên và quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốt
quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy, Cô giáo tổ Vật
lý trƣờng THPT Mạc Đĩnh Chi, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hƣớng dẫn:
PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Việt, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt thời
gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp cao học Vật lý K20 đã giúp đỡ,
đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp
giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả

Trần Văn Luyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i


iii

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1.2. Cơ sở thực tiễn của việc tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng
của vật lý trong kỹ thuật, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng
cao chất lƣợng kiến thức cho học sinh tại địa bàn nghiên cứu thực trạng ........ 28
Chƣơng 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
VỀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LÝ TRONG KĨ THUẬT, CHƢƠNG
“DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” VẬT LÝ 12 CƠ BẢN, NHẰM GÓP
PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH ..................................................... 32
2.1. Xây dựng tiến trình HĐNK về ứng dụng của Vật lý trong kĩ thuật,
nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lƣợng kiến thức
cho học sinh ....................................................................................................... 32
2.2. Nghiên cứu nội dung chƣơng trình, sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ
cấu trúc logic nội dung chƣơng “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 cơ bản ..... 37
2.2.1. Chuẩn kiến thức kỹ năng...................................................................... 37
2.2.2. Xây dựng sơ đồ cấu trúc logic nội dung chƣơng “Dòng điện xoay
chiều” Vật lý 12 cơ bản (hình 2.2) ................................................................. 39
2.3. Xây dựng tiến trình hoạt động ngoại khóa về ứng dụng của Vật lý trong
kĩ thuật chƣơng “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 cơ bản, nhằm góp phần
phát huy tính tích cực và nâng cao chất lƣợng kiến thức cho học sinh................. 40
2.3.1. Lựa chọn chủ đề HĐNK ...................................................................... 40
2.3.2. Lập kế hoạch HĐNK ............................................................................ 40
2.3.3. Hƣớng dẫn HS tiến hành HĐNK ......................................................... 48
2.3.4. Tổng kết đánh giá ................................................................................. 57
2.3.5. Soạn thảo công cụ đánh giá HĐNK ..................................................... 57

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
GV
HĐNK
HS
MHVC - CN

Viết đầy đủ
Giáo viên
Hoạt động ngoại khóa
Học sinh
Mô hình vật chất - chức năng

TBKT

Thiết bị kĩ thuật

THPT

Trung học phổ thông

TTC
ƢDKT
VL

Tính tích cực
Ứng dụng kĩ thuật
Vật lí

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Bảng 2.7:

Tiêu chí đánh giá bài thu hoạch .................................................... 64

Bảng 3.1:

Mẫu danh sách nhóm .................................................................... 69

Bảng 3.2:

Mẫu phiếu đánh giá quá trình hoạt động nhóm ............................ 70

Bảng 3.3:

Mẫu phiếu đánh giá các nhóm khác .............................................. 70

Bảng 3.4:

Điểm đánh giá đợt HĐNK ............................................................ 83

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tiền trình HĐNK về ƢDKT nhằm phát huy TTC và
nâng cao CLKT ............................................................................. 33
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chƣơng “Dòng điện xoay
chiều” Vật lí 12 THPT .................................................................. 39

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1:


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế dẫn đến những đòi hỏi ngày
càng cao của đội ngũ lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo, linh
hoạt, tính trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn
đề phức hợp trong những tình huống thay đổi.
Giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo con ngƣời. Vì vậy đòi
hỏi ngành giáo dục cần đổi mới một cách toàn diện, sao cho HS phải tích cực,
tự lực để chiếm lĩnh tri thức, từ đó phát triển năng lực sáng tạo, hình thành kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”
chính là quan điểm xuyên suốt của việc đổi mới phƣơng pháp dạy học ở các
trƣờng phổ thông hiện nay.
Nghị quyết Trung ƣơng 2, khoá VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng phương pháp tiên
tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học,
tự nghiên cứu cho học sinh,…”. 10
Điều 28 Luật Giáo dục cũng quy định: “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải biết phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kỹ
thuật vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập

ở trƣờng THPT đã có một số đề tài nghiên cứu: “Phương pháp tổ chức hoạt
động ngoại khóa vật lí”, Nguyễn Quang Đông, đề tài nghiên cứu khoa học, Đại
học Thái Nguyên (2006). Đề tài đã nghiên cứu về đặc điểm, hình thức, phƣơng
pháp tổ chức HĐNK một cách khái quát nhất. “Nghiên cứu xây dựng và tổ chức
một số chủ đề ngoại khoá phần Điện học lớp 12 (THPT) nhằm góp phần giáo
dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh”, Trƣơng Đức Cƣờng, Luận văn Thạc sỹ
khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên(2007) ; “Nghiên cứu tổ chức hoạt
động ngoại khóa phần “Quang học” với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm
phát huy tính tích cực cho học sinh THPT”, Mai Thị Vân Hải, Luận văn Thạc sỹ
khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên (2008); “Nghiên cứu việc tổ chức hoạt
động ngoại khoá về “Dòng điện không đổi” Vật lý lớp 11 (THPT) nhằm phát
huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh”, Nguyễn Văn
Hào, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên (2010).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Chúng tôi nhận thấy cho đến nay chƣa có tác giả nào nghiên cứu về vấn
đề Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng của vật lý trong kỹ thuật chương
“Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 cơ bản, tại địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh
Hải Dương.
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Tổ chức hoạt động ngoại
khóa về ứng dụng của vật lý trong kỹ thuật chương “Dòng điện xoay chiều”
Vật lý 12 cơ bản.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng tiến trình hoạt động ngoại khóa về ứng dụng của VL trong kỹ
thuật chƣơng “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 cơ bản đáp ứng mục tiêu dạy

trong kỹ thuật, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lƣợng
kiến thức cho học sinh THPT.
5.4. Nghiên cứu nội dung chƣơng trình, sách giáo khoa và xây dựng sơ
đồ cấu trúc logic nội dung chƣơng “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 cơ bản.
5.5. Xây dựng tiến trình hoạt động ngoại khóa về ứng dụng của Vật lý trong
kỹ thuật chƣơng “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 cơ bản, nhằm góp phần phát
huy tính tích cực và nâng cao chất lƣợng kiến thức cho học sinh THPT.
5.6. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học
mà đề tài đã đặt ra.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung chƣơng trình: Chƣơng “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 cơ bản.
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trƣờng THPT tại huyện Nam Sách - tỉnh
Hải Dƣơng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra
7.2.2. Phƣơng pháp quan sát
7.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
8. Dự kiến đóng góp của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận việc tổ chức hoạt động ngoại khóa
về ứng dụng của Vật lý trong kỹ thuật ở trƣờng phổ thông, nhằm góp phần phát
huy tính tích cực và nâng cao chất lƣợng kiến thức cho học sinh THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



1.1.1.1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
Theo luật giáo dục năm 2005, “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình
thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc
sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. [21]
1.1.1.2. Mục tiêu dạy học vật lí ở trường phổ thông
Mục tiêu tổng quát của dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông là góp phần
thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông. Các mục tiêu cụ thể của dạy học
VL ở trƣờng phổ thông (Theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày
05/5/2006 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chƣơng trình giáo dục
phổ thông) quy định nhƣ sau:
* Về kiến thức
Đạt đƣợc một hệ thống kiến thức VL phổ thông, cơ bản và phù hợp với
những quan điểm hiện đại, bao gồm:
a) Các khái niệm về các sự vật, hiện tƣợng và quá trình VL thƣờng gặp
trong đời sống và sản xuất.
b) Các đại lƣợng, các định luật và nguyên lí VL cơ bản.
c) Những nội dung chính của một số thuyết VL quan trọng nhất.
d) Những ứng dụng phổ biến của VL trong đời sống và trong sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


e) Các phƣơng pháp chung của nhận thức khoa học và những phƣơng
pháp đặc thù của VL, trƣớc hết là phƣơng pháp thực nghiệm và phƣơng pháp


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


d) Có thế giới quan, nhân sinh quan, tƣ duy khoa học và những phẩm
chất năng lực theo mục tiêu của giáo dục phổ thông.
1.1.2. Hoạt động ngoại khóa
1.1.2.1. Các đặc điểm của giờ học ngoại khóa
Theo Đặng Vũ Hoạt, hoạt động ngoại khóa nói chung và ngoại khóa VL
nói riêng có những đặc điểm cơ bản sau [15]:
- Việc tổ chức ngoại khóa dựa trên tính tự nguyện tham gia của học sinh
có sự hƣớng dẫn của giáo viên.
- Số lƣợng học sinh tham gia không hạn chế, có thể là theo nhóm nhƣng
cũng có thể là tập thể đông ngƣời.
- Có kế hoạch cụ thể về hình thức tổ chức, phƣơng pháp và nội dung
ngoại khóa.
- Kết quả hoạt động ngoại khóa của học sinh không đánh giá bằng điểm
nhƣ đánh giá kết quả học tập nội khóa.
- Việc đánh giá kết quả của hoạt động ngoại khóa VL thông qua sản
phẩm mà học sinh có đƣợc, thông qua sự tích cực, sáng tạo của học sinh trong
quá trình tham gia hoạt động và sự đánh giá này phải công khai, kết quả của
học sinh phải đƣợc khích lệ kịp thời.
- Nội dung và hình thức hoạt động ngoại khóa phải đa dạng, mềm dẻo để
lôi cuốn nhiều học sinh tham gia.
1.1.2.2. Vị trí, vai trò của hoạt động ngoại khóa
- Hoạt động ngoại khóa có vị trí rất quan trọng đối với việc hình thành và
phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh. Ngoài việc củng cố, bổ sung và
hoàn thiện hệ thống tri thức, kĩ năng, thái độ đƣợc học sinh lĩnh hội thông qua
học các môn văn hóa ở trên lớp thì hoạt động ngoại khoá còn tạo điều kiện cho
học sinh vận dụng những điều đã học đƣợc vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện

gồm [17]:
a. Tác dụng giáo dục
- Ngoại khóa góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần
làm chủ và ý thức hợp tác xã hội chủ nghĩa trên cơ sở những hoạt động thực tế.
Mặt khác ngoại khóa đƣợc thực hiện cơ bản dựa trên sự tự nguyện tự giác của
học sinh cộng với sự hỗ trợ động viên thích hợp của thầy (cô) giáo sẽ động viên
đƣợc học sinh nỗ lực hết mực với khả năng của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


- Ngoại khóa sẽ làm cho quá trình dạy học bộ môn thêm phong phú, càng
nhiều hình, nhiều vẻ càng làm cho việc học tập của học sinh thêm hứng thú
sinh động, tạo cho họ lòng hăng say với công việc, đó là một trong những điều
kiện để phát triển tài năng. Chính ở đây học sinh có thể thử làm, tập dƣợt phát
huy óc sáng tạo, tự tin ở mình có thể dám nghĩ dám làm.
b. Tác dụng giáo dƣỡng
- Ngoại khóa góp phần củng cố, bổ sung kiến thức cho học sinh bởi vì
thông qua ngoại khóa, kiến thức học sinh thu đƣợc sâu sắc hơn. Ở đây học sinh
đƣợc tự mình nghiên cứu, tự mình tìm hiểu vấn đề và tranh luận với bạn bè
trong sự cân nhắc kĩ càng. Chính vì thế ngoại khóa góp phần đắc lực trong việc
phát triển trí lực và khả năng sáng tạo của học sinh.
- Với điều kiện thời gian, ở nội khóa thầy không thể giới thiệu đƣợc hết
đƣợc, mà những phần này nếu đƣợc bổ sung bởi ngoại khóa thì học sinh sẽ
đƣợc mở rộng thêm kiến thức mình thu nhận đƣợc dƣới nhiều hình thức nhƣ
nhóm ngoại khóa, hội vui vật lý, báo…
c. Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp

HĐNK theo nhóm và HĐNK có tính quần chúng rộng rãi.
● Hoạt động ngoại khóa vật lí theo nhóm
Có thể thành lập những nhóm HĐNK vật lí nhƣ:
- Nhóm nghiên cứu lí thuyết
Nhóm này chuyên đi sâu việc sƣu tầm các tài liệu liên quan đến vấn đề
đang nghiên cứu để giúp HS hiểu bài sâu hơn, nghiên cứu giải thích các hiện
tƣợng mà trong điều kiện hạn hẹp của thời lƣợng trên lớp mà GV chƣa thể giải
thích kĩ lƣỡng, sƣu tầm những bài toán vật lí hay, tìm phƣơng pháp giải hay…
Nhóm có thể phụ trách công việc ra báo tƣờng hoặc tập san vật lí của trƣờng.
- Nhóm chế tạo dụng cụ thí nghiệm vật lí
Để có thể phát huy tính tích cực của học sinh thì việc chế tạo thêm các
dụng cụ thí nghiệm là rất cần thiết. Do vậy công tác ngoại khóa tổ chức cho HS
tham gia chế tạo dụng cụ thí nghiệm là rất phù hợp, vừa giúp HS trực tiếp đƣợc
tham gia chế tạo dụng cụ, hiểu sâu hơn kiến thức đƣợc học, thấy đƣợc ứng
dụng của kiến thức trong thực tế, khiến các em thấy hứng thú và tích cực hơn
trong học tập, đồng thời nâng cao chất lƣợng kiến thức của HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


- Nhóm vật lí kĩ thuật
Những nhóm ngoại khóa này mang nhiều tính chất chuyên môn hơn
nhóm “chế tạo dụng cụ thí nghiệm vật lí” nhƣng hoạt động của nhóm phải gắn
liền hai mặt lí thuyết và thực hành.
Để kích thích hứng thú giúp các em trong các nhóm hoạt động tốt hơn,
giáo viên nên phối hợp giữa hai nhóm lí thuyết và kỹ thuật với nội dung hợp lý.
● Hoạt động ngoại khóa có tính chất quần chúng rộng rãi

Căn cứ vào nội dung chƣơng trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế
của dạy học nội khóa bộ môn, đặc điểm của HS và điều kiện của GV cũng nhƣ
của nhà trƣờng để lựa chọn chủ đề của HĐNK. Việc lựa chọn này cần phải rõ
ràng để có tác dụng định hƣớng tâm lí và kích thích sự tích cực, sự sẵn sàng của
HS ngay từ đầu.
Bước 2: Lập kế hoạch HĐNK
Khi lập kế hoạch HĐNK thì GV cần phải xác định:
- Xác định mục tiêu của HĐNK gồm các mục tiêu: về kiến thức, về kĩ
năng, về phát triển tƣ duy, về tình cảm, thái độ.
- Xác định nội dung HĐNK.
- Xác định đối tƣợng tham gia HĐNK.
- Dự kiến hình thức tổ chức HĐNK.
- Dự kiến các phƣơng pháp dạy học/kĩ thuật dạy học.
- Dự kiến phƣơng tiện dạy học.
- Dự kiến những khó khăn sai lầm của HS và hƣớng dẫn của GV để giúp
đỡ HS giải quyết những khó khăn đó.
- Dự kiến thời gian và địa điểm tổ chức.
- Dự kiến kinh phí, tài trợ.
- Dự kiến những công việc có thể nhờ đến sự giúp đỡ của các lực lƣợng
giáo dục khác.
Bước 3: Tiến hành HĐNK theo kế hoạch
Khi tổ chức HĐNK theo kế hoạch GV cần lƣu ý những nội dung sau:
- Luôn theo dõi quá trình HS thực hiện các nhiệm vụ để có thể giúp đỡ
kịp thời, động viên, khuyến khích các em, đồng thời phát hiện những vấn đề
nảy sinh ngoài dự kiến để điều chỉnh sao cho phù hợp với kế hoạch đã đặt ra.
- Đối với những hoạt động có quy mô lớn nhƣ lớp, khối thì GV đóng vai
trò là ngƣời tổ chức, điều khiển các hoạt động. Đồng thời GV cũng phải là
ngƣời tổ chức cho HS có thể tham gia tranh luận hay bảo vệ ý kiến của mình về
những nội dung HĐNK.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Ví dụ: MPĐ, các động cơ điện, loa điện động… hoạt động dựa trên hiện
tƣợng cảm ứng điện từ; động cơ nhiệt, máy lạnh,… hoạt động theo các nguyên
lí nhiệt động lực học…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1.1.3.2. Bản chất, vai trò của việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học
* Bản chất của việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học
ƢDKT của VL là biểu hiện thực tế của các kiến thức VL. Dạy học các
ƢDKT quan tâm đến việc làm sáng tỏ các nguyên tắc VL trong hoạt động của
các thiết bị khác nhau. Tuy nhiên, một thiết bị máy móc hoạt động đƣợc thƣờng
dựa trên nhiều hiện tƣợng, nguyên tắc VL. Vì thế, để làm đƣợc điều đó cần
thông qua việc nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ các nguyên tắc VL cơ bản nhất
trong thiết bị nghiên cứu mang tính điển hình. Trên cơ sở đó, HS có thể tìm thấy
các ứng dụng của chúng trong các thiết bị máy móc cùng loại, kết hợp phân tích
ƣu, nhƣợc điểm của các thiết bị khác nhau. Kết quả việc nghiên cứu của HS về
các ƢDKT của VL phải là sự lĩnh hội vững chắc những khái quát hóa kĩ thuật.
* Vai trò của việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học
Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Việt thì một ƢDKT không chỉ áp dụng
các định luật VL mà còn cần phải có những biện pháp đặc biệt để làm cho các
hiện tƣợng VL xảy ra có hiệu quả cao, sử dụng thuận tiện trong đời sống và sản
xuất. Vì thế, khi nghiên cứu, HS không những phải vận dụng những định luật,
nguyên lí VL vừa đƣợc thiết lập mà còn phải vận dụng tổng hợp những hiểu
biết, những kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác của khoa học nói chung và
của VL nói riêng. Qua đó, HS đƣợc làm quen với những nguyên lí chủ yếu của
những ngành sản xuất chính, đƣợc rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết

cầu, động cơ hứng thú trong học tập bộ môn VL.
1.1.3.3. Tiến trình dạy học ƯDKT
Dạy học các ƢDKT của vật lí đƣợc tiến hành theo hai con đƣờng: Tìm
hiểu bản thân thiết bị kĩ thuật, nguyên tắc hoạt động của nó và đi tới làm sáng
tỏ cơ sở vật lí của thiết bị kĩ thuật (con đƣờng thứ nhất), hoặc hƣớng dẫn HS
dựa trên những kiến thức, kĩ năng đã có, thiết kế, chế tạo thiết bị kĩ thuật có
một chức năng nào đó (đáp ứng đƣợc một yêu cầu kĩ thuật xác định), giải quyết
một nhiệm vụ cụ thể trong sản xuất và đời sống (con đƣờng thứ hai).
Theo PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hƣng dạy học các ƢDKT của vật lí theo
con đƣờng thứ nhất và con đƣờng thứ hai đƣợc tiến hành nhƣ sau [16]:
* Dạy học các ứng dụng kĩ thuật theo con đường thứ nhất
Việc dạy học các ƢDKT theo con đƣờng thứ nhất thực chất là giải thích
bài toán “hộp trắng” . Biết cấu tạo bên trong của hộp, hiểu tác động đầu vào và
kết quả của đầu ra, giải thích vì sao đầu vào thế này nhờ thiết bị lại có đầu ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

16

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Trích đoạn Phân tích diễn biến quá trình tổ chức HĐNK Đánh giá chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status