tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật của các kiến thức chương “từ trường” vật lí 11 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Thúy Nga

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ ỨNG
DỤNG KĨ THUẬT CỦA CÁC KIẾN THỨC
CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG” - VẬT LÍ 11 NÂNG
CAO THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC VÀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Thúy Nga

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ ỨNG
DỤNG KĨ THUẬT CỦA CÁC KIẾN THỨC
CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG” - VẬT LÍ 11 NÂNG
CAO THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC VÀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

thuật của các kiến thức chương “Từ trường” - Vật lí 11 nâng cao theo hướng phát
huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh” hoàn toàn là kết quả nghiên
cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên
cứu nào của người khác. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm
túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm
nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong
luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung
khác trong luận văn của mình.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn

VÕ THỊ THÚY NGA


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH ......................................................... 6
1.1. Tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập ...........................6
1.1.1. Tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập .......................................6
1.1.1.1. Khái niệm...................................................................................................6

1.4.4. Kết quả điều tra .............................................................................................27
1.5. Kết luận chương 1 .................................................................................................. 31
CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ DẠY HỌC
CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CỦA CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 11 NÂNG CAO TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH ....................................................... 33
2.1. Mục tiêu dạy học kiến thức về “Từ trường” trong chương trình vật lí 11 nâng
cao .......................................................................................................................33
2.1.1. Mục tiêu về kiến thức ...................................................................................34
2.1.1.1. Về từ trường .............................................................................................34
2.1.1.2. Về các tương tác từ ..................................................................................34
2.1.2. Mục tiêu về kĩ năng.......................................................................................35
2.2. Những hạn chế của học sinh khi học về từ trường và hướng khắc phục ...........35
2.2.1. Những hạn chế của học sinh khi học về từ trường .......................................35
2.2.2. Hướng khắc phục ..........................................................................................37
2.3. Kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa ............................................................39


2.3.1. Xác định mục tiêu của hoạt động ngoại khóa ...............................................39
2.3.1.1. Kiến thức..................................................................................................39
2.3.1.2. Kĩ năng.....................................................................................................39
2.3.1.3. Thái độ, tình cảm .....................................................................................39
2.3.1.4. Phát triển tư duy .......................................................................................39
2.3.1.5. Mục tiêu mới trong hoạt động ngoại khóa ứng dụng kĩ thuật .................40
2.3.2. Xác định nội dung của hoạt động ngoại khóa ...............................................40
2.3.2.1. Nội dung của hoạt động ngoại khóa ........................................................40
2.3.2.2. Nội dung các nhiệm vụ giao cho các nhóm học sinh .............................. 42
2.3.3. Xác định phương pháp dạy học ngoại khóa..................................................62
2.3.4. Xác định hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa .......................................63

PHỤ LỤC ................................................................................................................... 109


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

HĐNK

: Hoạt động ngoại khóa

THPT

: Trung học phổ thông

TN

: Thí nghiệm

TNSP

: Thực nghiệm sư phạm

SGK


Hình 2.5. Cơ chế đẩy tàu đi bằng lực từ ........................................................................ 46
Hình 2.6.Tàu điện ở Thượng Hải ................................................................................. 46
Hình 2.7.Đường ray tàu theo EMS ................................................................................ 47
Hình 2.8.Cấu tạo điện kế khung quay ........................................................................... 47
Hình 2.9. Cấu tạo loa điện động .................................................................................... 48
Hình 2.10. Cấu tạo rơle điện từ ..................................................................................... 49
Hình 2.11. Rơle khi hoạt động ...................................................................................... 49
Hình 2.12. Cấu tạo thiết bị ghi âm băng từ .................................................................. 50
Hình 2.13. Cuộn băng từ ............................................................................................... 50
Hình 2.14. Cấu tạo thiết bị MRI .................................................................................... 51
Hình 2.15. Cuộn dây tạo từ trường biến thiên theo không gian .................................... 51
Hình 2.16. Nguyên tắc cấu tạo của xiclotron ................................................................ 53
Hình 2.17. Đại bác điện tử............................................................................................. 56
Hình 2.18. Các vật liệu chính chế tạo xe đệm từ ........................................................... 56
Hình 2.19. Đường ray của xe......................................................................................... 57
Hình 2.20. Bộ phận phát động của xe ........................................................................... 57
Hình 2.21. Mô hình xe chạy trên đệm từ trường ........................................................... 57
Hình 2.22. Động cơ điện một chiều............................................................................... 59
Hình 2.23. Rơ-le khi chưa hoạt động ............................................................................ 59
Hình 2.24. Rơ-le khi hoạt động ..................................................................................... 60
Hình 2.25. Giao diện phần thi khởi động ...................................................................... 61
Hình 2.26. Giao diện phần thi tăng tốc.......................................................................... 62
Hình 3.1. Mô hình đại bác điện tử (nhóm 1) ................................................................. 92
Hình 3.2. Mô hình động cơ điện một chiều (nhóm 3) ................................................... 92
Hình 3.3. Mô hình xe chạy trên đệm từ trường (nhóm 2) ............................................ 93
Hình 3.4. Mô hình rơ le điện từ (nhóm 4) ..................................................................... 93


1


HS có điều kiện đào sâu, mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức trong thực tiễn, rèn
luyện được kĩ năng, kĩ xảo, giáo dục kĩ thuật tổng hợp, hình thành tư duy sáng tạo và
tinh thần làm việc tập thể. Từ đó, HS nắm được các ứng dụng kĩ thuật trong đời sống


2
và nhận thấy vật lí gần gũi trong thực tế giúp kích thích trí tò mò, khơi dậy niềm đam
mê nghiên cứu khoa học của HS. Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học ở trường trung học phổ thông chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Tổ chức hoạt
động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật của các kiến thức chương “Từ trường” - Vật
lí 11 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của học
sinh”
2.

Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổ chức HĐNK về dạy học các ứng dụng kĩ thuật của các kiến thức

chương“Từ trường” cho HS lớp 11 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, sáng
tạo của HS và góp phần củng cố, mở rộng kiến thức về từ trường mà HS đã học trong
nội khóa.
3.

Khách thể, phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
HS lớp 11 học chương trình vật lí nâng cao.
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các ứng dụng kĩ thuật của kiến thức vật lí chương Từ trường trong chương
trình vật lí lớp 11 nâng cao.
- Hoạt động dạy và học của GV và HS trong tiến trình tổ chức HĐNK.


của các kiến thức về từ trường trong cuộc sống để làm tư liệu hướng dẫn HS
vượt qua những khó khăn trong quá trình tìm hiểu, giải thích về cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của các thiết bị đó cũng như thiết kế và chế tạo chúng.
Dự kiến những khó khăn, sai lầm mà HS có thể mắc phải để từ đó dự kiến
phương án hướng dẫn các em khắc phục những khó khăn.
- Xây dựng nội dung và tiến trình tổ chức HĐNK về các ứng dụng kĩ thuật của
từ trường theo hướng phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo
của HS.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá tính khả thi của quy trình ngoại
khóa đã xây dựng, bước đầu đánh giá hiệu quả của HĐNK.
6.

Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn bản, văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị và thông tư
của Bộ giáo dục và Đào tạo.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu về tính tích cực, phát triển năng lực sáng tạo của HS.
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn tổ chức HĐNK để xây dựng HĐNK phù
hợp.


4
- Nghiên cứu các tài liệu về dạy học ứng dụng kĩ thuật vật lí và vai trò của các
ứng dụng kĩ thuật vật lí trong dạy học.
- Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách GV và các tài liệu
tham khảo để xác định mục tiêu dạy học ở chương “Từ trường” mà HS cần
tiếp thu được.
6.2. Phương pháp điều tra
- Tìm hiểu việc dạy (thông qua phỏng vấn trao đổi với GV) và việc học (thông

- Phần mở đầu
- Phần nội dung
+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc tổ chức hoạt động ngoại
khóa vật lí ở trường trung học phổ thông theo hướng phát huy tính tích
cực, sáng tạo của học sinh
+ Chương 2: Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kĩ
thuật của chương từ trường trong chương trình Vật lí lớp 11 nâng cao
trung học phổ thông theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học
sinh
+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Phần kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục


6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI
KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
1.1. Tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập
1.1.1. Tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập
1.1.1.1. Khái niệm
Tính tích cực là khái niệm biểu thị sự nổ lực của chủ thể khi tương tác với đối
tượng. Tính tích cực cũng là khái niệm biểu thị cường độ vận động của chủ thể khi
thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề nào đó [17].
Tích cực hóa là một tập hợp các hoạt động của thầy giáo và của các nhà giáo dục
nói chung, nhằm biến người học từ thụ động, từ đối tượng tiếp cận tri thức sang chủ
thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập [17].
Tính tích cực trong học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự cố gắng


+
-

Mức độ thực hiện các nhiệm vụ GV yêu cầu trong suốt quá trình học.

Sự hăng hái, nhiệt tình: Tính tích cực còn thể hiện trong việc hăng hái tham
gia vào các hoạt động học tập: tính tích cực tìm kiếm, xử lí thông tin và vận
dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống, tìm tòi khám
phá các vấn đề bằng phương pháp mới. Sự hăng hái còn thể hiện ở óc quan
sát, tính phê phán trong tư duy, trí óc tò mò, khoa học, sự sáng tạo trong
học tập… Do đó, trong quá trình dạy học GV có thể đánh giá sự hăng hái,
nhiệt tình của HS thông qua các biểu hiện:
+

HS tự nguyện tham gia và các hoạt động học tập, tự nguyện tham gia
câu trả lời của GV, bổ sung câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý
kiến của mình về những vấn đề nêu ra.

+

HS sẵn sàng, hăng hái đón nhận các nhiệm vụ mà GV giao cho. Luôn
nhiệt tình tham gia vào các hoạt động nhận thức hoặc HĐNK do GV
hoặc nhà trường tổ chức.

+

HS hay nêu thắc mắc, yêu cầu được giải đáp cặn kẽ về những lĩnh
vực, vấn đề còn chưa rõ.


-

Ngoài ra, tính tích cực của HS trong hoạt động học tập cũng như trong
HĐNK còn có thể nhận thấy trong biểu hiện về mặt ý chí, như: Sự tập
chung vào vấn đề đang nghiên cứu kiên trì theo đuổi mục tiêu, không nản
chí trước những khó khăn hoặc thái độ phản ứng trong những buổi học,
buổi hoạt động nhóm là hào húng, sôi nổi hay chán nản, thờ ơ.
Những biểu hiện trên đây của tính tích cực trong học tập của HS là những căn

cứ để chúng tôi đánh giá hiệu quả của HĐNK đối với việc phát huy tính tích cực và
phát triển năng lực sáng tạo của HS về phần “Từ trường”.
1.1.2. Năng lực sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập
1.1.2.1. Khái niệm năng lực sáng tạo của học sinh
Sáng tạo nghĩa là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó phụ thuộc
vào cái đã có sẵn [1].
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng thì: “Sáng tạo là nghĩ ra và làm ra những giá
trị vật chất hoặc tinh thần”.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô tập 42 thì: “Sáng tạo là một loại hoạt
động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý
nghĩa xã hội, có giá trị” [16].
Theo từ điển Triết học, sáng tạo là quá trình, hoạt động của con người tạo ra
những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất.
Sáng tạo là một tiềm năng vốn có trong mỗi người, khi gặp dịp thì bộc lộ. Mỗi
người thường chỉ quen sáng tạo trong một vài lĩnh vực nào đó (toán, văn, mỹ thuật…)
và có thể luyện tập để phát triển đầu óc sáng tạo trong lĩnh vực đó.
Từ các cơ sở trên chúng ta có thể có quan niệm về năng lực sáng tạo của HS như
sau: Năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất


9

+

Phát hiện được những chức năng mới ở đối tượng quen biết (chức năng mới
ở đây có thể chỉ mới đối với sự hiểu biết của HS).


10
+

Đề xuất ý kiến riêng, cách lí giải riêng khác với ý kiến đã biết về một hiện
tượng, một nguyên tắc hay một quá trình nào đó mà không lệ thuộc vào ý
kiến của GV, của bạn bè và cũng không sợ sai.

+

Từ những kinh nghiệm thực tế, từ các kiến thức đã có, HS nêu được giả
thuyết. Trong chế tạo dụng cụ TN thì HS đưa ra được phương án thiết kế,
chế tạo dụng cụ và cùng một TN có thể đưa ra được nhiều cách chế tạo
khác nhau. Đề xuất được những sáng kiến kĩ thuật để TN chính xác hơn,
dụng cụ bền đẹp hơn…

+

HS đưa ra dự đoán kết quả các TN, dự đoán được phương án nào chính xác
nhất, phương án nào mắc sai số, vì sao.

+

Đế xuất được những phương án dùng những dụng cụ TN đã chế tạo để làm
TN để kiểm tra dự đoán và kiểm nghiệm lại lí thuyết đã học.

chỉ có thể xảy ra trong khi giải quyết vấn đề, nghĩa là trong khi giải quyết nhưng trở
ngại, vướng mắc trên con đường nhận thức [16].


Biện pháp 2: Luyện tập phỏng đoán, dự đoán, xây dựng giả thuyết

Như đã biết, dự đoán có vai trò rất quan trọng trên con đường sáng tạo khoa học.
Dự đoán chủ yếu bằng trực giác, kết hợp kinh nghiệm phong phú và kiến thức sâu sắc
về mỗi lĩnh vực. Các nhà khoa học nói rằng: Việc xây dựng giả thuyết dựa trên khái
quát hóa những sự kiện thực nghiệm, những kinh nghiệm cảm tính. Tuy nhiên, sự khái
quát đó không phải là một phép quy nạp đơn giản, hình thức mà chứa đựng một yếu tố
mới, không có sẵn trong các sự kiện dùng làm cơ sở. Dự đoán khoa học không phải là
tùy tiện mà luôn phải có một cơ sở nào đó, tuy chưa thật chắc chắn. Có thể có các dự
đoán sau đây trong giai đoạn đầu của hoạt động nhận thức Vật lí của HS [16].
-

Dựa vào liên tưởng tới một kinh nghiệm đã có.

-

Dựa trên sự tương tự.

Có thể dựa trên một dấu hiệu bên ngoài giống nhau mà dự đoán giống nhau về
bản chất, hoặc từ sự tương tự về cấu tạo suy ra sự tương tự về tính chất.
-

Dựa trên sự xuất hiện đồng thời giữa hai hiện tượng mà dự đoán giữa chúng
có quan hệ nhân quả.

-


Trong nghiên cứu Vật lí, một dự đoán, một giả thuyết thường là một sự khái quát
hóa các sự kiện thực nghiệm. Cho nên nó có tính chất trừu tượng, tính chất chung,
không thể kiểm tra trực tiếp được. Điều đó có nghĩa là: Từ một dự đoán, giả thuyết, ta
phải suy ra được một hệ quả có thể quan sát được trong thực tế, sau đó tiến hành TN
để xem hệ quả rút ra bằng suy luận đó có phù hợp với kết quả TN không [16].
Hệ quả suy ra được phải khác với những sự kiện ban đầu dùng làm cơ sở cho dự
đoán thì mới có ý nghĩa. Số hệ quả phù hợp với thực tế càng nhiều thì dự đoán càng
trở thành chắc chắn, sát với chân lí hơn.
Quá trình rút ra hệ quả thường áp dụng suy luận lôgíc hay suy luận toán học. Sự
suy luận này phải đảm bảo là đúng quy tắc, quy luật, không phạm sai lầm. Những quy
tắc, quy luật đó đều đã biết; cho nên, về nguyên tắc, sự suy luận đó không đòi hỏi một
sự sáng tạo vào thực tế, có thể kiểm soát được.Vấn đề đòi hỏi sự sáng tạo ở đây là đề
xuất phương án kiểm tra hiệu quả đã rút ra.


Biện pháp 4: Giải các bài tập sáng tạo

Ở trên, ta đã xem xét việc rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS trong quá trình xây
dựng kiến thức mới. Ngoài ra, trong dạy học Vật lí, người ta còn xây dựng những loại
bài tập riêng vì mục đích này và được gọi là bài tập sáng tạo. Trong loại bài tập này,
ngoài việc phải vận dụng một số kiến thức đã học, HS bắt buộc phải có những ý kiến
độc lập mới mẻ, không thể suy ra một cách lôgíc từ những kiến thức đã học [16].
Có hai loại bài tập sáng tạo là bài tập thiết kế và bài tập nghiên cứu. Trong bài
tập thiết kế đòi hỏi HS phải đề xuất một thiết bị để thỏa mãn yên cầu tạo ra một hiện
tượng Vật lí nào đó. Trong bài tập nghiên cứu yêu cầu HS nghiên cứu để giải thích
một hiện tượng nào đó mới gặp.
1.2. Dạy học các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí
1.2.1. Khái niệm về ứng dụng kĩ thuật của Vật lí
Ứng dụng kĩ thuật của Vật lí được hiểu là các đối tượng, thiết bị, máy móc (hoặc

Việc nghiên cứu những ứng dụng kĩ thuật của Vật lí đòi hỏi phân tích một số
lượng khá nhiều nhưng dù sao cũng có giới hạn các thiết bị kĩ thuật. Ở đây, phải quan
tâm đặc biệt đến việc làm sáng tỏ các nguyên tắc Vật lí trong hoạt động của các thiết
bị khác nhau. Biết các nguyên tắc cơ bản về hoạt động của một số thiết bị, HS có thể
tìm thấy ứng dụng của chúng trong các máy khác, phân tích ưu nhược điểm của các
dụng cụ khác nhau. GV nên sử dụng rộng rãi các sơ đồ, đồ án, hình vẽ kĩ thuật, nghĩa
là nói với HS bằng ngôn ngữ kĩ thuật. Kết quả của việc HS nghiên cứu các ứng dụng
kĩ thuật của Vật lí phải là sự lĩnh hội vững chắc những khái quát hóa kĩ thuật.
Cùng với việc nghiên cứu những thiết bị cụ thể, HS cần được vận dụng các kiến
thức Vật lí vào nghiên cứu các lĩnh vực kĩ thuật quan trọng nhất, có vai trò quyết định
đến sự phát triển Vật lí và kĩ thuật trong đời sống con người và sự phát triển xã hội.
Tuy nhiên, không chỉ Vật lí là nền tảng của kĩ thuật và kĩ thuật cũng thúc đẩy
những nghiên cứu khoa học, thực hiện công nghiệp hóa khoa học Vật lí, tạo ra những
phương tiện kĩ thuật mới để nghiên cứu Vật lí có hiệu quả hơn.
Việc nghiên cứu các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí trong dạy học thực chất là tìm
hiểu các kiến thức Vật lí trong các mối quan hệ khác nhau, mối quan hệ có tính chất
Vật lí-kĩ thuật. Thông qua việc nghiên cứu cấu tạo, hoạt động của các thiết bị kĩ thuật,
HS xác định được mối quan hệ có tính quy luật Vật lí tồn tại trong hoạt động của thiết



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status