BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======
TÔ THỊ QUYÊN
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI
QUAN TRỌNG – HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP –
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======
TÔ THỊ QUYÊN
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI
QUAN TRỌNG – HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP –
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học Hóa học
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Học viên
Tô Thị Quyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ
ràng, chƣa đƣợc công bố trong các công trình khác. Các kết quả nghiên cứu
trong luận văn phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với
thực tiễn. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình.
Ngƣời cam đoan
Tô Thị Quyên
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bài tập hóa học
BTHH
Dạy học
DH
Đại học quốc gia
ĐHQG
PP
Phƣơng trình hóa học
PTHH
Trung học phổ thông
THPT
Thực nghiệm
TN
Thực nghiệm sƣ phạm
TNSP
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................. 1
2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 3
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................... 6
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 6
5. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................... 7
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 7
7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ........................................................................ 8
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN .......................................................... 8
1.4.4. Đối tƣợng điều tra ................................................................................. 33
1.4.5. Kết quả, phân tích, thảo luận................................................................. 33
1.4.5.1. Kết quả điều tra .................................................................................. 33
1.4.5.2. Phân tích, thảo luận ............................................................................ 38
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 41
CHƢƠNG 2: LỰA CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ
THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG
“SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” – HÓA HỌC 12........ 42
2.1. Mục tiêu, nội dung chƣơng “Sắt và một số kim loại quan trọng” ........... 42
2.1.1. Mục tiêu................................................................................................. 42
2.1.2. Nội dung chƣơng “Sắt và một số kim loại quan trọng” ........................ 44
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
thông qua bài tập hóa học................................................................................ 45
2.3. Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng
lực giải quyết vấn đề cho học sinh .................................................................. 51
2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn, xây dựng bài tập hóa học nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ......................................................... 51
2.3.2. Quy trình lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ......................................................... 52
2.3.2.1. Quy trình lựa chọn ............................................................................. 52
2.3.2.2. Quy trình xây dựng ............................................................................ 57
2.4. Hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học chƣơng “Sắt và một số kim loại quan trọng” – Hóa
học 12 .............................................................................................................. 63
2.4.1. Hệ thống bài tập thực tiễn ..................................................................... 63
2.4.1.1. Bài tập lựa chọn.................................................................................. 63
2.4.1.2. Bài tập xây dựng ................................................................................ 64
3.4.3. Cách tiến hành ..................................................................................... 101
3.4.4. Cách phân tích dữ liệu và kết quả thực nghiệm sƣ phạm ................... 101
Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................... 106
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 109
MỤC LỤC PHẦN PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ phát triển NL là mục tiêu giáo dục ....................................... 12
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện sự tiến bộ của các tiêu chí NL GQVĐ khi chấm
phiếu và quan sát của HS Trung tâm GDNN – GDTX thành phố Phúc Yên.
....................................................................................................................... 104
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện sự tiến bộ của các tiêu chí NL GQVĐ khi chấm
phiếu và quan sát của HS Trung tâm GDNN – GDTX huyện Vĩnh Tƣờng..104
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng cấu trúc của NL GQVĐ......................................................... 19
Bảng 1.2: Mô tả các bậc trình độ trong bài tập theo định hƣớng NL [5] ....... 29
Bảng 1.3. Số lƣợng GV, HS tham gia điều tra thực trạng phát triển .............. 33
NL GQVĐ cho HS thông qua BTHH ............................................................. 33
Bảng 1.4. Kết quả điều tra cách sử dụng BTHH trong DH ............................ 34
Bảng 1.5. Kết quả điều tra mức độ và mục đích sử dụng các dạng BTHH .... 34
Bảng 1.6. Kết quả điều tra mức độ nhận thức của các dạng BTHH ............... 35
Bảng 1.7. Kết quả điều tra hiệu quả sử dụng các dạng BTHH ....................... 36
Bảng 1.8. Kết quả đánh giá về tầm quan trọng của việc phát triển NL GQVĐ
cho HS ............................................................................................................. 37
Bảng 1.9. Kết quả đánh giá về NL GQVĐ của HS tại Trung tâm GDNN GDTX .............................................................................................................. 37
tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo
hướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của người học”; “Tập trung phát
triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, NL công dân, phát hiện và bồi
dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối
sống, ngoại ngữ, tin học, NL và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt
đời”. “Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận NL”.
NL GQVĐ là một trong những NL rất quan trọng đối với HS khi học
tập cũng nhƣ đối với mỗi con ngƣời trong cuộc sống, công việc. Nhƣng thực
tế hiện nay, NL này của HS còn rất hạn chế, việc tìm ra các biện pháp cũng
nhƣ có các tài liệu cụ thể để phát triển NL này một cách hiệu quả là rất cần
thiết cho giáo viên (GV) phổ thông.
2
Đối với môn Hóa học là môn khoa học thực nghiệm (TN), có tính trừu
tƣợng cao, đối tƣợng quan sát trong DH là các sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự
nhiên, các thí nghiệm... Môn Hóa học cung cấp cho HS những tri thức khoa
học phổ thông cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại
giữa công nghệ hóa học, môi trƣờng và con ngƣời. Vì thế, bên cạnh việc nắm
vững lý thuyết, HS cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các môn học để
giải quyết những vấn đề đặt ra trong môn học và trong thực tiễn. Do đó, môn
Hóa học phổ thông có khả năng phát triển nhiều NL cho HS trong đó, có NL
GQVĐ.
Sử dụng bài tập hóa học (BTHH) là một phƣơng pháp (PP) DH hiệu
quả đối với việc phát triển NL GQVĐ, điều này đã đƣợc nhiều công trình
nghiên cứu khẳng định. Tuy nhiên, đối với HS thuộc khối Trung tâm Giáo
gục nghề nghiệp – Giáo dục thƣờng xuyên (GDNN- GDTX), chất lƣợng đầu
Tiến sĩ Đỗ Thị Quỳnh Mai đã nghiên cứu việc vận dụng PP DH tích
cực theo quan điểm DH phân hóa trong phần hóa học phi kim ở trƣờng THPT
[25].
Tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Thúy đã sử dụng PP DH dự án để hình
thành và phát triển NL cho HS (đề tài “Vận dụng dạy học dự án trong dạy học
phần hóa học hữu cơ ở trường Trung học phổ thông miền núi phía Bắc nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh”). Tác giả xây dựng một số
kế hoạch DH phần hóa học hữu cơ ở trƣờng THPT miền núi phía Bắc và TN
thấy đƣợc hiệu quả khi dùng để phát triển NL GQVĐ cho HS [36].
Với tác giả Nguyễn Thị Hồng Luyến, đã xây dựng và thực hiện DH các
chủ đề tích hợp chƣơng nhóm Nito – Hóa học 11 nâng cao theo PP DH: Phát
hiện và GQVĐ, DH dự án, DH theo góc, DH theo nhóm để phát triển NL
GQVĐ cho HS (đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
4
thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương nhóm Nito – Hóa học 11 nâng
cao”)[23].
Cùng với quan điểm phát triển NL GQVĐ cho HS, còn có rất nhiều tác
giả nhƣ: Lƣu Đình Dũng có đề tài “Phát tiển năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần Kim loại - Hóa học 12 cơ bản”
[13], Nguyễn Thị Quỳnh Hoa với đề tài “Phát triển năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề qua dạy học phần Hóa học Phi kim 10 THPT” [18], Đặng Thị
Nga có đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua
dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 Trung học phổ thông” [26], Dƣơng Thị
Hồng Hạnh nghiên cứu về việc phát triển NL GQVĐ cho HS thông qua DH
chƣơng điện li Hóa học 11 nâng cao [16],… Các tác giả đã đề cập đến một số
PP DH tích cực đƣợc xây dựng trong các chủ đề, nội dung học cụ thể của
chƣơng trình Hóa học 12 và đƣa vào TN đƣợc GV đánh giá cao, HS hƣởng
Tác giả Trần Ngọc Huy có đề tài “Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học
nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo của
học sinh trong dạy học Hóa học hữu cơ 11 nâng cao” . Tác giả đã làm rõ tầm
quan trọng của việc phát triển NL cho HS thông qua một số dạng BTHH [20].
Cụ thể hơn với dạng bài tập tình huống có nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Thị Huyền, đề xuất đƣợc quy trình xây dựng gồm năm bƣớc và ba
cách sử dụng từ đó nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS. Các dạng bài tập này
đƣợc xây dựng cho chủ đề hóa học phi kim lớp 10 [21].
Một số tác giả đã xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại Hóa học lớp
12 cho HS ở THPT. Ví dụ nhƣ:
Tác giả Trƣơng Thị Hƣơng Giang đã nghiên cứu việc sử dụng bài tập
thực tiễn DH nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức của HS. Với quy trình
xây dựng gồm 5 bƣớc và 3 cách sử dụng, đề xuất đƣợc 100 bài tập dạng trắc
nghiệm khách quan và tự luận cho phần kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm
[15].
6
Tác giả Nguyễn Thị Lý có đề tài “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ
thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông dân tộc
nội trú tỉnh Điện Biên (phần hóa học phi kim – hóa học 11)”. Đề tài đã làm rõ
NL tự học của HS và việc phát triển NL đó nhƣ thế nào khi sử dụng hệ thống
bài tập mà tác giả đề xuất [24].
Hiện nay, công trình nghiên cứu một cách đầy đủ, hoàn thiện và có hệ
thống về việc sử dụng BTHH trong DH chƣơng “Sắt và một số kim loại quan
trọng” - Hóa học 12 để phát triển NL GQVĐ cho HS Trung tâm GDNN –
GDTX còn hạn chế.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu quy trình lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập và đề xuất
5. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình DH Hóa học ở Trung tâm GDNN – GDTX.
5.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Phát triển NL GQVĐ cho HS thông qua sử dụng bài tập trong DH
chƣơng “Sắt và một số kim loại quan trọng” - Hóa học 12.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
NL GQVĐ của HS Trung tâm GDNN - GDTX thông qua sử dụng bài
tập trong DH chƣơng “Sắt và một số kim loại quan trọng” - Hóa học 12.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phối hợp các nhóm PP sau:
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn
bản, tài liệu nhằm tổng quan tài liệu về cơ sở lí luận của đề tài.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
8
Sử dụng PP điều tra để nghiên cứu thực trạng phát triển NL GQVĐ cho
HS và sử dụng bài tập trong DH hóa học tại Trung tâm GDNN - GDTX nhằm
phát triển NL GQVĐ cho HS.
PP TNSP: TNSP để kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học,
đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất trong đề tài.
6.3. Phƣơng pháp toán học thống kê:
Sử dụng toán học thống kê để xử lý kết quả TNSP.
7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu lựa chọn và xây dựng đƣợc hệ thống bài tập chƣơng “Sắt và một
số kim loại quan trọng” - Hóa học 12 và có biện pháp sử dụng phù hợp, hiệu
quả thì sẽ góp phần phát triển NL GQVĐ cho HS và nâng cao chất hƣợng dạy
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỬ DỤNG BÀI
TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
1.1. Năng lực và cấu trúc của năng lực
1.1.1. Khái niệm về năng lực
Phạm trù NL thƣờng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau. Có rất
nhiều các chuyên gia trong lĩnh vực tâm lí học, giáo dục học, triết học và kinh
tế học đã đƣa ra khái niệm NL khác nhau. Tuy nhiên, chúng tôi thấy đƣợc
trong tài liệu [22], [34] đã trình bày một cách tổng thể về NL của ngƣời học.
Trong đó, NL đƣợc định nghĩa theo các nhóm sau:
- Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa: “NL là sự tổ hợp các
thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất
định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả”.
- Nhóm lấy dấu hiệu các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định
nghĩa: “NL là một hệ thống các cấu trúc tinh thần bên trong và khả năng huy
động các kiến thức, kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hành và thái độ, cảm xúc,
giá trị đạo đức, động lực của một người để thực hiện thành công các hoạt
động trong bối cảnh cụ thể”.
Hay theo John Erpenbeck (1998) thì “NL được xây dựng trên cơ sở tri
thức, thiết lập qua giá trị , cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải
nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí”.
Đối với chƣơng trình Giáo dục Trung học Quesbec (2004) của Bộ Giáo
dục Canada, “NL là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa
trên nhiều nguồn lực. Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp,
bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh
nghiệm của HS; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có
11
Các thành phần NL
Các trụ cột giáo dục của UNESO
NL chuyên môn
Học để biết
NL PP
Học để làm
NL xã hội
Học để cùng chung sống
NL cá thể
Học để tự khẳng định
Hình 1.1. Sơ đồ phát triển NL là mục tiêu giáo dục
NL chuyên môn: “Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng
nhƣ đánh giá kết quả một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên
môn (Bao gồm cả khả năng tƣ duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tƣợng,
khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình)”.
NL phương pháp: “Là khả năng hành động có kế hoạch, định hƣớng
mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Trung tâm của NL PP
là những phƣơng thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu
trình bày tri thức. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học PP luận, GQVĐ”.
dung chuyên môn, học PP chiến lƣợc, học giao tiếp xã hội và tự trải nghiệm để
đánh giá đƣợc mặt mạnh - yếu của bản thân mà có kế hoạch điều chỉnh để phát
triển chính mình.
1.1.3. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh thông qua
dạy học hóa học
1.1.3.1. Năng lực cốt lõi
Đối với sự nghiệp giáo dục phổ thông ở Việt Nam, theo “Chƣơng trình
Giáo dục phổ thông tổng thể” của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam ban
hành vào tháng 7 năm 2017, các NL cần hình thành cho HS gồm:
14
a. NL chung gồm có:
NL tự chủ và tự học có các biểu hiện:
+ Tự lực: Phải tự chủ, tự lực giải quyết các vấn đề đặt ra, biết giúp đỡ
ngƣời ỷ lại vƣơn lên để có lối sống tự lực.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng của bản thân phù
hợp với đạo đức và pháp luật.
+ Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình.
+ Tự định hƣớng nghề nghiệp trên nhận thức, khả năng của bản thân.
+ Tự học, tự hoàn thiện mình.
NL giao tiếp và hợp tác có các biểu hiện:
+ Xác định mục đích, nội dung, phƣơng tiện và thái độ giao tiếp.
+ Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hóa giải các
mâu thuẫn xã hội đặt ra.
+ Xác định mục đích và phƣơng thức hợp tác.
+ Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân trƣớc những tình
huống đặt ra.
+ Xác định nhu cầu và khả năng của ngƣời hợp tác.