ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÚY MINH HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC AN TƢỜNG,
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÚY MINH HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC AN TƢỜNG,
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa ho ̣c: TS. TRẦN THỊ BÍCH LIỄU
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lí
CMHS
Cha mẹ học sinh
GDĐĐ
Giáo dục đạo đức
GD&ĐT
Giáo dục & Đào tạo
GVBM
Giáo viên bộ môn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ................................................ 14
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ................................................ 18
1.2.4. Học sinh tiểu học và trường tiểu học ................................................ 18
1.3. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học .......................................... 21
1.4. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, điều kiện giáo dục đạo đức
cho học sinh tiểu học ..................................................................................... 23
1.4.1. Mục tiêu, nội dung ............................................................................ 23
1.4.2. Phương pháp giáo dục đạo đức ........................................................ 25
1.4.3. Điều kiện và phương tiện giáo dục đạo đức ..................................... 26
1.5. Yêu cầu về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học trong giai
đoạn hiện nay ................................................................................................. 27
1.5.1. Mục tiêu của giáo dục đạo đức ......................................................... 29
1.5.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ............................ 29
1.5.3. Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ....... 30
1.6. Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh............................... 32
iii
1.6.1. Mục tiêu, nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh tiểu học.......................................................................................... 32
1.6.2. Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
tiểu học ........................................................................................................ 34
1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh .................................................................................................... 35
1.7.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức ................................... 35
1.7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục đạo đức ....................... 36
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU
HỌC AN TƢỜNG - THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................... 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................... 64
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và thực tiễn .................................. 64
3.2. Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng tiểu học An Tƣờng, Thành
phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay ................................................ 66
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức năng lực quản lý và thực hiện
các hoạt động giáo dục đạo đức cho cán bộ quản lý và giáo viên ................ 66
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao năng lực xây dựng các loại kế hoạch
giáo dục đạo đức ......................................................................................... 70
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức hội thảo tư vấn học đường về giáo dục
đạo đức trong nhà trường ........................................................................... 72
3.2.4. Biện pháp 4: Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá giáo dục đạo
đức cho học sinh .......................................................................................... 73
3.2.5. Biện pháp 5: Phối kết hợp các lực lượng bên trong và bên
ngoài nhà trường......................................................................................... 75
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức ........................................................................................................... 78
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp ................ 79
3.4.1. Mục đích ............................................................................................ 79
3.4.2. Đối tượng .......................................................................................... 79
3.4.3. Các bước tiến hành ........................................................................... 79
v
3.4.4. Kết quả .............................................................................................. 80
3.4.5. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi .......................... 85
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 91
Bảng 2.6.
Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức................ 53
Bảng 2.7.
Các yếu tố ảnh hưởng của cán bộ quản lí, giáo viên và phụ huynh.... 57
Bảng 2.8.
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí giáo dục đạo đức
của HS ....................................................................................... 60
Bảng 3.1.
Khảo nghiệm tính cấp thiết của biện pháp quản lý được đề xuất ..... 80
Bảng 3.2.
Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ............................ 82
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo đức
cần rèn luyện cho HS tiểu học .................................................. 46
Biểu đồ 3.1. So sánh tính cấp thiết và tính khả thi......................................... 84
Sơ đồ 1.1:
Giáo dục đạo đức là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch
đến học sinh nhằm hình thành và bồi dưỡng cho các em thế giới quan,
nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa, quan điểm, lập trường của giai cấp
công nhân, bồi dưỡng cho các em hành vi và thói quen đạo đức, hình thành
những nét tính cách của con người mới phù hợp với mục đích giáo dục.
1
Trường tiểu học là nơi hình thành nhân cách đầu tiên cho trẻ, giáo dục
đạo đức là một mặt quan trọng của hoạt động giáo dục nhằm hình thành
những con người phát triển toàn diện các mặt: đức, trí, thể, mỹ. Nhà trường
không những dạy chữ mà còn dạy về nhân cách, lẽ sống ở đời cho học sinh để
các em trở thành người chủ tương lai của đất nước sau này. Bác Hồ đã từng
nói: "Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người". Vì thế
việc giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức cho trẻ nói riêng luôn đòi hỏi
phải có sự quan tâm tác động rất lớn từ nhiều phía.
Trong trường học tiểu học, giáo dục đạo đức các em luôn được người thầy
quan tâm. Bởi vì lứa tuổi ở bậc học này các em còn rất nhỏ, các em dễ dàng
học điều tốt và rất nhạy cảm với những điều xấu do xã hội tác động.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra trong mọi mặt của đời sống xã hội,
đất nước đang phải đối mặt với những thách thức của thời đại: đó là sự sa sút
về đạo đức, mờ nhạt lý tưởng, chạy theo lối sống thực dụng trong một số
thanh thiếu niên, học sinh làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đạo đức
của nhà trường. Những tác động xấu này rất dễ ảnh hưởng đến các em học
sinh tiểu học. Ở trường tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang học sinh
đạt về các năng lực 994/996 đạt 99,8%; các phẩm chất 996/996 đạt 100%;
0,2% học sinh khối lớp 1 chưa đạt về các năng lực. Đa số học sinh học xa trường,
chỗ ở không ổn định, nhiều gia đình thì lại mải lo làm ăn nên phó mặc việc
giáo dục con cái cho nhà trường. Bên cạnh đó trình độ dân trí còn thấp nhiều
phụ huynh lại quá nuông chiều con cái, dễ thỏa hiệp với những đòi hỏi vô lý
yêu cầu giáo dục đạo đức trong giai đoạn hiện nay tác giả chọn đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Tiểu học
An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trường tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong
giai đoạn hiện nay. Đề tài đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho
học sinh tiểu học của nhà trường.
3
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Tiểu học
An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học trong giai đoạn
hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào
các nhiệm vụ sau:
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay;
4.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai
đoạn hiện nay;
4.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một
số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trường tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai
Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở học sinh
Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang.
8.2.2. Nội dung
Đánh giá về nhận thức, đánh giá về hoạt động chất lượng giáo dục
đạo đức, trong đó chú trọng đánh giá các biện pháp quản lý mà lãnh đạo
Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang đã và đang thực hiện.
8.2.3. Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh Trường Tiểu học An
Tường, thành phố Tuyên Quang.
8.2.4. Phương pháp
8.2.4.1. Khảo sát bằng phiếu hỏi
a. Đối tượng
Cán bộ quản lý: 2 người,
5
Giáo viên: 20 người,
Cha mẹ học sinh: 100 người.
b. Nội dung hỏi
- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh
về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh và quản lí
hoạt động giáo dục đạo đức cho các em.
- Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức ở Trường Tiểu học An Tường,
thành phố Tuyên Quang.
- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở Trường Tiểu học
An Tường, thành phố Tuyên Quang.
- Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh tiểu học.
- Đánh giá mức độ cần thiết của các hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh (rất tốt, tốt, khá tốt, chưa tốt, không rõ)
9. Đóng góp của đề tài
Cung cấp lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh và thực tiễn đối với quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
Trường Tiểu học An Tường và những biện pháp nhằm nâng cao hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của quản lí hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong
giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn
hiện nay.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ngoài nước
Khổng Tử (551-479 TCN) nhà giáo dục lớn của Trung Hoa phong kiến
đề cao đường lối đức trị và lễ trị quốc dân an, phát triển đất nước. Ông coi
Nhân là gốc rễ của các đức khác, các đức tụ cả ở Nhân. Khổng Tử cho rằng:
"Điều mình không muốn thì đừng làm cho kẻ khác". Làm người phải biết
Đó là một quá trình giáo dục lâu dài được hình thành từ thấp đến cao từ
những việc cụ thể trong cuộc sống đời thường đến những vấn đề to lớn của xã
hội. Giáo dục nhân cách hành vi đạo đức con người là một quá trình giáo dục
cần phải đặc biệt coi trọng bởi vì quá trình đó làm cho con người nhận được
những yếu tố sau: Làm chủ tập thể, yêu lao động, yêu chủ nghĩa xã hội, có
lòng yêu nước, biết đoàn kết giúp đỡ nhau, biết coi trọng mọi người.
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Quản lý - quản lý giáo dục (Khái niệm, chức năng và phương pháp)
a. Khái niệm: Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ
chức, phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất, xã hội
để đạt được mục đích đã định.
Các Mác đã mô tả bản chất quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp
giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẽ của
nó. Một người chơi vĩ cầm riêng lẽ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần
người chỉ huy”[8, tr.342].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì: Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Các nhà giáo dục trong thực tiễn còn quan niệm: Quản lý giáo dục theo
nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngay nay,
với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ
giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn rộng ra cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn
là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ
thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những
Phƣơng pháp quản lý
Quản lý giáo dục có những đặc trưng sau đây:
- Các mục đích cụ thể, tường minh, lượng hóa của các thiết chế giáo
dục rất khó xác định rõ ràng so với việc xác định mục đích của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh.
- Trong giáo dục, rất khó đo lường, đánh giá việc đạt được các mục đích.
15