ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ HUẾ
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM HÀ NAM
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ HUẾ
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM HÀ NAM
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Công Phong
Hà Nội - 2016
CĐ
Cao đẳng
CĐSP
Cao đẳng sư phạm
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐN
Đội ngũ
ĐT-BD
Đào tạo - Bồi dưỡng
GDĐH
Giáo dục đại học
GD-ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDNN
Danh mục bảng................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC
HÀNH CHÍNH Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI
MỚI GIÁO DỤC ............................................................................................. 7
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 7
1.2. Các khái niệm về công cụ và lý luận cơ bản .............................................. 8
1.2.1. Quản lý, chức năng quản lý..................................................................... 8
1.2.2 Quản lý giáo dục .................................................................................... 13
1.2.3 Viên chức hành chính, đội ngũ viên chức hành chính ........................... 14
1.2.4.Quản lý đội ngũ viên chức hành chính .................................................. 15
1.3. Yêu cầu đổi mới giáo dục đặt ra đối với quản lý đội ngũ viên chức hành
chính trong các trường Cao đẳng .................................................................... 18
1.4 Đặc điểm, vị trí, vai trò của đội ngũ viên chức hành chính trong các
trường Cao đẳng .............................................................................................. 20
1.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Sư phạm................. 20
1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ của viên chức hành chính (không giữ chức vụ quản lý
và tham gia giảng dạy theo chuyên môn) trong nhà trường cao đẳng. ........... 20
1.5. Các nội dung quản lý đội ngũ VCHC các trường Cao đẳng theo hướng
tiếp cận năng lực ............................................................................................. 22
1.5.1. Quy hoạch/kế hoạch hóa đội ngũ VCHC .............................................. 22
1.5.2. Tuyển dụng viên chức hành chính ........................................................ 22
1.5.3. Sử dụng đội ngũ VCHC ........................................................................ 23
1.5.4. Đánh giá ................................................................................................ 24
iii
1.5.5. Tạo động lực cho đội ngũ VCHC ......................................................... 24
2.4. Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ VCHC Trường CĐSP Hà Nam
theo hướng tiếp cận năng lực. ......................................................................... 50
2.4.1. Thực trạng quản lý công tác tuyển dụng đội ngũ viên chức hành chính ..
............................................................................................................... 50
2.4.2 Thực trạng về quản lý sử dụng viên chức hành chính theo hướng tiếp
cận năng lực..................................................................................................... 51
2.4.3. Thực trạng công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức hành
chính. ............................................................................................................... 51
2.4.4 Tổ chức kiểm tra, đánh giá đội ngũ viên chức hành chính .................... 53
2.4.5. Xây dựng môi trường làm việc, tạo chế độ chính sách cho đội ngũ viên
chức hành chính .............................................................................................. 55
2.5. Nhận xét chung về thực trạng quản lý đội ngũ viên chức hành chính
Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam. .............................................................. 58
2.5.1. Những điểm mạnh ................................................................................. 58
2.5.2. Điểm hạn chế......................................................................................... 60
2.5.3. Cơ hội .................................................................................................... 60
2.5.4. Thách thức ............................................................................................. 61
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 62
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC
HÀNH CHÍNH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM HÀ NAM
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ............................................. 64
3.1. Định hướng quản lý đội ngũ VCHC của Trường Cao đẳng Sư phạm Hà
Nam ............................................................................................................... 64
3.2. Một số lưu ý cho việc đề xuất các biện pháp phát triển quản lý đội ngũ
VCHC của trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam trong bối cảnh đổi mới giáo
dục. ............................................................................................................... 65
3.3. Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ VCHC
trong bối cảnh đổi mới giáo dục. .................................................................... 67
3.3.1. Tính khoa học ........................................................................................ 67
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng về số lượng đội ngũ nhà trường .................................... 39
Bảng 2.2: Cơ cấu về đội ngũ VCHC trong nhà trường................................... 41
Bảng 2.3: Thực trạng trình độ học vân, bồi dưỡng của đội ngũ VCHC ......... 43
Bảng 2.4: Thực trạng về trình độ tin học, ngoại ngữ ...................................... 44
Bảng 2.5: Thực trạng về độ tuổi của đội ngũ VCHC...................................... 45
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng về phẩm chất chính trị đội ngũ
VCHC trường CĐSP Hà Nam ...................................................................... 48
Bảng 2.7: Thực trạng công tác tuyển dụng ..................................................... 50
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát công tác sử dụng đội ngũ VCHC trường
CĐSPHN ......................................................................................................... 51
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ VCHC trường
CĐSP Hà Nam ................................................................................................ 54
Bảng 2.10. Mức độ hợp lý thực hiện chính sách đội ngũ VCHC ................... 57
Bảng 3.1: Mức độ đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp ......................... 91
Bảng 3.2: Mức độ đánh giá tính khả thi của các biện pháp ............................ 92
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô tả hệ thống cấu trúc hệ thống quản lý ....................................... 9
Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa các chức năng quản lý ............................................. 11
Sơ đồ 2.1: Hệ thống cơ cấu bộ máy tổ chức Nhà Trường hiện nay................ 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ mô tả động lực phát triển đội ngũ VCHC ........................... 56
Sơ đồ 3.1: Xây dựng quy hoạch quản lý phát triển đội ngũ VCHC ............... 72
đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt;
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; Vị thế
của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo điều kiện vững
chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau”. Văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu. Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý là khâu then chốt”.
Nghị quyết số 29 - NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về “đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN” đã
đưa ra giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục và đào tạo là: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,
1
bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát
triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực
hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo
…Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào
tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua
đào tạo về nghiệp vụ quản lý”.
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 2011 - 2020 và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 2015, Chính phủ đã có Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24/4/2012 ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ.
Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã có quyết định số 1666/QĐ-BGDĐT ngày
04/5/2012 ban hành Chương trình hành động của Bộ giai đoạn 2011-2016 với
mục tiêu chung là: Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
phần đào tạo thế hệ trẻ thành những công dân vừa có đạo đức vừa có trình độ
kỹ thuật tiên tiến, để góp phần “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài” cho đất nước. Vì vậy, việc xây dựng, quản lý và phát triển đội ngũ
viên chức hành chính đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu
là vấn đề quan trọng, then chốt cần được đặt ra và có biện pháp giải quyết.
Việc quản lý và phát triển đội ngũ viên chức hành chính đã được thực hiện
dưới góc độ quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Trong thực tế đã có
những hội thảo khoa học về chủ đề xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức
hành chính, đội ngũ phục vụ trong các trường cao đẳng, đại học. Tuy nhiên
chưa có những những nghiên cứu cụ thể và hệ thống về đội ngũ viên chức
hành chính của Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam trong bối cảnh đổi mới
giáo dục như hiện nay.
Trong những năm qua, Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam, đã có những
đóng góp tích cực trong việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Mầm non, giáo
viên Tiểu học và Trung học cơ sở cho Tỉnh và cho các tỉnh lân cận. Nhằm đáp
ứng những nhu cầu về “nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn
diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” (Văn kiện Đại hội XI của
Đảng), việc phát triển đội ngũ viên chức hành chính của Trường Cao đẳng Sư
phạm Hà Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục là nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi
3
những người làm công tác tổ chức phải nghiên cứu nghiêm túc và hệ thống
các vấn đề về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển đội ngũ
viên chức hành chính của Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam .
Với lý do trên, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu: “Quản lý đội ngũ viên
chức hành chính ở Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam trong bối cảnh đổi
mới giáo dục”. Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo
dục.
6. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ viên chức hành chính ở Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam đã
được quan tâm xây dựng và phát triển. Song đứng trước yêu cầu phát triển
của ngành GD-ĐT, nhu cầu xã hội và quá trình đổi mới giáo dục mạnh mẽ,
vấn đề quản lý và phát triển đội ngũ viên chức hành chính vẫn còn nhiều bất
cập. Việc quản lý đội ngũ viên chức hành chính của nhà trường tuy đã được
thực hiện nhưng còn một số vướng mắc nên cần phải điều chỉnh cho phù hợp
với thực tế của Nhà trường.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1.Ý nghĩa lý luận
Tổng kết thực tiễn công tác quản lý đội ngũ viên chức hành chínhtại trường
Cao đẳng Sư phạm Hà Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục, chỉ ra những
mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, khó khăn.
7.2.Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường Cao đẳng trên
địa bàn tỉnh nói chung và Trường CĐSP Hà Nam nói riêng
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sư tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu
các văn bản về quản lý đội ngũ viên chức hành chính, tổng hợp các quan
điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát bằng
phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia.
5
+ Phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và
phân tích thống kê.
nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu đề ra. Một tập hợp gắn bó hữu cơ cán bộ
của một cơ quan, tổ chức nhất định thì được gọi là đội ngũ cán bộ của cơ quan
hoặc tổ chức đó. Khi nói đến đội ngũ cán bộ ta phải hiểu và xét trên quan
điểm hệ thống đó không phải là một tập hợp rời rạc mà các thành tố trong đó
có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế nhất định nào đó. Vì
vậy, mỗi tác động vào một thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục
bộ, vừa có ý nghĩa trên toàn thể.
Phát triển đội ngũ chính là việc tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ để đội
ngũ đó được thay đổi, hoàn thiện theo một chiều hướng tích cực. Phát triển
đội ngũ cán bộ tức là nhằm vào hoàn thiện kết quả lao động tổng thể của
người cán bộ trong cương vị công tác hiện tại của họ và chuẩn bị cho học đảm
nhận những trách nhiệm cao hơn, nặng nề và phức tạp hơn.
Tiếp cận quản lý phát triển đội ngũ nhân lực theo Christian Batal; Công
rinh nghiên cứu “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước”, Christian
Batal đã kế thừa kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học khác như: giáo
dục học, Dục báo học, Toán học…..để đưa ra lý thuyết về quản lý phát triển
nguồn nhân lực đồng thời đưa ra nội dung tổng thể quản lý nguồn nhân lực
bao gồm các khâu từ kiểm kê, đánh giá đến nâng cao năng lực , hiệu quả quẩn
lý nguồn nhân lực; Đồng thời các tác giả còn đưa ra cách tiếp cận theo
phương pháp quản lý (phương pháp giáo dục, động viên, tuyên truyền,
7
phương pháp hành chính, phương phá kinh tế) và tiếp cận nội dung phát triển
đội ngũ; Từ đó các tác giả khẳng định; Việc lựa chọn cách tiếp cận nào là do
ý thức lý luận và kết quả phân tích thực tiễn giáo dục của nhà nghiên cứu hay
nhà quản lý quyết định.
1.2. Các khái niệm về công cụ và lý luận cơ bản
1.2.1. Quản lý, chức năng quản lý
là cá thể nhưng cũng có thể là một tập thể.
- Đối tượng quản lý: Những đối tượng tiếp nhận tác động hướng đích của
chủ thể quản lý và được biến đổi dưới những tác động này. Đối tượng quản
lý rất đa dạng, từ giới vô sinh đến vật nuôi, cây trồng và con người cùng các
tổ chức cũng như hành vi của nó.
- Mục tiêu quản lý: Trạng thái đầu ra cần và có thể có của tổ chức. Mục
tiêu chỉ đạt trong tương lai mà mọi hoạt động của tổ chức sẽ hướng đến để
đạt được.
- Cơ chế quản lý: Phương thức vận động hợp quy luật của hệ thống quản
lý. Cơ chế quẩn lý bao gồm tập hợp những quy định có tác dụng điều khiển,
điều chỉnh tốt mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
Chủ thể quản lý
Cơ chế quản lý
Mục tiêu quản lý
Đối tượng quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô tả hệ thống cấu trúc hệ thống quản lý
Như vậy, Quản lý là một tổ chức là sự tác động có ý thức, có chủ đích,
có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách
thể quản lý (những người bị quản lý) nhằm huy động và điều phối mọi nguồn
lực cho các hoạt động của tổ chức để đạt tới mục tiêu quản lý trong một môi
trường luôn luôn thay đổi.
9
Chức năng của quản lý
Trong thực tế các hoạt động quản lý được vận hành một cách có hệ thống,
động quản lý trong thực tế. Bằng việc đánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa
chữa... quá trình này sẽ được cung cấp các thông tin cần thiết để thúc đẩy hệ
thống đạt được những mục tiêu, dự kiến ban đầu và bổ sung điều chỉnh và
chuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo.
Kế hoạch
Kiểm tra, ĐG
Thông tin
Tổ chức
thực hiện
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.1.2 Quản lý nhà trường
Là một nội dung cơ bản và quan trọng nhất trong hệ thống quản lý giáo
dục. Quản lý nhà trường là cấp quản lý cơ sở của ngành giáo dục.
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý trường học là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo đục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của Nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu chuẩn
hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục với mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
- Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà tường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để hướng tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng người học.
Như vậy, quản lý nhà trường chính là công việc của Ban giám Hiệu đứng
nhân lực, tuyển chọn, đào tạo và phát triển, thẩm định kết quả hoạt động, đề
bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển, sa thải, trong đó cốt lõi là đào tạo, phát triển và
sử dụng đạt hiệu quả cao nhất.
12
Sơ đồ: Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực của Leonard (Mỹ) 1980
Phát triển nguồn
nhân lực
Sử dụng nguồn nhân
lực
Giáo dục
Tuyển dụng
Đào tạo
Sàng lọc
Bồi dưỡng
Bố trí
Mở rộng quy mô làm việc
Đánh giá
Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành
13
và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà
trường” [19, tr.12]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì Quản lý
giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác đào tạo các thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng
cao [22]
1.2.3 Viên chức hành chính, đội ngũ viên chức hành chính
“Viên chức hanh chính” là thuật ngữ chỉ những người làm việc công hoặc
tư, bao gồm nhiều nhanh nghề và công việc khác nhau trong xã hội. Có thể
chia đội ngũ viên chức thanh viên chức công-viên chức nhà nước và viên
chức ngoai khu vực nhà nước-viên chức tư. Sự khác nhau giữa viên chức
công (viên chức nhà nước) và viên chức tư là viên chức công được hưởng
lương từ ngân sách nhà nước. Không có sự khác nhau về mặt chuyên môn,
nghiệp vụ theo từng nhanh, nghề giữa viên chức công và viên chức tư. Đồng
thời, theo nhanh nghề đối tượng lao động có thể chia thanh viên chức sự
nghiệp, viên chức kinh doanh và viên chức làm dịch vụ.
Viên chức nhà nước hiểu một cách đơn giản, là người lao động có nghề
nghiệp được nhà nước tuyển dụng, bổ nhiệm vào một chức vụ nhất định
trong đơn vị sự nghiệp hanh chính nhà nước (sự nghiệp công) và được hưởng
lương từ ngân sách nhà nước. Nghề nghiệp là chuyên môn, nghiệp vụ được
đào tạo để người viên chức làm việc, hoạt động theo chức năng. Chức nghiệp
hay chức vụ nghề nghiệp được hiểu là ngạch, bậc chuyên môn nghiệp vụ
được phân loại, xếp hạng trên cơ sở trinh độ chuyên môn nghiệp vụ được đào
Trong nghiên cứu này, nhóm viên chức hành chính (VCHC) “không giữ
chức vụ quản lý” và không trực tiếp tham gia giảng dạy theo chuyên môn
được đề cập ở trên chính là đối tượng nghiên cứu, xem xét.
1.2.4.Quản lý đội ngũ viên chức hành chính
Đặc điểm về VCHC: Do những quy định đặc thù, nên vấn đề viên chức
hành chính làm việc chuyên môn là một trong những mục tiêu mà các trường
học hết sức quan tâm.
15