Thỏa thuận thi hành án dân sự theo pháp luật thi hành án dân sự việt nam hiện hành (tt) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ THÙY LINH

THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO
PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM
HIỆN HÀNH

Chuyên ngành: Luật Dân sự và tố tụng dân sự
Mã số

: 60 38 01 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội - 2015
1


Công trình đƣợc hoàn thành
tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hà

Phản biện 1: ………………………………………………

Phản biện 2: ………………………………………………

Luận văn đƣợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
họp tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.

1.3.1. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ
THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...................................................... 7
1.3.2. SỰ HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ CỦA
ĐƢƠNG SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ......................... 7
1.3.3. TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ ..................................................................................................... 7
1.4. LƢỢC SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ............ 7
1.4.1. GIAI đoạn Từ THÁNG 8 NĂM 1945 đến NĂM 1989 .......................... 7
1.4.2. GIAI đoạn Từ NĂM 1989 đến NĂM 1993 ............................................ 7
1.4.3. GIAI đoạn Từ NĂM 1993 đến NĂM 2004 ............................................ 7
1.4.4. GIAI đoạn Từ NĂM 2004 đến NĂM 2008 ............................................ 7
1.4.5. GIAI đoạn Từ NĂM 2008 đến NAY ...................................................... 7
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2...................................................................................................... 8
NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ... 8
3


2.1. QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN
SỰ...................................................................................................................... 8
2.1.1. NGUYÊN TẮC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ PHẢI
XUẤT PHÁT TỪ Ý CHÍ TỰ NGUYỆN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ ................ 8
2.1.2. NGUYÊN TẮC NỘI DUNG THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
KHÔNG VI PHẠM ĐIỀU CẤM CỦA PHÁP LUẬT VÀ KHÔNG TRÁI
ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI.......................................................................................... 8
2.1.3. NGUYÊN TẮC THỎA THUẬN KHÔNG LÀM ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYỀN LỢI CỦA NGƢỜI THỨ BA ............................................................ 8
2.2. QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ . 8


4


CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA THỎA THUẬN
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1.1. Khái niệm thỏa thuận thi hành án dân sự
1.1.1.1. Khái niệm thi hành án dân sự
Ở Việt Nam, dƣới góc độ khoa học pháp lý, khái niệm THADS vẫn còn
có nhiều quan điểm khác nhau.
Quan điểm thứ nhất cho rằng, THADS là một giai đoạn tố tụng dân sự
bởi nếu tách THADS ra thì sẽ không thực hiện đƣợc mục tiêu chung của toàn
bộ quá trình tố tụng dân sự.
Quan điểm thứ hai cho rằng, THADS là hoạt động hành chính bởi
THA là hoạt động mang tính điều hành và chấp hành mà điều hành và chấp
hành là đặc trƣng của hoạt động hành chính. Mặt khác, THADS ở nƣớc ta lại
không do Tòa án - cơ quan tƣ pháp tổ chức [32, tr. 10].
Quan điểm thứ ba cho rằng, THADS là hoạt động hành chính - tƣ
pháp. THADS có tính chấp hành vì đƣợc tiến hành trong khuôn khổ pháp luật
nhằm thực hiện các các bản án và quyết định của Tòa án.
1.1.1.2. Khái niệm thỏa thuận thi hành án dân sự
Nhƣ vậy, thỏa thuận THADS là sự tự nguyện của các đương sự (người
được THA, người phải THA, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan) nhằm
bàn bạc, trao đổi để đi đến thống nhất thi hành một phần hay toàn bộ nội
dung bản án, quyết định dân sự trên cơ sở quyền và nghĩa vụ dân sự đã được
xác lập theo bản án, quyết định dân sự đó.
5



1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC THỎA THUẬN THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Các quy định của pháp luật thi hành án dân sự về thỏa thuận thi hành
án dân sự
- Sự hiểu biết pháp luật thi hành án dân sự của đƣơng sự về thỏa thuận
thi hành án dân sự
- Trình độ, năng lực chuyên môn của cán bộ thi hành án dân sự
1.4. LƢỢC SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP
LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ
1.4.1. Giai đoạn từ tháng 8 năm 1945 đến năm 1989
1.4.2. Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1993
1.4.3. Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2004
1.4.4. Giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2008
1.4.5. Giai đoạn từ năm 2008 đến nay

7


Chƣơng 2
NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH
VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
2.1. QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC THỎA THUẬN THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ
2.1.1. Nguyên tắc thỏa thuận thi hành án dân sự phải xuất phát từ
ý chí tự nguyện của các đƣơng sự
2.1.2. Nguyên tắc nội dung thỏa thuận của đƣơng sự không vi

sự tự định đoạt và thỏa thuận của các đƣơng sự. Nó xuất phát từ việc các quan
hệ dân sự đƣợc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt trên cơ sở tự nguyện, tự thỏa
thuận, tự chịu trách nhiệm và bình đẳng giữa các chủ thể.
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP quy định về thỏa thuận cả ở giai đoạn
trƣớc khi yêu cầu THA và sau khi đã yêu cầu THA, xác định rõ cách thức
thỏa thuận, trách nhiệm thực hiện và hƣớng giải quyết khi không thực hiện
thỏa thuận. Theo đó, việc thỏa thuận THA trƣớc khi yêu cầu THA hoặc đã
yêu cầu THA nhƣng cơ quan, tổ chức THA chƣa ra quyết định THA đƣợc lập
thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc
điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận. Đƣơng sự có nghĩa vụ tự thực hiện
đúng nội dung đã thỏa thuận. Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện
đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận mà thời hiệu yêu cầu THA vẫn còn thì bên có
quyền đƣợc yêu cầu THA đối với phần nghĩa vụ chƣa đƣợc thi hành theo nội
dung bản án, quyết định (Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP).
Nhƣ vậy, theo quy định này thì việc tự thỏa thuận của các đƣơng sự
trƣớc khi yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu THA nhƣng cơ quan, tổ chức THA
chƣa ra quyết định THA hoàn toàn do các đƣơng sự tự quyết định và tự thực
hiện. Để các bên không thay đổi thỏa thuận thì có thể nhờ đến ngƣời thứ ba
9


xác nhận (luật sƣ, công chứng viên, hòa giải viên, thừa phát lại…) xác nhận
sự thỏa thuận này.
2.3.1.2. Nội dung thỏa thuận thi hành án khi cơ quan, tổ chức thi
hành án đã ra quyết định thi hành án
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP quy định trƣờng hợp cơ
quan, tổ chức THADS đã ra quyết định THA, đƣơng sự vẫn có quyền tự thỏa
thuận. Thỏa thuận phải thể hiện rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận,
thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nội dung đã thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ

thu nhập của người phải THA
Trừ vào thu nhập của ngƣời phải THA là việc CHV, thừa phát lại yêu
cầu cơ quan, tổ chức, ngƣời sử dụng lao động, bảo hiểm xã hội nơi ngƣời phải
THA nhận tiền lƣơng, tiền công, tiền lƣơng hƣu, tiền trợ cấp mất sức lao động
và các thu nhập hợp pháp khác chuyển cho cơ quan, tổ chức THA hoặc ngƣời
đƣợc thi hành một phần hay toàn bộ thu nhập của ngƣời phải THA để thi hành
nghĩa vụ trả tiền theo bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Theo đó,
các loại thu nhập của ngƣời phải THA là những nguồn thu nhập hợp pháp bao
gồm: tiền lƣơng, tiền công, tiền lƣơng hƣu, tiền trợ cấp mất sức lao động và
thu nhập hợp pháp khác. Khi áp dụng biện pháp cƣỡng chế này cần phải đáp
ứng các điều kiện:
- Người phải THA phải thi hành nghĩa vụ trả tiền: Nghĩa vụ trả tiền của
ngƣời phải THA chính là nghĩa vụ mà theo bản án, quyết định, ngƣời phải
THA phải trả một khoản tiền nào đó cho ngƣời đƣợc THA trong các trƣờng
hợp nhƣ: bồi thƣờng, trả nợ, cấp dƣỡng, thanh toán theo hợp đồng…
- Chấp hành viên, thừa phát lại chỉ được áp dụng biện pháp khấu trừ
vào thu nhập của người phải THA nếu người phải THA không tự nguyện THA
và có căn cứ xác định người phải THA có điều kiện THA, tức là có thu nhập
11


để khấu trừ.
- Việc trừ vào thu nhập của người phải THA chỉ được thực hiện trong
những trường hợp được pháp luật quy định
* Thỏa thuận trong trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên
tài sản
- Thỏa thuận về giá và tổ chức thẩm định giá
- Thỏa thuận về giao tài sản để THA
- Thỏa thuận về giảm giá tài sản khi không có người tham gia đấu
giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành

phải đƣợc lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.

2.5. QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ.
Khi chƣa yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu THA nhƣng cơ quan, tổ chức
THA chƣa ra quyết định THA thì việc tự thỏa thuận THA hoàn toàn do các
đƣơng sự tự quyết định.
Sau khi có quyết định THA, các bên có quyền tự thỏa thuận việc THA.
Các bên có thể yêu cầu chấp hành viên, thừa phát lại chứng kiến thỏa thuận và
ghi nhận kết quả thỏa thuận giữa các bên đƣơng sự. Tuy nhiên, khi chứng
kiến việc thỏa thuận THA giữa các đƣơng sự mà phát hiện “thỏa thuận vi
phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế,
làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm
trốn tránh phí THA thì chấp hành viên có quyền từ chối nhưng phải lập biên
bản và nêu rõ lý do” (khoản 4 Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP).
13


2.6. QUY ĐỊNH VỀ HIỆU LỰC CỦA THỎA THUẬN THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ
Về nguyên tắc, kết quả thoả thuận của các đƣơng sự không trái đạo đức
xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không làm ảnh hƣởng đến
quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời thứ ba thì đƣợc ghi nhận và có giá trị pháp
lý đối với các bên đƣơng sự trong THA. Vì vậy, “kết quả THA theo thoả
thuận được công nhận” (khoản 1 Điều 6 LTHADS).
- Trước khi yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu THA nhưng cơ quan cơ
quan, tổ chức THA chưa ra quyết định THA:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì bên
có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận mà thời hiệu yêu
cầu THA vẫn còn thì bên có quyền đƣợc yêu cầu THA đối với phần nghĩa vụ

lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật trong quá trình giải
quyết hồ sơ THADS, thông qua đó thỏa thuận, thƣơng lƣợng với nhau, từ đó
góp phần dung hòa các mâu thuẫn và giữ gìn tình đoàn kết. Do tác động của
cơ chế thị trƣờng, tình trạng tranh chấp trong các giao dịch, quan hệ xã hội có
chiều hƣớng gia tăng, nhất là các tranh chấp đất đai, d n sự, hôn nhân gia
đình… xảy ra ngày càng đa dạng, phức tạp. Trƣớc thực trạng đó, cơ quan, tổ
chức THADS đã càng chú trọng việc thỏa thuận giữa các đƣơng sự. Với tinh
thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình, cán bộ công chức ngành THADS, đặc
biệt là các chấp hành viên, thừa phát lại bằng kiến thức, kinh nghiệm sống,
15


bằng lòng tận tâm với công việc đã tạo điều kiện cho các đƣơng sự thỏa thuận
thành công nhiều vụ việc THADS nhƣ thỏa thuận về nội dung THA, thỏa
thuận về giá, tổ chức thẩm định giá, về nhận lại tài sản để khấu trừ vào tiền
THA, về việc áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập, về phƣơng thức THA, thỏa
thuận về giảm giá tài sản khi không có ngƣời tham gia đấu giá, trả giá hoặc
bán đấu giá không thành, về giải tỏa kê biên…
3.1.2. Những hạn chế, vƣớng mắc
3.1.2.1. Những hạn chế, vướng mắc trong quy định về thỏa thuận thi
hành án dân sự
- Về thỏa thuận về giá và tổ chức thẩm định giá, thỏa thuận về giao tài
sản để THA, thỏa thuận về giảm giá tài sản khi không có người tham gia đấu
giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành
Theo quy định Điều 98, 100, 104 LTHADS sửa đổi, bổ sung năm 2014
thì chỉ có ngƣời đƣợc THA, ngƣời phải THA đƣợc thỏa thuận về giá, tổ chức
thẩm định giá, thỏa thuận về giao tài sản để THA, thỏa thuận về giảm giá tài
sản khi không có ngƣời tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không
thành. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không phải là đƣơng sự theo
quy định tại Điều 3 LTHADS sửa đổi, bổ sung năm 2014 nên không đƣợc

không có một quy định nào buộc đƣơng sự phải nêu ra lý do làm căn cứ cho
yêu cầu của mình. Điều này sẽ dẫn đến sự tùy tiện hoặc cố tình lợi dụng
quyền yêu cầu định giá lại để kéo dài thời gian THA một cách “hợp pháp”
gây khó khăn cho công tác THA. Tuy nhiên, theo quy định trên thì việc định
giá tài sản dù đƣợc thực hiện bằng hình thức nào, kể cả việc định giá do các
bên tự thỏa thuận ngay tại thời điểm kê biên cũng có thể bị ngƣời phải THA
hoặc ngƣời đƣợc THA yêu cầu định giá lại, điều này rõ ràng là không hợp lý,
- Về hiệu lực của thỏa thuận THADS
Pháp luật THADS chƣa quy định cụ thể về hiệu lực của thỏa thuận
THADS. Theo quy định pháp luật, kết quả thoả thuận của các đƣơng sự
17


không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không
làm ảnh hƣởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời thứ ba thì đƣợc ghi
nhận và kết quả THA theo thoả thuận đƣợc công nhận (khoản 1 Điều 6
LTHADS). Tuy nhiên, nếu các bên không thực hiện theo đúng nghĩa vụ đã
thỏa thuận hoặc chỉ thực hiện một phần nghĩa vụ đã thỏa thuận thì các bên sẽ
buộc thực hiện theo thỏa thuận hay theo bản án, quyết định dân sự?
3.1.2.2. Những hạn chế trong thực tiễn thực hiện các quy định pháp
luật thi hành án dân sự về thỏa thuận thi hành án dân sự
Thứ nhất, sự chống đối, kiên quyết không thỏa thuận của đương sự:
Theo quy định của pháp luật THADS, cơ quan THADS phải tuân thủ
các trình tự, thủ tục THA một cách chặt chẽ; bắt đầu từ khi thụ lý, ban hành
quyết định đến quá trình tổ chức THA. Tuy nhiên, khó khăn nhất là trong việc
tổ chức THA. Các vấn đề tranh chấp dân sự thƣờng diễn biến rất phức tạp qua
nhiều giai đoạn nhƣng khi xét xử Tòa án chƣa xem xét hoặc chƣa điều tra một
cách kỹ lƣỡng để đƣa ra phán quyết phù hợp, đúng pháp luật. Đến khi tổ chức
THA, đƣơng sự không đồng tình, phản đối, kiên quyết không thi hành. Do đó,
việc thỏa thuận THADS là rất quan trọng, giúp dung hòa mâu thuẫn, hài hòa

hữu chủ thực hiện theo quy định tại Điều 74 LTHADS sửa đổi, bổ sung năm
2014. Tuy nhiên, việc thực hiện thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung
gặp một số vƣớng mắc sau [42]:
- Ngƣời phải THA và các ngƣời đồng sở hữu, sử dụng chung không
không thỏa thuận, không thực hiện việc khởi kiện, vì không muốn tài sản của
mình bị xử lý THA. Một số trƣờng hợp không khởi kiện nhƣng lại có đơn
khiếu nại, yêu cầu không đƣợc kê biên vì đó là tài sản chung của gia đình.
- Chấp hành viên tiếp tục giải thích yêu cầu ngƣời đƣợc THA khởi
kiện, đề nghị Tòa án xác định phần sở hữu của ngƣời phải THA trong khối tài
19


sản chung để kê biên, xử lý THA thì Tòa án không thụ lý với lý do: Tài liệu
kèm theo đơn chưa có văn bản thỏa thuận của các đồng sở hữu, sử dụng về
việc xác định phần tài sản cụ thể của người phải THA trong khối tài sản
chung; đồng thời phần đất thuộc quyền sử dụng chung chưa được đo đạc tách
ra thành thửa đất riêng của người phải THA trong khối tài sản chung. Việc
yêu cầu này của Tòa án thì Chấp hành viên, ngƣời đƣợc THA không thể thực
hiện đƣợc trong thực tế vì các đồng sở hữu, sử dụng không thỏa thuận; việc
án chƣa kê biên thì không thể có thửa đất đƣợc đo đạc, tách thửa theo yêu cầu.
- Chấp hành viên hƣớng dẫn đƣơng sự khởi kiện yêu cầu Tòa án xác
định phần sở hữu của ngƣời phải THA trong khối tài sản chung để kê biên
THA thì không đƣợc Tòa án chấp nhận bởi lý do trên; quá bức xúc với vụ
việc của mình, ngƣời đƣợc THA quay lại khiếu nại Chấp hành viên chậm
THA.
Thứ tư, việc thỏa thuận về giá và tổ chức thẩm định giá rất khó thực
hiện trên thực tế
Thứ năm, vi phạm trong việc thỏa thuận về tổ chức thẩm định giá và
bán đấu giá tài sản. Cụ thể: Không cho đƣơng sự thực hiện quyền thỏa thuận
về tổ chức bán đấu giá, vi phạm thời hạn đƣơng sự thực hiện quyền thỏa

không thể điều chỉnh kịp thời. Cụ thể, một số quy định của pháp luật chƣa đáp
ứng thực tế, có những quy định chƣa phù hợp hoặc không còn phù hợp, chƣa
đầy đủ, thiếu rõ ràng, chi tiết, cụ thể và có những cách hiểu khác nhau hoặc
chƣa đƣợc hƣớng dẫn kịp thời, đặc biệt là các quy định liên quan đến thỏa
thuận THADS của các đƣơng sự. Có những quy định chƣa đảm bảo quyền và
lợi ích hợp pháp của đƣơng sự.
- Số lƣợng các vụ việc THADS ngày càng gia tăng và phức tạp trong
khi nhiều Cơ quan THADS chƣa đƣợc đảm bảo về số lƣợng biên chế, trang
bị, điều kiện cơ sở vật chất...

21


- Sự phối hợp giữa Cơ quan THADS và các đƣơng sự, giữa các đƣơng
sự với nhau vẫn chƣa thực sự chặt chẽ nên giải quyết các việc THADS theo
hƣớng các bên tự thỏa thuận vẫn chƣa đạt hiệu quả tốt nhất.
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan thì còn tồn tại nhiều nguyên
nhân chủ quan nhƣ:
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục
vụ của các cán bộ, công chức trong ngành THADS cũng là nguyên nh n dẫn
đến những tồn tại, hạn chế trong quá trình thỏa thuận THADS. Trình độ, năng
lực và ý thức tổ chức kỷ luật của một bộ phận cán bộ, công chức, kể cả cán
bộ lãnh đạo quản lý còn hạn chế. Vẫn còn tình trạng Chấp hành viên, cán bộ
làm công tác THADS vi phạm trình tự, thủ tục thi hành án, bị xử lý kỷ luật,
một số trƣờng hợp còn có biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, nhũng nhiễu đối
với đƣơng sự.
- Ngoài ra, trình độ, sự hiểu biết pháp luật của đƣơng sự còn hạn chế
cũng là một nguyên nhân làm ảnh hƣởng đến việc các đƣơng sự tự thỏa thuận,
thƣơng lƣợng với nhau. Ở nƣớc ta hiện nay, tình trạng ngƣời d n chƣa hiểu
biết nhiều về pháp luật nói chung và pháp luật THADS nói riêng còn phổ

phải nắm vững pháp luật về thỏa thuận THADS
Thứ ba, đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về thỏa
thuận THADS
Thứ tư, cần thiết có sự đồng tình, ủng hộ của các cơ quan Nhà nước và
tổ chức chính trị - xã hội tại xã, phường
Thứ năm, sự thỏa thuận THADS cần có định hướng ngay từ giai đoạn
Tòa án giải quyết vụ án

23


KẾT LUẬN

Việc duy trì và hoàn thiện vấn đề thỏa thuận THADS giữa các đƣơng
sự trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Ghi nhận sự thỏa thuận
THADS giữa các đƣơng sự là một hoạt động quan trọng nhằm góp phần duy
trì truyền thống đoàn kết dân tộc, tạo nên nội lực phát triển của đời sống kinh
tế, xã hội trƣớc sự tồn tại nhiều tiêu cực của nền kinh tế thị trƣờng. Quy định
này cũng phù hợp với xu hƣớng chung của nhiều nƣớc trên thế giới luôn chú
trọng sự thỏa thuận trong việc giải quyết các tranh chấp.
Luận văn đã phần nào làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thỏa thuận
THADS của các đƣơng sự, khái quát lƣợc sử hình thành và phát triển của
pháp luật THADS Việt Nam về vấn đề thỏa thuận THADS giữa các đƣơng
sự. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, luận văn đã ph n tích làm rõ các quy định
của pháp luật THADS Việt Nam về những thỏa thuận đó và chỉ ra những bất
cập, vƣớng mắc của quy định hiện hành cũng nhƣ việc áp dụng các quy định
này trong thực tiễn. Luận văn cũng đi s u nghiên cứu, chỉ rõ những nguyên
nhân của bất cập này và đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật
THADS Việt Nam về vấn đề thỏa thuận THA của các đƣơng sự cũng nhƣ đƣa
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện thỏa thuận trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status