VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN PHƯƠNG LINH
THỎA THUẬN TRỌNG TÀI VÔ HIỆU THEO PHÁP LUẬT
TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành : Luật Kinh tế
Mã số : 60.38.01.07
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Trung Tín
Phản biện 1: TS. Đặng Vũ Huân
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Vân Anh
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam 09 giờ 00 ngày 10 tháng 5
năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
Việt Nam
1
Vì vậy việc nghiên cứu những quy định của pháp luật và thực
trạng áp dụng pháp luật trọng tài thương mại thông qua một số vụ việc
liên quan đến thỏa thuận trọng tài vô hiệu, từ đó đưa ra những giải pháp
nâng cao hiệu quả của việc áp dụng pháp luật trọng tài thương mại về
thỏa thuận trọng tài vô hiệu là rất cần thiết. Từ những lý do trên tôi đã
chọn đề tài “Thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo pháp luật trọng tài
thương mại ở Việt Nam hiện nay” làm luận văn thạc sĩ.
2.
Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề thỏa thuận trọng tài và hiệu lực của thỏa thuận trọng
tài đã được khá nhiều tác giả phân tích từ nhiều góc độ khác nhau. Có
nhiều công trình nghiên cứu khá công phu, có tính hệ thống những vấn
đề pháp lý về trọng tài, trong từng nội dung cụ thể, cùng với việc phân
tích các quy phạm pháp luật của Việt Nam (Pháp lệnh trọng tài thương
mại 2003 và Luật trọng tài thương mại 2010), so sánh với những quy
định tương ứng trong các công ước quốc tế, luật mẫu về trọng tài, pháp
luật ở các quốc gia khác, các tác giả cũng đã minh họa, bình luận các vụ
việc thực tiễn liên quan đến thỏa thuận trọng tài vô hiệu.Bên cạnh đó,
cũng đã có nhiều khóa luận cử nhân và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về
vấn đề hiệu lực của thỏa thuận trọng tài như:
-Khóa luận cử nhân Luật: “Các vấn đề pháp lý về hiệu lực của
thỏa thuận trọng tài” của tác giả Nguyễn Thị Ly Na năm 2010.
- Luận văn Thạc sĩ Luật: “Pháp luật Việt Nam về thỏa thuận
trọng tài thươngmại” của tác giả Tống Thị Lan Hương năm 2011.
về thỏa thuận trọng tài vô hiệu tại Việt Nam
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ liên quan thỏa thuận
trọng tài
- Phạm vi nghiên cứu: Các quan hệ liên quan đến thỏa thuận
trọng tài vô hiệu ở Việt Nam hiện nay
3
5.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận chung là chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trên nền tảng phương pháp luận chung đó,
tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp
thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp.
6.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Nghiên cứu đề tài này, luận văn có những đóng góp mới về mặt
khoa học trên những khía cạnh chủ yếu sau:
-
Thứ nhất: Tiếp tục hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỎA THUẬN
TRỌNG TÀI VÔ HIỆU
1.1. Khái quát về thỏa thuận trọng tài
1.1.1. Khái niệm thỏa thuận trọng tài
- Định nghĩa thỏa thuận trọng tài
- Bản chất của thỏa thuận trọng tài
- Nội dung của thỏa thuận trọng tài
- Hình thức của thỏa thuận trọng tài
1.1.2. Ý nghĩa của thỏa thuận trọng tài
Thỏa thuận trọng tài là điều kiện đầu tiên và quan trọng của tố
tụng trọng tài.
Thỏa thuận trọng tài được xác lập trên cơ sở ý chí tự nguyện
và bình đẳng của các bên, bởi vậy nó có vai trò ràng buộc các bên phải
tiến hành giải quyết tranh chấp tại trọng tài đúng như thỏa thuận đã
được xác lập.
Thỏa thuận trọng tài là bằng chứng cho thấy các bên lựa chọn
trọng tài chứ không phải tòa án để giải quyết tranh chấp.Thông qua thảo
thuận trọng tài, các bên gián tiếp khước từ thẩm quyền xét xử của tòa
án. Tòa án phải từ chối thụ lý khi thỏa thuận trọng tài giữa hai bên có
hiệu lực. Tuy nhiên thỏa thuận trọng tài không loại trừ sự hỗ trợ của
Tòa án đối với việc giải quyết tranh chấp trong trường hợp có khiếu nại
liên quan đến thỏa thuận trọng tài vô hiệu, yêu cầu áp dụng các biện
pháp khẩn cấp tạm thời và khi có căn cứ pháp luật để đề nghị Tòa án
hủy quyết định trọng tài.
Như vậy, yếu tố cơ bản nhất trong phương thức trọng tài là
yếu tố thỏa thuận. Thỏa thuận trọng tài có vai trò quyết định trong việc
sử dụng trọng tài như một phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh
5
Như vậy dù thỏa thuận trọng tài là một văn bản riêng biệt hay
một điều khoản trong hợp đồng thì thỏa thuận trọng tài cũng tồn tại độc
lập với hợp đồng, hiệu lực của thỏa thuận trọng tài không phụ thuộc
hiệu lực hợp đồng.
Tuy nhiên tính độc lập về hiệu lực của thỏa thuận trọng tài với
hợp đồng chính cũng không phải là tuyệt đối mà là tương đối. Nếu
nguyên nhân dẫn đến hợp đồng chính và thỏa thuận trọng tài vô hiệu
trùng nhau, ví dụ như chủ thể ký kết không đủ thầm quyền theo quy
định của pháp luật, thì khi hợp đồng chính vô hiệu, thỏa thuận trọng tài
với tư cách là một điều khoản trong hợp đồng chính cũng vô hiệu.
1.2 Khái quát về thỏa thuận trọng tài vô hiệu
1.2.1. Định nghĩa thỏa thuận trọng tài vô hiệu
Các văn bản pháp luật không đưa ra định nghĩa cụ thể về thỏa
thuận trọng tài vô hiệu tuy nhiên có thể hiểu bản chất của thỏa thuận
trọng tài vô hiệu là thỏa thuận trọng tài rơi vào tình trạng mất hiệu lực
ngay từ ban đầu.
Thỏa thuận trọng tài vô hiệu khác với thỏa thuận trọng tài
không còn hiệu lực và thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được.
Nếu thỏa thuận trọng tài không còn hiệu lực tức là ban đầu thỏa thuận
trọng tài đã từng có hiệu lực nhưng hiệu lực đó đã không còn; thỏa
thuận trọng tài không thể thực hiện được là thỏa thuận trọng tài không
thể tiến hành được do các cản trở về vật lý hoặc pháp lý thì thỏa thuận
trọng tài vô hiệu tức là ngay từ ban đầu đã mất hiệu lực.
1.2.2. Ý nghĩa của việc quy định về thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong
các văn bản pháp luật về trọng tài thương mại
Việc quy định về thỏa thuận trọng tài vô hiệu có ý nghĩa quan
trọng với cả các bên tranh chấp khi soạn thảo thỏa thuận trọng tài và
đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho Hội đồng trọng tài xác định thẩm quyền
7
thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong cả quá trình tố tụng mà sẽ dẫn tới
những hậu quả pháp lý khác nhau.
-
Khi xem xét thụ lý đơn kiện
-
Trong quá trình Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp
-
Khi Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết
1.2.5. Pháp luật về thỏa thuận trọng tài vô hiệu trên thế giới
1.2.5.1. Quy định về thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo Công ước New
York 1958
1.2.5.2. Quy định về thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo Luật mẫu
UNCITRAL
Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn đã nêu được những vấn đề lý luận về
thỏa thuận trọng tài nói chung và thỏa thuận trọng tài vô hiệu nói riêng.
Trong phần lý luận về thỏa thuận trọng tài, Luận văn đã nêu lên khái
niệm về thỏa thuận trọng tài, bao gồm: định nghĩa thỏa thuận trọng tài,
bản chất thỏa thuận trọng tài, nội dung thỏa thuận trọng tài và hình thức
thỏa thuận trọng tài; ý nghĩa của thỏa thuận trọng tài; hiệu lực và tính
độc lập của thỏa thuận trọng tài. Tiếp nối những vấn đề lý luận chung
về thỏa thuận trọng tài, Luận văn tìm hiểu những vấn đề lý luận về một
-
Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
-
Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên
có hoạt động thương mại
-
Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được
giải quyết bằng Trọng tài.
10
Thứ hai, “Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật”.
Người không có thẩm quyền ký kết thỏa thuận trọng tài được hiểu
là người không có quyền theo luật định để ký kết thỏa thuận trọng tài, ví
dụ như người không được ủy quyền hợp pháp, người được ủy quyền
vượt quá phạm vi ủy quyền…
Thứ ba, “Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực
hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự”
Người không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật
dân sự 2015 là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự.
thống xử lý khói cho Rals tại nhà máy chế biến hạt điều Tấn Thành tỉnh
Tây Ninh. Theo Điều 4 của Hợp đồng quy định: “Mọi sự khiếu nại và
tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có) phải được
thông báo chính thức bằng văn bản mới có giá trị thực hiện. Trên cơ sở
này, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc, giải quyết trên tinh thần hợp tác lâu
dài và cùng có lợi. Nếu hai bên không thống nhất được, thì nhờ Trung
tâm Trọng tài Quốc tế thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam giải quyết tranh chấp.”
Ngày 22/5/2011 Thiên Tạo đã khởi kiện Rals ra VIAC yêu cầu
thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng và ngày 30/12/2011
VIAC đã thụ lý vụ kiện. Ngày 6/7/2012 Rals nhận được Quyết định đề
ngày 04/7/2012 của Hội đồng trọng tài thuộc VIAC về thẩm quyền giải
quyết vụ kiện, theo đó xác định VIAC có thẩm quyền giải quyết vụ kiện
này.
12
Ngày 10/7/2012 Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhận
được đơn khiếu nại của Rals là Bị đơn khiếu nại đối với Quyết định của
Hội đồng trọng tài thuộc Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên
cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (gọi tắt là VIAC) về
thẩm quyền giải quyết vụ kiện số 25/11 HCM giữa Thiên Tạo và Rals;
Kết quả:
Tòa không chấp nhận khiếu nại của Công ty TNHH Quốc tế
Rals Việt Nam đối với Quyết định của Hội đồng Trọng tài thuộc VIAC
về thẩm quyền giải quyết vụ kiện số 25/11 HCM giữa Công ty TNHH
Thiên Tạo và Công ty TNHH Quốc tế Rals Việt Nam. Thỏa thuận trọng
tài trong tại Điều 4 Hợp đồng 0812/HĐKT- TT không bị vô hiệu theo
Pháp luật hiện hành. Trung tâm Trọng tài VIAC có thẩm quyền giải
số lượng và chất lượng trọng tài viên
- Nguồn thông tin về những quy định, những văn bản luật cũng
như những vụ việc, bản án liên quan đến trọng tài thương mại, những
tập quán trong xét xử và giải quyết tranh chấp của các nước rất phong
phú, là một nguồn tham khảo có giá trị cho các doanh nghiệp
2.2.2.2 Khó khăn
- Khi lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp, các doanh
nghiệp Việt Nam vẫn thường có thói quen lựa chọn tòa án bởi đây vẫn
là một phương thức quen thuộc hơn trọng tài.
- Các doanh nghiệp chưa đủ kinh nghiệm để phát hiện ra thỏa
thuận trọng tài có vô hiệu hay không và khi tranh chấp xảy ra, nếu phát
hiện ra thỏa thuận trọng tài vô hiệu, các doanh nghiệp cũng chưa đủ
nhanh nhạy để triển khai những biện pháp giảm thiểu thiệt hại một cách
kịp thời.
14
- Các doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết thỏa thuận trọng tài
chưa thực sự chú tâm đến vấn đề thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
- Luật Trọng tài thương mại 2010 vẫn còn những hạn chế, bất
hợp lý trong quy định về thỏa thuận trọng tài khiếm khuyết nói chung
và thỏa thuận trọng tài vô hiệu nói riêng.
- Trình độ giải quyết tranh chấp của các trọng tài viên không
đồng đều.
2.3. Thực trạng thỏa thuận trọng tài vô hiệu trên thế giới thông qua
một số vụ việc
Kết luận chương 2
Từ những vấn đề lý luận được đề cập đến trong chương 1, Luận
văn áp dụng để nghiên cứu thực trạng pháp luật về thỏa thuận trọng tài
Chương 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ
THỎA THUẬN TRỌNG TÀI VÔ HIỆU VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THỎA THUẬN TRỌNG TÀI
VÔ HIỆU TẠI VIỆT NAM
3.1. Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về thỏa thuận
trọng tài vô hiệu
- Bỏ căn cứ xác định năng lực hành vi dân sự của chủ thể xác
lập thỏa thuận trọng tài tại khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài Thương mại.
- Bổ sung trường hợp “nhầm lần” trong quy định về tình trạng
của các bên trong quá trình xác lập thỏa thuận trọng tài.
- Bổ sung quy định về trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu
do vi phạm đạo đức xã hội để tạo ra sự thống nhất giữa quy định tại
Khoản 1, Điều 4 và Điều 18, Luật Trọng tài Thương mại, tránh việc quy
định không trùng khớp trong cùng một văn bản luật gây khó khăn cho
các bên trong quá trình áp dụng pháp luật.
- Quy định về thời hiệu yêu cầu tuyên bố thỏa thuận trọng tài vô
hiệu do một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
- Làm rõ khái niệm "điều cấm của pháp luật", tạo căn cứ pháp
lý cụ thể để xác định những trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu do
vi phạm điều cấm của pháp luật.
- Bổ sung quy định về nội dung thỏa thuận trọng tài trong Luật
Trọng tài thương mại một cách cụ thể như: ngôn ngữ sử dụng trong tố
tụng trọng tài; chi phí trọng tài; quy tắc tố tụng của trọng tài; cam kết
thực hiện phán quyết trọng tài; tên tổ chức trọng tài mà các bên lựa
chọn (nếu các bên chọn trọng tài thường trực).
17
về trọng tài thương mại nói chung và các quy định về thỏa thuận trọng
tài vô hiệu nói riêng giúp các doanh nghiệp giải quyết tranh chấp nhanh
chóng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí, giữ được bí mật kinh doanh tốt hơn.
- Doanh nghiệp cần trang bị kiến thức đầy đủ về trọng tài
thương mại và thỏa thuận trọng tài
- Trong quá trình đàm phán, ký kết thỏa thuận trọng tài, các
doanh nghiệp cần lưu ý đến các vấn đề cụ thể có thể gây nên thỏa thuận
trọng tài vô hiệu
- Khi soạn thảo thỏa thuận trọng tài, doanh nghiệp cần lưu ý
đến sự đầy đủ, rõ ràng của nội dung thỏa thuận trọng tài
- Sau khi ký kết thỏa thuận trọng tài, doanh nghiệp vẫn cần
lưu ý đến một số vấn đề bởi việc đàm phán và ký kết thỏa thuận thành
công chưa đủ đảm bảo để quá trình tố tụng trọng tài (nếu có) có thể diễn
ra suôn sẻ.
3.2.3. Đối với các trọng tài viên và trung tâm trọng tài
- Các trung tâm trọng tài cần chú trọng tới việc đưa vào danh
sách trọng tài viên những chuyên gia có uy tín và trình độ chuyên môn cao,
khả năng ngoại ngữ tốt; bồi dưỡng nâng cao trình độ của các trọng tài viên
hiện có nhằm nâng cao trình độ của trọng tài viên để từ đó nâng cao chất
lượng giải quyết tranh chấp và uy tín của các trung tâm trọng tài. Các trung
tâm trọng tài cần tổ chức các buổi đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi về chuyên
môn, kiến thức pháp luật, kỹ năng giải quyết tranh chấp cho các trọng tài
viên nhằm nâng cao chất lượng xét xử, đảm bảo phán quyết của mình đúng
pháp luật. Việc đào tạo các trọng tài viên hiện có và thu hút thêm những
trọng tài viên có trình độ cao cần tiến hành đồng thời bởi việc học hỏi từ
những trọng tài viên giàu kinh nghiệm, vững về chuyên môn sẽ giúp việc
đào tạo rút ngắn được thời gian và tăng tính hiệu quả.
19
20
cho trọng tài. Từ đó, làm cho hoạt động hỗ trợ của các cơ quan tiến
hành tố tụng đối với quá trình tố tụng trọng tài mang tính tích cực và đạt
hiệu quả cao hơn.
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền các quy định về Trọng
tài Thương mại nói chung và thỏa thuận trọng tài nói riêng
Cần có các phương thức nhằm phổ biến, tuyên truyền về các ưu
điểm, tính hiệu quả của của phương thức giải quyết tranh chấp bằng
Trọng tài Thương mại để các chủ thể biết được được từ đó có sự thay
đổi về nhận thức và có thói quen lựa chọn trọng tài làm phương thức
giải quyết tranh chấp. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân,
cơ quan, doanh nghiệp hiểu đúng tầm quan trọng của thỏa thuận trọng
tài và hậu quả của thỏa thuận trọng tài vô hiệu thông qua những buổi
hội thảo, tọa đàm, tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin
như sách báo, tạp chí, website chuyên ngành, các cuộc thi tìm hiểu pháp
luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật... Ngoài ra, để tránh các sai sót
trong quá trình các chủ thể ký kết thỏa thuận trọng tài, cần phải có các
biện pháp nhằm giải thích rõ những quy định cụ thể về thỏa thuận trọng
tài, đặc biệt là các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu để các chủ
thể tránh mắc phải các sai sót dẫn đến thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
Kết luận chương 3
Từ những kết quả nghiên cứu được ở chương 2, trong chương 3
Luận văn sẽ đưa ra những giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật
về thỏa thuận trọng tài vô hiệu và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật
về thỏa thuận trọng tài vô hiệu tại Việt Nam. Trong nhóm các giải pháp
hoàn thiện các quy định pháp luật về thỏa thuận trọng tài thương mại,
Luận văn đề xuất những sửa đổi, bổ sung cho những điều khoản quy
định về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, về tính độc lập của thỏa thuận
luật quy định về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, cùng với việc phân tích các
bản án, vụ việc thực tế để làm rõ thực trạng thỏa thuận trọng tài vô hiệu
trên thế giới cũng như tại Việt Nam trong từng giai đoạn khác nhau. Sau
khi nghiên cứu đề tài này, tác giả rút ra được những kết luận sau:
- Dù đã có những quy phạm pháp luật về thỏa thuận trọng tài
vô hiệu, nhưng vì nhiều lý do cả chủ quan và khách quan, tình trạng
thỏa thuận trọng tài vô hiệu vẫn còn diễn ra dẫn đến những trường hợp
đình chỉ tố tụng trọng tài hoặc phán quyết trọng tài bị hủy bỏ.
- Hệ thống luật pháp về trọng tài thương mại của Việt Nam, cụ
thể là Luật Trọng tài thương mại năm 2010 còn nhiều vướng mắc về
vấn đề thỏa thuận trọng tài vô hiệu và còn nhiều điểm chưa bám sát
thực tế hoạt động thương mại.
- Để hạn chế tình trạng thỏa thuận trọng tài vô hiệu, các doanh
nghiệp Việt Nam cần lưu ý cẩn trọng và chuẩn bị kỹ hơn trong suốt quá
trình trước, trong cũng như sau khi đàm phán, ký kết thỏa thuận trọng
23