Header Page 1 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ THANH NGA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
hµ néi - 2013
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ THANH NGA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
II. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
05
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
05
IV. Phương pháp nghiên cứu
05
V. Kết cấu của đề tài
06
Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng
07
1.1.1. Các quan niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng
07
1.1.1.1. Quan niệm về chất lượng
1.2.1.1. Khó khăn
20
1.2.2. Nội dung đánh giá
21
1.2.2.1. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
21
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
1.2.2.2. Khảo sát sự hài lòng
22
1.2.2.3. Đánh giá chất lượng đào tạo từ phía người sử dụng lao động
22
1.2.3. Quy trình đánh giá kiểm định chất lượng đào tạo
23
1.2.4. Phương pháp đánh giá
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường
29
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường
30
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Nhà trường hiện nay
33
2.2. Phân tích hiện trạng đào tạo tại trường
34
2.2.1. Loại hình và quy mô đào tạo của Nhà trường
34
2.2.1.1. Các loại hình đào tạo
34
2.2.1.2. Quy mô đào tạo của Nhà trường
35
2.2.2. Các hoạt động đào tạo
51
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
2.4.1. Mục đích của việc khảo sát
51
2.4.2. Nội dung khảo sát
52
2.4.3. Phương pháp khảo sát
56
2.4.4. Phạm vi khảo sát và công cụ đánh giá:
56
2.4.5. Mức độ đánh giá
57
2.4.6. Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng đào tạo.
57
2.5. Tóm tắt phần 2
77
Phần III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
3.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng
Công nghiệp Hưng Yên
79
3.1.1 Xu hướng phát triển của mạng lưới giáo dục đào tạo
79
3.1.2. Sứ mạng và mục tiêu của Trường
82
3.1.3. Những bất cập trong công tác đào tạo tại trường
83
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng
Công nghiệp Hưng Yên
86
3.2.1. Giải pháp1: Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và điều hành
89
3.2.2.3. Hiệu quả mong đợi
90
3.2.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện hoạt động đào tạo
90
3.2.3.1. Cơ sở khoa học
90
3.2.3.2. Nội dung của giải pháp
91
3.2.3.3. Hiệu quả mong đợi
93
3.2.4. Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ, chuyên môn cho đội
ngũ CBVC và giảng viên
94
3.2.4.1. Cơ sở khoa học
94
3.2.6.1. Cơ sở khoa học
101
3.2.6.2. Nội dung của giải pháp
101
3.2.5.3. Hiệu quả mong đợi
103
3.3. Tóm tắt phần 3
103
KẾT LUẬN
105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
106
PHỤ LỤC
107
Footer Page 6 of 126.
QLCL
Quản lý chất lượng
QC
Kiểm soát chất lượng
TQC
Kiểm soát chất lượng toàn diện
CWQC
Kiểm soát chất lượng toàn công ty
ĐBCL
Đảm bảo chất lượng
KĐCL
Kiểm định chất lượng
TQM
Quản lý chất lượng tổng thể
CNH - HĐH
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
GV
Giáo viên
HSSV
Học sinh sinh viên
2
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Hình 1.1
Mô hình về hệ thống quản lý dựa vào quá trình
Sơ đồ nhân quả phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Bảng 2.1
Quy mô đào tạo của Nhà trường trong những năm gần đây
Bảng 2.2
Quy mô đào tạo của Nhà trường theo từng bậc đào tạo
Bảng 2.3
Bảng phân phối khối lượng kiến thức toàn khoá hệ cao đẳng theo tín chỉ
Bảng 2.4
Bảng phân phối khối lượng kiến thức toàn khoá hệ trung cấp theo tín
chỉ
Bảng 2.5
Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo qua các năm
Bảng 2.6
Thực trạng cơ sở vật chất hiện có của Trường
Bảng 2.7
Bảng 2.15
Đánh giá công tác nghiên cứu khoa học của giáo viên
Bảng 2.16
Đánh giá công tác bố trí giáo viên giảng dạy
Bảng 2.17
Đánh giá phương pháp giảng dạy của giáo viên
Bảng 2.18
Đánh giá mức độ sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên
Bảng 2.19
Đánh giá mức độ cập nhật thông tin mới vào bài giảng
Bảng 2.20
Bảng tổng hợp đánh giá về người học
Bảng 2.21
Bảng tổng hợp đánh giá về thư viện, trang thiết bị học tập và CSVC
3
Footer Page 9 of 126.
phải có sự phân tích một cách toàn diện và các giải pháp phù hợp.
Với những lý lẽ trên, học viên đã lựa chon đề tài: "Một số giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên"
4
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1.Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng đào
tạo của Trường, từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên.
2. Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ có liên quan đến chất lượng, quản lý
chất lượng, quản lý chất lượng đào tạo.
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công
nghiệp Hưng Yên.
- Xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng
Công nghiệp Hưng Yên.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên.
2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Đề tài đánh giá khát quát về công tác đào tạo nói
chung, đi sâu nghiên cứu đánh giá và xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo ở Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng
1.1.1. Các quan niệm cơ bản về Chất lượng và quản lý chất lượng
1.1.1.1. Quan niệm về chất lượng:
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những
thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi. Tùy
theo đối tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau. Người sản xuất
coi chất lượng là điều phải làm để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được
so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh kèm theo chi phí, giá cả. Con
người sống trên nhiều vùng lãnh thổ khác nhau, có nền văn hóa, phát triển khoa
học – kỹ thuật khác nhau thì cách hiểu về chất lượng cũng khác nhau. Nói như
vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức mà người ta
không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn thay
đổi. Sau đây là một số khái niệm về chất lượng:
- Theo Kooru Iskikawa: “Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của
thị trường với chi phí thấp nhất”.
- Theo J.M. Juran : “Chất lượng bao gồm những đặc điểm của sản phẩm
phù hợp với các nhu cầu của khách hàng và tạo ra sự thỏa mãn đối với khách
hàng”
- Theo Philip B.Grosby: “Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu
hay đặc tính nhất định”
- Theo quan điểm của nhà quản lý người Anh AG Robertson: “Quản lý
chất lượng sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ
thuật đảm bảo cho sản phẩm đang hoặc sẽ được sản xuất phù hợp với thiết kế,
các yêu cầu trong hoạt động kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh
tế nhất”.
- Theo quan điểm của chuyên gia chất lượng Nhật Bản K.Ishikawa:
“Quản lý chất lượng sản phẩm có ý nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản
xuất, bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích
nhất và bao giờ cũng có thoả mãn nhu cầu của khách hàng”.
Một khái niệm quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời 4 câu hỏi sau:
+ Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt cái gì?
+ Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng?
+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng?
8
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
+ Thực hiện quản lý chất lượng bằng phương pháp, biện pháp, phương
tiện nào?
- Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá cho rằng: “Quản lý chất lượng là
tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách
chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện
như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất
lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”..
Như vậy, Quản lý chất lượng có vai trò quan trọng trong việc hoạch định
chiến lược dài hạn và ngắn hạn, làm tốt công tác quản lý chất lượng là tiền đề và
điều kiện để quản lý các hoạt động nhịp nhàng, không chồng chéo, tránh lãng phí
về nguồn vốn, nhân lực, Nguyên vật liệu..nhờ vậy chất lượng sản phẩm được
hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty
đó và của xã hội. Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn
khách hàng ở mức tốt nhất cho phép.
Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp QLCL khác trước đây
là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía
cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận, mọi
cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra.
- Hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000
Bộ ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hóa định hướng những thành
tựu và kinh nghiệm QLCL của nhiều nước, giúp cho việc quản lý các doanh
nghiệp, quản lý các định chế công ích một cách có hiệu quả hơn.Bộ tiêu chuẩn
ISO 9000 có thể áp dụng vào bất kỳ tổ chức nào không phân biệt lai lịch (các
trường Đại học, Cao đẳng; Bệnh viện, Khối hành chính công, Doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm, Doanh nghiệp dịch vụ…)
1.1.2. Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo
1.1.2.1. Chất lượng đào tạo
a. Khái niệm về chất lượng đào tạo:
Hiện nay, chất lượng đang được quan tâm nhiều trên thế giới. Mọi người
bàn luận về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội: trong các ngành công
nghiệp, dịch vụ,... và trong lĩnh vực giáo dục. Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề
quan trọng nhất của tất cả các trường đại học, cao đẳng. Do đó, việc nâng cao
chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ trường đại học, cao
đẳng nào.
Quan điểm nguồn lực ở phương tây cho rằng chất lượng đào tạo phụ thuộc
vào đầu vào của hệ thống đào tạo. Khi các yêu tố đầu vào có chất lượng như:
10
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
ra” của Đào tạo ĐH,CĐ có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá
11
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
trình đào tạo. “Đầu ra” chính là sản phẩm của quá trình đào tạo CĐ, ĐH được
thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả
năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ 3 về chất lượng ĐTĐH cho rằng một trường đại học có tác
động tích cực tới sinh viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về
trí tuệ và cá nhân của sinh viên. “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của
“đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được: là “giá trị gia tăng” mà
trường đại học đã đem lại cho sinh viên
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ
yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ
giảng viên trong từng trường CĐ, ĐH trong quá trình thẩm định công nhận chất
lượng đào tạo của các ĐH, CĐ. Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội
ngũ giáo sư, tiến sỹ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất
lượng cao.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường đại học phải tạo ra được
“Văn hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng. Vì vậy
một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “Văn hoá tổ chức
riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.
Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng và bản chất
của tổ chức. Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại
sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người học càng có thể thích ứng
với môi trường làm việc bấy nhiêu. Do vậy, cơ sở vật chất trang bị cho đào tạo
đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổi mới của máy móc, công nghệ sản xuất
- Đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý:
Giảng viên, giáo viên là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý
thuyết cũng như các kỹ năng, kinh nghiệm của minh cho các học viên trên cơ sở
trang thiết bị dạy học hiện có. Vì vậy, năng lực của giáo viên tác động trực tiếp
đến chất lượng đào tạo.
Đội ngũ cán bộ quản lý: Trong giai đoạn trước đây, vai trò của các cán bộ
quản lý trong các cơ sở đào tạo không được đánh giá cao, tuy nhiên trong giai
đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh
vực đào tạo đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải là những người thực sự có trình
độ. Chất lượng cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo, thể hiện
13
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
qua khả năng tổ chức, quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm cơ hội hợp
tác, liên kết đào tạo...
- Người học:
Người học là một nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với
công tác đào tạo. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo. Trình độ, sự
hiểu biết, tâm lý, khả năng tư duy, sáng tạo, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời
gian... của bản thân học viên đều ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng
đào tạo. Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của người học càng cao thì
khả năng tiếp thu các kiến thức trong học tập chuyên nghiệp càng tốt, khi ấy chất
lượng đào tạo càng cao và ngược lại.
- Mục tiêu đào tạo:
giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo; các chính sách về lao động, việc làm
và tiền lương của lao động qua đào tạo, chính sách đối với giáo viên. Các quy
định trách nhiệm và mối quan hệ giữa Nhà trường và các Doanh nghiệp sử dụng
lao động. Sự tác động của cơ chế,chính sách của Nhà nước đến chất lượng đào
tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:
+ Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi
trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng hay
không?
+ Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực, để cải tiến
nâng cao chất lượng cũng như việc mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công
tác đào tạo
Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình
đào tạo và đầu ra của các trường.
- Các yếu tố về môi trường:
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời
sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo của Việt Nam phải được
nâng lên để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, khu vực và trên thế giới, đồng
thời cũng tạo cơ hội cho nền giáo dục của Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình
độ tiên tiến. Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người học phải nắm bắt kịp
thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các Nhà trường
phải đổi mới trang thiết bị cho nghiên cứu và học tập.
Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng về
giáo dục nghề nghiệp được nâng lên, người họcngày càng khẳng định được vị thế
vai trò của mình trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Từ đó cơ hội thu hút đầu
tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các cơ sở giáo dục có điều kiện
15
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
Hình 1.1 : Mô hình về một hệ thống quản lý dựa vào quá trình
CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
KHÁCH
HÀNG
(và các
bên quan
tâm)
KHÁCH
HÀNG
Trách nhiệm của
lãnh đạo (ĐK5)
Quản lý các
nguồn lực (ĐK6)
Những
yêu
cầu
Sự
thỏa
mãn
- Yêu cầu 2: Xác định trình tự và mối tương tác giữa các quá trình này.
- Yêu cầu 3: Xác định các chuẩn chất lượng và phương pháp cần thiết để đảm
bảo tác nghiệp và kiểm soát các quá trình giáo dục một cách có hiệu lực;
- Yêu cầu 4: Đảm bảo sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ hoạt
động tác nghiệp và theo dõi các quá trình giáo dục.
- Yêu cầu 5: Đo lường, theo dõi, phân tích các quá trình giáo dục.
- Yêu cầu 6: Thực hiện các hoạt động cần thiết để đạt được kết quả đã định và cải
tiến liên tục các quá trình giáo dục.
Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management-TQM)
17
Footer Page 23 of 126.
Header Page 24 of 126.
Mô hình TQM - một mô hình cũng có xuất xứ từ thương mại và công nghiệp
nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục đại học. Đặc trưng của mô hình TQM là ở
chỗ nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo đại học
nào. Đây là mô hình quản lý toàn bộ quá trình đào tạo từ đầu vào, quá trình và
đầu ra. Chất lượng sản phẩm muốn được nâng cao, đòi hỏi phải sử dụng tối ưu
các yếu tố: con người và mọi nguồn lực của Doanh nghiệp.Vì vậy cần phải có
những biện pháp, những tác động hữu hiệu trong quản lý chất lượng, trong quản
trị doanh nghiệp nhằm huy động năng lực, nhiệt tình của mọi thành viên cùng
giải quyết các vấn đề của các cơ sở đào tạo.
Hình1.2:Mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo
Chất lượng
đầu vào
Quá trình
thích ứng của sinh viên.
- Đầu ra : Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng
nhu cầu kinh tế và xã hội.
- Hiệu quả : Kết quả của giáo dục đại học và ảnh hưởng của nó đối với xã hội.
Bộ Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường Đại học do Bộ Giáo dục &
Đào tạo ban hành ngày 02 tháng 12 năm 2004
Kiểm định chất lượng (KĐCL) là một quá trình đánh giá bên ngoài nhằm
đưa ra một quyết định công nhận mức độ đạt tiêu chuẩn chất lượng của một
trường ĐH, CĐ hay một chương trình đào tạo nào đó dựa trên 10 tiêu chuẩn (53
tiêu chí) sau đây:
- Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (có 2 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý (có 5 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo (có 4 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo (có 5 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ viên chức (CBVC) và giảng viên (có 10
tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 6: Người học (có 9 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (có 5 tiêu
chí)
- Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (có 3 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (có
7 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính (có 3 tiêu chí)
Tuỳ theo từng cơ sở đào tạo khác nhau mà áp dụng có tiêu chí đó sao cho linh
hoạt nhất.
19
Footer Page 25 of 126.