Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn hùng sơn huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2014 2015 - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN ĐẠT

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
THỊ TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2014 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trƣờng

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khoá học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

thực tế trước khi xin việc mỗi sinh viên đều cần trang bị cho mình lượng kiến
thức cần thiết và chuyên môn vững vàng. Vì vậy quá trình thực tập tốt nghiệp là
giai đoạn cần thiết để sinh viên học hỏi kiến thức thực tế và tự đánh giá trình độ
chuyên môn của mình.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của Ban giám hiệu,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm, Thái Nguyên
em được phân công về thực tập tại Chi nhánh Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai huyện
Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên. Và tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá công tác
chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2014-2015”. Có được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới
sự quan tâm của Nhà trường, ban chủ nhiệm khoa, và sự tận tình giúp đỡ của
các thầy cô giáo trong khoa, và sâu sắc nhất tới thầy giáo, GSTS. Đặng Văn Minh,
là người trực tiếp hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp của em, đã chỉ bảo và luôn hết
mình vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đã dạy dỗ chúng em trưởng thành như ngày
hôm nay.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các cô, các anh chị đang công tác tại Chi
nhánh Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên. đã giúp đỡ nhiệt
tình để em hoàn thành tốt kỳ thực tập và khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã giúp em trong suốt quá
trình học tập và trong thời gian thực tập.
Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức còn hạn chế nên chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong các thầy cô giáo và
bạn bè đóng góp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên,ngày

tháng


Bảng 4.13: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân địa phương về tặng cho
QSDĐ .............................................................................................. 44
Bảng 4.14: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân địa phương về thừa kế
QSDĐ .............................................................................................. 45
Bảng 4.15: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân địa phương về thế chấp
bằng giá trị QSDĐ .......................................................................... 46
Bảng 4.16: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân địa phương về góp vốn bằng
giá trị QSDĐ ................................................................................... 47


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sự hiểu biết của người dân thị trấn Hùng Sơn về các hình thức
chuyển QSDĐ ................................................................................. 48
Hình 4.2: Sự hiểu biết về các hình thức chuyển QSDĐ theo nhóm đối tượng
tại thị trấn Hùng Sơn ....................................................................... 49


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Nguyên nghĩa

CBQL

Cán bộ quản lý


1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 3
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài .................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................. 4
2.1.4. Các hình thức chuyển QSDĐ ........................................................... 4
2.1.5. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất ..................... 8
2.1.6. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ theo cơ chế một
cửa tại xã, phường, thị trấn ....................................................................... 12
2.2. Tình hình chuyển QSDĐ ở một số khu vực trong nước....................... 22
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................ 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 23


vi

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu ........................................................ 23
3.4.2. Phương pháp tổng hợp, phần tích, xử lí số liệu ............................. 24
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 25

dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế văn hoá - xã hội và an ninh quốc. Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định “Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Điều đó
cũng được khẳng định trong Điều 4 Luật Đất đai 2013. Đất đai là tài sản
chung của quốc gia, mọi người dân đều có quyền sinh sống và làm việc trên
đất đó theo quy định của pháp luật. Trong thực tế đất đai còn được coi là hàng
hóa đặc biệt được trao đổi từ người này sang người khác thông qua các hình
thức chuyển quyền.
Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản của
người sử dụng đất. Trên thực tế, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất là một
hoạt động diễn ra từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng.
Theo luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có thể tham gia 7 hình thức chuyển
quyền sử dụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế
chấp, tặng cho, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Thị trấn Hùng Sơn là thị trấn trung du miền núi nằm ở trung tâm
huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên. Thị trấn Hùng Sơn có tổng diện tích tự
nhiên là 1459,72 ha, dân số tính đến tháng 12 năm 2014 là 14.610 nhân khẩu,
được phân thành 25 khu dân cư. Để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo
quyền lợi cũng như nghĩa vụ của Nhà nước trong quá trình quản lý và sử dụng
đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan trong những kết quả đã đạt
được, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một
cách hiệu quả nhất.


2

Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám
hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của GSTS. Đặng Văn Minh,

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; [2]
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; [3]
- Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT);
- Hiến pháp 1992;
- Bộ luật dân sự 2005,
- Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 quy định về lệ
phí trước bạ.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính [11]
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;


4

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ


2.1.4.1. Quyền chuyển đổi QSDĐ
Chuyển đổi QSDĐ là hình thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ.
Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “ đổi đất lấy đất ” giữa các chủ thể sử dụng
đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục
tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp phải là
người cùng một xã, phường thị trấn với người chuyển đổi ( Điểm b Khoản 1
Điều 179 Luật Đất đai 2013) [2]
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do nhà nước giao đất
hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho
QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó
cho hộ gia đình cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận
tiện cho sản xuất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau
bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.để thực hiện
dồn điền đổi thửa ( Khoản 1 điều 78 nghị định 43/2014/NĐ-CP) [3]
2.1.4.2. Quyền chuyển nhượng QSDĐ
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển
QSDĐ, nó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong
trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử
dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có
được QSDĐ và tất cả chi phí làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi
khi có đủ 3 điều kiện đã nêu ở Điều 188.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ
trừ các trường hợp quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013 như sau:


6


7

Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và cho
phép người sử dụng đất được chuyển QSDĐ rộng rãi theo quy định của pháp
luật. Từ đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử
dụng đất có quyền để thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo qui định của
Bộ Luật Dân sự về thừa kế. Dưới đây là một số quy định cơ bản về thừa kế.
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã chết mà
không tự thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ
vào di chúc mà chia.
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc.
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào của di chúc không hợp pháp thì chia những phần không hợp pháp theo
pháp luật.
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì
những người hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ , con
nuôi của người đã chết ;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoài, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người chết
là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
[9]
2.1.4.5. Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó

2.1.5. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.1.5.1. Điều kiện để được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất


9

Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền
muốn thực hiện các quyền chuyển QSDĐ thỉ phải đảm bảo 4 điều kiện quy
định tại khoản 1, Điều 188, Luật Đất đai 2013 như sau:
1- Có giấy chứng nhận QSDĐ
2- Đất không có tranh chấp
3- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
4- Trong thời hạn sử dụng đất
2.1.5.2.Thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình
cũng được quy định tại điều 168 Luật Đất Đai 2013 như sau:
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy
chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất,
cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng
đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
trước khi thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự
án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư

đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;
e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng
đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông
qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án
đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;


11

h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được
nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết
quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu
nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định
thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết
quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia
tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm
người có quyền sử dụng đất chung;
l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo

+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa) có xác nhận của UBND cấp xã (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2009)
+ Chứng minh nhân dân (02 vợ chồng 02 bên chuyển nhượng và nhận
chuyển nhượng)
+ Sổ hộ khẩu.
b) Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy
định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai (bản chính)
+ Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất


13

+ Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ. nếu hợp đồng do Phòng công
chứng thực hiện gồm 01 bản chính và 01 bản photo có chứng thực hoặc sao y
bản chính.
+ Lời chứng thực của địa phương
+ Phiếu chuyển thông tin địa chính
+ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ hợp lệ khác
về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cấp
(Sao y bản chính )
+ Tờ khai nộp tiền sử dụng đất ( Sao y bản chính )
+ Tờ khai lệ phí trước bạ ( Sao y bản chính )
+ Biên bản kiểm tra
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất (theo tài liệu đo mới đối với trường hợp bản đồ hiện trạng vị trí theo tài
liệu cũ)

+ Biên bản phân chia tài sản thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết
tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật
(có xác nhận của UBND cấp xã).
+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế (đối với trường hợp người nhận
thừa kế là duy nhất).
+ Tờ trình của UBND cấp xã
+ Đơn xin cấp giấy cấp giấy chứng nhận QSDĐ
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Giấy khai sinh (bản sao)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (Đối với trường hợp phải tách thửa,
hợp thửa) có xác nhận của UBND cấp xã.
+ Giấy kết hôn (nếu là vợ hoặc chồng) của người nhận thừa kế


15

+ Giấy chứng tử có xác nhận của UBND cấp xã.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Trình tự giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển đổi , chuyển
nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ.
Bƣớc 1: Người nhận QSDĐ nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả của UBND xã (trường hợp sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
tại thị trấn thì nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện). Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thì hướng dẫn người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ của huyện, thành phố. Thời
hạn không quá 3 ngày làm việc.

gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
Bƣớc 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ; thu phí, lệ phí và trả
giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá
nhân. Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả.
Thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc, không kể tời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
2.1.6.2. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp bằng giá trị QSDĐ
* Quy định về hồ sơ bao gồm:
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, (02 bản);
+ Hợp đồng thế chấp QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất
+ Giấy đề nghị kiểm tra dự án, phương án vay vốn
+ Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm
+ Lời chứng thực của địa phương
+ Văn bản ủy quyền nếu có;
+ Giấy chưng nhận QSDĐ được cấp theo quy định của Luật đất đai năm 2013.


17

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng và các loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền với
đất, nếu pháp luật có quy định;
* Trình tự giải quyết
+ Bƣớc 1: Hộ gia đình cá, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét
hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ
sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.
Thời gian thực hiện trong ngày làm việc.
+ Bƣớc 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp
vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ; chuyển kết quả cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status