Ngày soạn : …/2/2017
Ngày dạy : …/2/2017
Tiết
: 63, 64
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
(Trích “Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba”)
- Thân Nhân Trung A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. Mức độ cần đạt
- Thấy được quan niệm đúng đắn về vai trò của người hiền tài đối với vận mệnh đất
nước và ý nghĩa của việc khắc bia biểu dương họ;
- Hiểu được cách viết văn chính luận sắc sảo, lập luận, kết cấu chặt chẽ, thuyết phục
người đọc, người nghe.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh
nước nhà.
- Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.
- Cách lập luận, kết cấu chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ chính luận.
2. Kĩ năng Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
I. Phương tiện thực hiện
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 10, giáo án
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
II. Cách thức tiến hành Kết hợp đọc hiểu, diễn giảng, gợi tìm, phân tích, quy nạp.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số
II. Kiểm tra bài cũ Em hãy chỉ ra một số biện pháp nhằm đảm bảo sự chuẩn xác của
văn bản thuyết minh? Để văn bản thuyết minh được hấp dẫn, thu hút người nghe, người
đọc, cần chú ý những yêu cầu gì?
III. Bài mới
tiến sĩ khoa Nhân Tuất, niên hiệu Đại Bảo
thứ ba (Để khuyến khích nhân tài phát triển
giáo dục Từ năm 1439, triều Lê đặt ra lệ
xướng danh, yết bảng, ban áo mũ, cấp
ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những
người đỗ đạt cao. Năm 1484, thời Hồng
Đức, Thân Nhân Trung đã soạn. Bài Đại
Bảo tam niên Nhâm Tuất, khoa tiến sĩ đề
danh kí – Bài kí đề danh tiến sĩ khoa nhâm
tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442), khắc
trên bia tiến sĩ ở Văn Miếu, Hà Nội. )
GV giới thiệu về VMQTG: Văn Miếu được
xây dựng từ “tháng 8 năm Canh Tuất
(1070). Năm 1076, Lý Nhân Tông cho lập
trường Quốc Tử giám, có thể coi đây là
trường đại học đầu tiên ở Việt Nam. Ban
đầu, trường chỉ dành riêng cho con vua và
con các bậc đại quyền quý (nên gọi tên là
Quốc Tử). Từ năm 1253, vua Trần Thái
Tông cho mở rộng Quốc Tử giám và thu
nhận cả con cái các nhà thường dân có sức
học xuất sắc. Năm 1156, Lý Anh Tông cho
sửa lại Văn Miếu và chỉ thờ Khổng Tử.
Sang thời Hậu Lê, Nho giáo rất thịnh hành.
Vào năm 1484, Lê Thánh Tông cho dựng
bia của những người thi đỗ tiến sĩ từ khóa
thi 1442 trở đi. Năm 1762, Lê Hiển Tông
cho sửa lại là Quốc Tử Giám - cơ sở đào
tạo và giáo dục cao cấp của triều đình.
Năm 1785 đổi thành nhà Thái học. Đời nhà
hiền tài
- HS đọc chú thích về hiền tài (người tài
cao, học rộng và có đạo đức), nguyên khí
(khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và
phát triển cuae sự vật) và trả lời câu hỏi 1
trong SGK: Hiền tài có vai trò quan trọng
đối với đất nước như thế nào?
II. ĐỌC – HIỂU
1. Vai trò quan trọng của hiền tài
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia:
+ Hiền tài: người có tài cao, học rộng và có
đạo đức.
+ Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự
sống còn và phát triển của sự vật.
Nguyên khí thịnh (đất nước nhiều hiền tài)
- thế nước mạnh îí Nguyên khí suy (đất
nước hiếm hiền tài) - Thế nước suy
-> Đề cao, khẳng định vai trò của người có
tài, có đức. Họ chính là trụ cột của nước
nhà, có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của
đất nước.
- Nhà nước đã từng trọng đãi hiền tài, làm
đến mức cao nhất để khích lệ nhân tài, đề
cao danh tiếng, phong chức tước, cấp bậc,
ghi tên ở bảng vàng, ban yến tiệc….
- Những việc đã làm chưa xứng với vai trò,
vị trí của hiền tài vì vậy cần phải khắc bia
tiến sĩ để lưu danh sử sách.
2. Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Giáo án Ngữ văn 10
4
* Đọc thêm
TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
(“Trích diễm tập” tự - Hoàng Đức Lương),
HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN,
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ (Ngô Sĩ Liên)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. Mức độ cần đạt
- Hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của tác giả trong việc bảo tồn
di sản văn học của dân tộc;
- Nắm được nghệ thuật lập luận của tác giả.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Văn bản : Tựa ”Trích diễm thi tập”
- Kiến thức: giúp HS hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của
Hoàng Đức Lương trong việc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân; nắm được cách lập
luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm của bài tựa
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập luận chặt chẽ để thể hiện quan điểm của người viết
một cách thuyết phục.
2. Văn bản : Hưng Đạo Đai Vương Trần Quốc Tuấn
- Kiến thức: giúp HS hiểu, cảm phục và tự hào về tài năng đức độ lớn của người anh
- GV yêu cầu HS nêu vài nét về tác giả.
- Lời tựa của tập thơ được tác giả viết vào
thời gian nào?
- Có thể chia bố cục bài tựa thành mấy phần?
-> Gợi ý: 2 phần
+ Phần 1: (từ đầu… “rách nát tan tành”): lí do
biên soạn “Trích diễm thi tập”.
+ Phần 2 (còn lại): Kể lại quá trình hình thành
“Trích diễm thi tập”, nội dung và kết cấu tác
phẩm.
TT2. Tìm hiểu VB
* Lí do biên soạn Trích diễm thi tập
- GV: em hãy cho biết lí do Hoàng Đức
Lương biên soạn TDTT?
- HS trả lời (văn thơ không được lưu hành hết
ở đời).
- GV: Vậy, nguyên nhân nào khiến thơ văn
không lưu hành hết ở đời? (6 nguyên nhân)
- Việc sưu tầm thơ văn có phải là ý muốn chủ
quan của tác giả không?
* Tìm hiểu quá trình hình thành TDTT,
nội dung và kết cấu
- Hãy nêu rõ quá trình hình thành “Trích diễm
thi tập”?
+ Động cơ nào khiến tác giả biên soạn
TDTT?
-> Tâm trạng của tác giả trước thực trạng văn
rách nát, mai một.
- Việc sưu tầm thơ văn rất có ý nghĩa, là
yêu cầu của thời đại -> không phải là ý
muốn chủ quan của tác giả.
2. Quá trình hình thành “Trích diễm
thi tập”, nội dung, kết cấu tác phẩm
- Quá trình hình thành “Trích diễm thi
tập”:
+ Động cơ biên soạn: đau xót trước thực
trạng văn bản thơ ca của dân tộc, thấy
lòng tự tôn của dân tộc bị tổn thương.
+ Những khó khăn khi biên soạn: Thư
tích củ không còn, tác giả phải: “tìm
+ Trong quá trình biên soạn, tác giả gặp phải quan hỏi khắp” để thu lượm cac tác
những khó khăn nào?
phẩm thời trước; “thu lượm thêm thơ của
các vị hiện đang làm quan trong các
triều…” rồi phân loại, chia quyển.
- Kết cấu tác phẩm:
- Em hãy cho biết kết cấu của tác phẩm?
+ Gồm 6 quyển
+ Chia làm hai phần: phần chính là thơ
của các tác giả thời Trần, đầu Lê; phần
phụ lục là thơ ca của Hoàng Đức Lương.
III. TỔNG KẾT
TT3. Tổng kết
1. Nội dung: Niềm tự hào sâu sắc, lòng
- Khái quát nội dung chính của bài tựa?
- Hãy nêu vị trí, bố cục đoạn trích
2. Bộ “Đại Việt sử kí toàn thư”: Bộ
- Bố cục: 3 phần.
chính sử lớn nhất Việt Nam thời Trung
+ P1: “Tháng sáu... giữ nước” " Lời khuyên đại
vua Trần về kế sách giữ nước của Trần Quốc - Cuốn sử biên niên ghi chép lịch sử từ
Giáo án Ngữ văn 10
7
Tuấn.
thời Hồng Bàng đến 1428 khi Lê Lợi lên
+ P2: “Quốc Tuấn là con... viếng” " Trần ngôi vua
Quốc Tuấn với lời trăng trối của cha, trong -> Có giá trị sử học và văn học, thể hiện
câu chuyện với gia nô và hai con trai.
tinh thần dân tộc
+ P3: còn lại " Những công tích lớn, trước 3. Đoạn trích: Tập 2, quyển VI( Phần
tác chính và lời dặn con của Trần Quốc Tuấn.
bản kỉ) kỉ nhà Trần
II. ĐỌC HIỂU
- Thái độ : Ghi để điều đó trong lòng,
nhưng không cho là phải.
Hiếu >< Trung
Giáo án Ngữ văn 10
8
-> chọn chữ Trung, đặt quyền lợi của
đất nước lên trên quyền lợi của cá nhân,
gia đình.
- Yết Kiêu, Dã Tượng đã trả lời ông như thế * Chuyện với Yết Kiêu, Dã Tượng
nào? Ông có thái độ như thế nào trước điều
đó?
- Đem lời cha dặn nói với hai gia nô.
Mục đích : thử thách thái độ, cách ứng
- Khi nói chuyện với con, hai con ông trả lời xử của họ.
như thế nào? Thái độ của ông? Qua đó thấy - Cảm phục , khen ngợi Sự thẳng thắn,
ông giáo dục con như thế nào?
trung thực, trung nghĩa của họ.
* Chuyện với hai người con trai
- Với Quốc Hiến : ngầm cho là phải.
- Với Quốc Tảng : Kết tội, định giết, đến
lúc chết không cho gặp mặt.
-> Trung nghĩa, công bằng, nghiêm
khắc.
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN HS TÌM C. THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
HIỂU VB 3: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. TÌM HIỂU CHUNG
- HS nghiên cứu mục tiểu dẫn trong sgk , mục 1. Vị trí - nội dung của đọan trích
tiểu dẫn cho ta biết những điều gì
- Trích ở quyển V- phần Bản kỷ trong
- Đoạn trích nằm ở vị trí nào
Đại Việt sử kí tòan thư.
- Nội dung viết về điều gì
- Nội dung viết về Thái sư Trần Thủ Độ,
một viên quan đầu triều của nhà Trần
trong buổi đầu dựng nghiệp
- Trần Thủ Độ là ai? Có vai trò như thế nào 2. Vai trò của Trần Thủ Độ đối với
đối với nhà Trần
nhà Trần
- Là người góp phần thúc đẩy vai trò lịch
sử của nhà Lý sang nhà Trần, khai sáng
và là trợ thủ đắc lực cho vua Trần
- Vị quan đầu triều có tài, có mưu trí,
trung thành, tận tụy giúp vua Trần dựng
+ Để khắc họa phẩm chất của Thái sư tg chon -> Công minh, phục thiện , bản lĩnh
4 câu chuyện có thật kể ngắn gọn đặc sắc, nổi b. Chuyện bắt tên quân hiệu
bật 4 khía cạnh khác nhau trong tính cách của - Khi nghe Linh từ quốc mẫu nói khích
ông
-> sai bắt tên lính quân hiệu
- Nghe được sự thật -> khen ngợi thưởng
Giáo án Ngữ văn 10
10
+ Khi nghe có người hạch tội mình , ông đã vàng
gọi đến và xử như thế nào
-> Chí công vô tư giữ nghiêm phép nước
+ Qua đó biểu hiện phẩm chất tốt đẹp nào của c. Chuyện cái giá của chức câu đương
ông
- Ghi tên và địa chỉ người đút lót
+ Câu chuyện ấy được kể như thế nào
- Chặt ngón tay hắn vì chạy chức chạy
quyền
-> Liêm khiết, công minh
d. Chuyện An Quốc hay là thần
- Ông bày tỏ quan điểm: Đặt công việc
.........................................................................................................................................
Giáo án Ngữ văn 10
11
Giáo án Ngữ văn 10
12