ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHÚNG ÁI LIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
PHỤC HỒI SAU NƢƠNG RẪY TẠI XÃ TẢ PHÌN
HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
Giảng viên hƣớng dẫn
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2012 – 2016
: Th.S nguyễn Văn Mạn
Thái Nguyên, năm 2016
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHÚNG ÁI LIÊN
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
Ngƣời viết cam đoan
trƣớc Hội đồng khoa học
Th.S Nguyễn Văn Mạn
Chúng Ái Liên
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu.
(Ký, họ và tên)
iii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
trƣớc lúc ra trƣờng. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống
lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
cũng nhƣ vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó, đƣợc sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm
Nghiệp trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau
nương rẫy tại xã Tả Phìn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu”. Để hoàn thành
khóa luận này tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình của cán bộ địa phƣơng, ngƣời
dân nơi tôi thực tập và đặc biết là sự hƣỡng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo
Bảng 4.2. Cấu trúc và tổ thành mật độ OTC 02 .............................................. 63
Bảng 4.3. Cấu trúc và tổ thành mật độ OTC 03 .............................................. 64
Bảng 4.4. Cấu trúc tổ thành và mật độ ............................................................ 65
Bảng 4.5: Tổ thành cây tái sinh....................................................................... 66
Bảng 4.6. Mật độ cây tái sinh, cây triển vọng................................................. 66
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Phân bố số cây theo đƣờng kính (N/D1.3) .......................................... 40
Hình 4.2. Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) .............................................. 42
Hình 4.3. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................................ 48
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
VR: Vải rừng
GM: Giooir mỡ
DC: Dẻ cau
ĐR: Đào rừng
RH: Re hƣơng
KV: Kháo vàng
XĐ: Xoan đào
SĐ: Sến đất
ST: Sơn ta
SS: Sau sau
KS: Kháo suối
RX: Re xanh
VT: Vối thuốc
ĐN: Đỏ ngọn
3.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 32
viii
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 38
4.1. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao ............................................................... 38
4.1.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ .................................................................. 38
4.1.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che tầng cây gỗ ......................................... 41
4.1.4. Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) ................................................. 41
4.2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên ....................................................................... 43
4.2.1. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ................................................................ 43
4.2.2. Đặc điểm cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng .................... 44
4.2.3. Chất lƣợng và nguồn gốc cây tái sinh ................................................... 45
4.2.4. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ................................................ 46
4.2.5. Phân bố cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang ................................... 48
4.2.6. Đặc điểm của điều kiện hoàn cảnh đến tái sinh rừng ........................... 49
4.3. Đặc điểm của đất rừng ............................................................................. 53
4.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng phục hồi
sau nƣơng rẫy ................................................................................................. 53
PHẦN 5. KẾT LUẬN - TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..................................... 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 58
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
Lai Châu có 362.039 ha rừng tự nhiên, trong đó rừng phục hồi sau
nƣơng rẫy chiếm khoảng 35%. Huyện Sìn Hồ có 52.535,19 ha, trong đó rừng
phục hồi sau nƣơng rãy là 14.230 ha. Xã Tả Phìn có 983,2 ha rừng tự nhiên,
trong đó rừng phục hồi sau nƣơng rãy là 623 ha. Nhìn chung rừng tự nhiên
vẫn ở tình trạng suy thoái, còn xa mức ổn định và chƣa đạt hiệu quả bảo vệ
môi trƣờng. Trong thời gian qua, việc khai thác sử dụng quá mức, công tác
quản lý bảo vệ rừng còn có hiệu quả chƣa cao làm cho rừng giảm sút nhanh
chóng cả về số lƣợng và chất lƣợng. Những tác động này đã làm ảnh hƣởng
lớn đến khả năng tồn tại của rừng, làm xáo trộn các quy luật cấu trúc và tái
sinh tự nhiên của rừng, diễn thế rừng đi theo chiều hƣớng tiêu cực, đất đai bị
thoái hóa, rừng có sức sản xuất thấp và kém ổn định, việc khôi phục rừng
không dễ dàng và nhanh chóng đƣợc.
Thực trạng suy giảm nhanh chóng cả về số lƣợng và chất lƣợng rừng tự
nhiên đặt ra cho các nhà làm công tác lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bách là
khôi phục và phát triển rừng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về gỗ, củi và
bảo vệ môi trƣờng sống của con ngƣời. Trong quản lý rừng, tác động lâm sinh
là biện pháp kỹ thuật theo chốt để cải thiện và làm cho rừng có cấu trúc phù
hợp nhất với mục đích kinh doanh rừng. Thực tiến đã chứng minh rằng các
giải pháp nhằm phục hồi rừng, quản lý rừng bền vững chỉ có thể giải quyết
thỏa đáng một khi sự hiểu biết đầy đủ về bản chất quy luật sống của hệ sinh
thái rừng. Do đó nghiên cứu cấu trúc rừng đƣơck xem là cơ sở quan trọng
nhất, giúp các nhà lâm nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế
hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng, góp phần quản lý
và kinh doanh rừng bền vững.
Ở nƣớc ta, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng chủ yếu tập trung
vào đối tƣợng là rừng trồng, rừng tự nhiên tái sinh trong điều kiện thuận lợi,
các công trình nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh của thảm thƣc vật rừng trong
điều kiện rừng tự nhiên bị phát trắng do canh tác nƣơng rẫy còn ít. Hơn nữa
Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Trên thế giới
2.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ quy luật sắp xếp tổ hợp các
thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian
(Phùng Ngọc Lan, 1986). Nghiên cứu cấu trúc rừng đã đƣợc các nhà lâm
nghiệp trên thế giới nghiên cứu bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau để đáp
ứng cho một mục tiêu nào đó. Tuy nhiên, đúc kết lại có hai hƣớng chính để
mô tả cấu trúc rừng đó là theo định tính và định lƣợng.
2.1.1. 1. Nghiên cứu cấu trúc rừng theo định tính
Theo Nguyễn Văn Trƣơng (1983) thì từ P. W Richards, Thái Văn
Trừng đến M.Forster, B.Rollet việc nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên
nhiệt đới vẫn dừng lại ở dạng vẽ phẩu đồ đứng. Qua phƣơng pháp đó, các tác
giả đã cố gắng đem lại cho ngƣời đọc một hình tƣợng đặc sắc của cấu trúc
đứng. Phƣơng pháp này tỏ ra hiệu quả, sử dụng rộng dãi cho đến nay. Nhƣng
phƣơng pháp này chƣa làm sáng tỏ tính quy luật của nó. Cũng cùng quan
điểm này Richards (1968) cho rằng “quần xã thực vật gồm những loài cây có
hình dạng khác nhau, dạng sống khác nhau nhƣng tạo ra một hoàn cảnh sinh
thái nhất định và có một cấu trúc bên ngoài và đƣợc sắp xếp một cách tự
nhiên và hợp lý trong không gian”. Theo ông cách sắp xếp đƣợc xem xét theo
hƣớng thẳng đứng và hƣớng nằm ngang. Từ cách sắp xếp này có thể phân biệt
các quần xã thực vật khác và có thể mô tả bằng các biểu đồ. Phƣơng pháp này
có thể nhận diện nhanh một kiểu rừng qua các biểu đồ mặt cắt. Trên cơ sở
này, các nhà lâm sinh có thể lựa chọn các biện pháp kỹ thuật để điều chỉnh
mật độ cây rừng nhằm đƣa rừng phát triển ổn định.
Theo G. Baur (1961), rừng mƣa là một quần xã kín tán, bao gồm những
cây gỗ về căn bản là ƣa ẩm, thƣờng xanh, có lá rộng, với hai tầng cây gỗ và
thống phân cấp cây rừng Kraft (1884), đã chia cây rừng trong một lâm phần
6
thành 5 cấp sinh trƣởng hoặc cấp “ƣu thế” và cấp “chèn ép”. Các chỉ tiêu
Kraft sử dụng là: Vị trí tán cây trong tán rừng (chiều cao), độ lớn và hình
dạng tán lá, khả năng ra hoa, tình trạng sinh lực…Mỗi chỉ tiêu có một hệ
thống tiêu chuẩn để nhận biết và đánh giá (Stephen và ctv, 1986). Phƣơng
pháp này phản ánh đƣợc tình hình phân hóa cây rừng rõ ràng trong các lớp
không gian, chiều cao của các cấp so với chiều cao trung bình. Nhƣng giải
pháp này chỉ áp dụng cho rừng trồng đồng tuổi có sự cạnh tranh về không
gian dinh dƣỡng ở cùng loài cây, cùng tuổi. Rừng tự nhiên có cấu trúc phức
tạp có nhiều thế hệ tuổi khác nhau nên khó áp dụng. Nhƣ vậy, các nhà lâm
học nêu trên khi mô tả, nhận xét, đánh giá cấu trúc rừng đều mang tính định
tính để nhận biết về kiểu rừng. Từ đó, khuyến cáo các nhà lâm học điều có
biện pháp tác động thích hợp để nâng cao năng xuất rừng.
2.1.1.2. Nghiên cứu cấu trúc rừng theo định lượng
Với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin, tin học học đóng
vai trò quan trọng và hỗ trợ nhiều cho các nhà nghiên cứu trong thống kê toán
học và mô hình hóa cấu rừng; xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố điều tra
rừng. Các công trình nghiên cứu nhiều nhất là nghiên cứu cấu trúc về không
gian và thời gian của rừng.
Nghiên cứu quy luật phân bố:
Theo Meryer đã xây dựng rừng chuẩn với phƣơng trình hồi quy để tính
toán cho chu kỳ khai thác ổn định số cây và cấp đƣờng kính; Richards trong
quyển “Rừng mƣa nhiệt đới” cũng đề cập đến phân bố số cây theo cấp kính,
ông cho đó là một phân bố đặc trƣng của rừng tự nhiên hỗn loại. Trong quyển
“hệ sinh thái rừng nhiệt đới” mà FAO xuất bản gần đây tác giả cũng xét phân
bố số cây theo các cấp đƣờng kính. Theo quan điểm của Richards, Wenk đã
Tái sinh rừng là một quá trính sinh học mang tính đặc thù và diễn ra
liên tục của hệ sinh thái rừng. Sự xuất hiện của cây con của các loài cây đang
phát triển dƣới tán rừng, lỗ trống trong rừng sau khai thác chọn, sau phát
nƣơng làm rẫy. Vai trò quan trọng của lớp tái sinh này là nguồn thay thế lớp
cây đã già cỗi, là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng.
8
Theo quan điểm của các nhà lâm học thì hiệu quả tái sinh rừng là xác
định đƣợc mật độ tái sinh, chất lƣợng cây tái sinh (cây triển vọng), tổ thành
loài và phân bố của cây tái sinh…Sự tƣơng đồng hay khác biệt trong tổ thành
của loài cây tái sinh với tổ thành loài cây gỗ đã đƣợc các nhà khoa học quan
tâm (Richards (1933, 1939); Baur (1964). Do tính phức tạp của tổ thành loài
cây, nên khi khảo sát ngƣời ta chỉ đo đếm, nghiên cứu các loài có giá trị thực
tiễn và có ý nghĩa nhất định (QPN 6-84).
Trong cuốn “Rừng mƣa nhiệt đới”, P.W. Richards nêu lên ý kiến của
nhiều tác giả cho rằng theo diễn thế tự nhiên thì sau khi cây tầng trên đỗ diễn
thế xấu đi và sau đó có thể diễn thế lại đi lên vì cây gỗ tốt bao giờ cũng mọc
sau cây tiên phong ƣa sáng (Nguyễn Văn Trƣơng, 1983). Điều này chúng ta
đã từng thấy khi khai thác tạo ra những lỗ trống thì cây tiên phong bao giờ
cũng mọc lại rất nhanh chỉ trong vòng 1- 2 năm đầu. Điều quan trọng mà
chúng ta quan tâm là lớp tái sinh kế cận có đủ mật độ để diễn thế rừng đi lên
hay không. Đây là công việc chúng ta phải nghiên cứu, đánh giá. Theo
Ashton (1983), cây dầu rái (Dipterocarpus alatus) mọc cụm ở ven sông, chỉ tái
sinh sau những trận lụt lớn. Nhiều nhà nghiên cứu còn cho rằng, kiểu cách tái
sinh phổ biến của cây gỗ rừng mƣa là tái sinh theo vệt hay theo lỗ trống (dẫn
theo Lâm Xuân Xanh, 1986), Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm
tái sinh phổ biến của rừng mƣa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các
loài cây chịu bóng và tái sinh theo vệt của các loài cây ƣa sáng (dẫn theo Thái
nhận định của A.Obrevin. Đó là hiện tƣợng tái sinh tại chỗ và liên tục của các
loài cây và tổ thành cây có khả năng giữ nguyên không đổi trong một thời
gian dài.
Với phƣơng pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng
cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927) với diện tích ô
đo đếm thông thƣờng từ 1 – 4 m2. Diện tích ô đo đếm nhỏ nên thuận lợi trong
điều tra nhƣng số lƣợng ô phải đủ lớn mới phản ảnh trung thực tình hình tái
sinh rừng. Để giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1950)
đã đề nghị một phƣơng pháp “điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thƣớc ô đô
10
đếm có thể thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng
thái rừng khác nhau.
Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới
đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Richards, P.W (1952), Bernard
Rollet (1974), tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố cây tái sinh tự
nhiên đã nhận xét: trong các ô có kích thƣớc nhỏ (1 x 1m, 1 x 1,5m) cây tái
sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có dạng phân bố Poisson. Ở
Châu Phi trên cơ sở các số liệu thu thập Tayloer (1954), Barnard (1955) xác
định số lƣợng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ
sung bằng trồng rừng nhân tạo. Ngƣợc lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh
tự nhiên rừng nhiệt đới Chân Á nhƣ: Budowski (1956), Atinot (1965) lại nhận
định dƣới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lƣợng cây tái sinh có giá trị
kinh tế. Do vậy, các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển
cây tái sinh có sẵn dƣới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995).
Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái nhƣ nhân tố ánh sáng
(thông qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi,
thảm tƣơi là những nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng,
phỏng các quy luật phân bố đƣờng kính, chiều cao tại khu vực Kon Hà Nừng,
Tây Nguyên, Bùi Văn Chúc (1996) đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu
nguồn Lâm trƣờng Sông Đà ở các trạng thái IIa, IIIa1 và rừng trồng làm cơ sở
cho việc lựa chọn loài cây,…
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thƣờng
thiên về việc mô hình hóa các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các
biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng ít đề cấp đến yếu tố sinh thái nên chƣa
thực sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định, lâu dài. Muốn đề xuất
đƣợc các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên cứu cấu
trúc rừng một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh học,
lâm học và sản lƣợng.
12
2.2.1.2. Nghiên cứu cấu trúc rừng theo phương pháp định lượng
Trong vòng vài chục năm qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong
n hững nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp.
Thái Văn Trừng (1978), Trần Ngũ Phƣơng (1970) cũng đã nghiên cứu cấu
trúc sinh thái để làm căn cứ phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam.
Trần Ngũ Phƣơng (1970) đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của ccs
thảm thực vật rừng miền Bắc Việ Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về
tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965. Nhân tố cấu trúc đầu
tiên đƣợc nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển
của các hệ sinh thái rừng đƣợc phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Khi nghiên cứu kiểu rừng kín thƣờng xanh, mƣa ẩm nhiệt đới ở nƣớc ta
Thái Văn Trừng (1963, 1970,1978) đã đƣa ra mô hình cấu trúc tầng nhƣ:
Tầng vƣợt tán (A1), Tầng ƣu thế sinh thái (A2), Tầng dƣới tán (A3), Tầng cây
bụi (B) và tầng Cỏ Quyết (c). Thái Văn Trừng đã tận dụng và cải tiến, bổ
sung phƣơng pháp biểu đồ cắt đứng của Davit-Risa để nghiên cứu cấu trúc
loài thƣờng xanh ở Kon Hà Nừng – Gia Lai cho rằng đa số loài cây có cấu
trúc đƣờng kính và chiều cao giống với cấu trúc tƣơng ứng của lâm phần,
đồng thời cấu trúc của loài cũng có những biến động.
2.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Rừng Việt Nam bị tác động rất khác nhau về cƣờng độ nhƣ: Khai thác
lấy gỗ trái phép, khai thác chọn không đúng quy trình, phát rừng làm
rẫy…nên khả năng tái sinh bị xáo trộn lớn. Theo Thái Văn Trừng (1978) khi
nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam đã kết luận ánh sáng là nhân tố
sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực
vật rừng. Nếu các điều kiện khác của môi trƣờng nhƣ đất rừng, nhiệt độ, ẩm
độ dƣới tán rừng thay đổi thì tổ hợp của các cây tái sinh không có biến đổi lớn
và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời
gian mà diễn thế theo phƣơng thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa thực vật
và môi trƣờng. Do đó, có thể nói rằng tái sinh rừng phụ thuộc nhiều vào nhân
tố sinh thái là ánh sáng chiếu xuống tán rừng. Các nhân tố nhiệt độ, ẩm độ
14
không ảnh hƣởng nhiều nhƣng nó cũng là nguyên nhân để cây tái sinh phát
triển: Nơi ẩm, đất tốt thì cây tái sinh phát triển tốt. Đề tài nguyên cứu tái sinh
lỗ trống trạng thái IIIa1- của Vƣờn Quốc gia Ba Vì (2009), thì đặc điểm lớp
cây tái sinh tại lỗ trống biến động theo kích thƣớc lỗ trống: Kích thƣớc lỗ
trống lớn thì số loài cây tái sinh tăng. Nhiệt độ có quan hệ với số loài cây tái
sinh tại lỗ trống, khi chiều cao lớp cây tái sinh tăng khi độ ẩm tăng. Độ che
phủ và chiều cao cây bụi thảm tƣơi tăng thì chiều cao cây tái sinh giảm. Vì
vậy, ánh sáng, ẩm độ nhiệt độ ảnh hƣởng đến mật độ tái sinh và khả năng phát
triển của cây tái sinh. Những nghiên cứu đầy đủ về tái sinh tự nhiên cho từng
đối tƣợng rừng cụ thể là hết sức quan trọng để đề xuất biện pháp kỹ thuật kịp
thời, đúng đắn nhằm duy trì phát triển rừng cho tƣơng lai.
nhƣ tầng cây gỗ; dƣới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây gỗ mềm kém
giá trị và hiện tƣợng tái sinh theo đám đƣợc thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố
số cây không đồng đều trên mặt đất rừng. Với những kết quả đó, tác giả đã
xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng cho các đối tƣợng rừng lá rộng miền
Bắc nƣớc ta.
Nguyễn Vạn Thƣờng (1991) đã tổng kết và đƣa ra kết luận về tình hình
tái sinh tự nhiên của một số khu rừng miền Bắc Việt Nam nhƣ sau: Hiện
tƣợng tái sinh dƣới tán rừng của những loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục không
mang tính chu kỳ. Sự phân bố cây tái sinh rất không đồng đều, số cây mạ
chiếm ƣu thế rõ rệt so với các cấp tuổi khác.
Thái Văn Trừng (1963, 1970,1978) khi nghiên cứu về thảm thực vật
rừng Việt Nam đã kết luận: Ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều
khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng. Nếu có các điều
kiện khác của môi trƣờng nhƣ đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dƣới tán rừng chƣa
thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng
không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian mà
diễn thế theo những phƣơng thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh vật
và môi trƣờng.
16
Nhiều nghiên cứu tái sinh khác nhằm khoanh nuôi phục hồi rừng của các
tác giả Vũ Đình Huề (1975), Ngô Văn Trai (1995) đã nghiên cứu quá trình tái
sinh tự nhiên thảm thực vật rừng thông qua việc nghiên cứu số lƣợng cây tái sinh.
Vũ Tiến Hinh (1991) nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh của rừng tự
nhiên ở Hữu Lũng – Lạng Sơn và vùng Ba Chẽ - Quảng Ninh đã nhận xét hệ
số tổ thành tính theo phần trăm số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên
hệ chặt chẽ. Đa phần các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn thì hệ số
tổ thành tầng tái sinh cũng vậy.