ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
BÀN THỊ KIM
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI HẠI GỖ TRONG
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2012 - 2016
Khoa Lâm nghiệp - Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, năm 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
: ThS. Nguyễn Thị Tuyên
Khoa Lâm nghiệp - Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn
trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Ngƣời viết cam đoan
( Ký, ghi rõ họ tên)
Hội đồng khoa học
( Ký, ghi rõ họ tên)
ThS. Nguyễn Thị Tuyên
Bàn Thị Kim
Sinh viên
Bàn Thị Kim
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Nghĩa của từ, cụm từ viết tắt
Ký hiệu viết tắt
1
STT
Số thứ tự
2
ĐHSP
Đại học Sư Phạm
3
ĐHNL
Nhẹ
10
N
Nặng
11
TB
Trung bình
12
KTX
Kí túc xá
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
Tên bảng
Bảng 4.1. Lịch sử phòng trừ mối cho các công trình xây dựng tại Đại
Trang
23
Trang
1
Hình 2.1. Quần thể mối
4
2
Hình 2.2. Mối vua và mối chúa
7
3
Hình 2.3. Mối cánh
7
4
Hình 2.4. Mối lính
8
5
Hình 2.5. Mối thợ
29
11
Hình 4.4. Mối hại gỗ tại trường Đại học Y Dược
29
12
Hình 4.5. Mối hại gỗ tại Khoa Ngoại Ngữ
30
13
Hình 4.6. Mối hại gỗ tại trường Đại học Sư phạm
30
14
Hình 4.7. Mối hại gỗ tại trường Đại học KT và QTKD
31
15
Hình 4.8. Mối hại gỗ tại trường Đại học Nông Lâm
38
21
Hình 4.14. Phun thuốc phòng mối tại hào móng
39
22
Hình 4.15. Phun thuốc phòng mối nền
40
23
Hình 4.16. Bắt diệt mối cánh
41
v
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ...........................................................................................................i
Lời cảm ơn ............................................................................................................ ii
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt ......................................................................... iii
Danh mục các bảng .............................................................................................. iii
Danh mục các hình ................................................................................................iv
3.4.3. Dụng cụ, vật liệu phục vụ quá trình nghiên cứu .......................................20
3.4.4. Phương pháp đánh giá mức độ mối hại gỗ.................................................21
3.4.5. Phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu .....................................22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................23
4.1. Khái quát lịch sử phòng mối và thực trạng mối hại gỗ tại trong các công
trình xây dựng tại Đại học Thái Nguyên ..............................................................23
4.1.1. Khái quát về lịch sử phòng mối hại gỗ tại các công trình xây dựng..........23
4.1.2. Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại Đại học Thái
Nguyên .................................................................................................................25
4.2. Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ ...............................................................34
4.2.1. Diệt mối ......................................................................................................34
4.2.2. Phòng mối ..................................................................................................38
4.3. Giải pháp và kế hoạch phòng trừ mối hại gỗ tại Đại học Thái Nguyên .......41
4.3.1. Giải pháp trong phòng trừ mối tại Đại học Thái Nguyên ..........................41
4.3.2. Kế hoạch phòng trừ mối hại gỗ cho các trường đại học ............................41
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................43
5.1. Kết luận .........................................................................................................43
5.2. Khuyến nghị ..................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................45
I.Tài liệu tiếng Việt ..............................................................................................45
II. Tài liệu tiếng Anh ............................................................................................45
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bộ mối (Isoptera) hay còn gọi bộ cánh đều thuộc lớp côn trùng (Mối) là
Kết quả qua điều tra tại Đại học Thái Nguyên cho thấy tình hình mối phát
triển và gây hại diễn ra rất mạnh là vấn đề đang được các trường quan tâm. Tại
những khu giảng đường, các khoa, phòng ban, kí túc xá, trạm y tế, thư viện với
nhiều tài liệu, sách vở, giấy tờ và nhiều các cấu kiện được làm từ gỗ đã tạo điều
kiện thuận lợi cho loài mối sinh trưởng và phát triển. Một số các địa điểm dễ bị
mối hại như: Chân tường, ống dẫn nước, cầu thang, cửa ra vào, cửa sổ, tủ tài
liệu, gốc cây, các bồn hoa,…. Mối xâm nhập trực tiếp từ khu vực nền móng theo
chân tường, các cột bê tông, các đường dẫn nước, điện, ga ngầm từ các khu lân
cận vào công trình gây tổn thất nặng nề về tiền của cũng như tâm lí, làm mất
thông tin, mất số liệu, gián đoạn công việc. Nếu để cho mối tự do hoành hành
không có các biện pháp xử lí thì sẽ gây ra hậu quả nặng nề hơn. Chính vì vậy
việc phòng trừ mối là vấn đề cần thiết và được nhiều người quan tâm.
Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
phƣơng pháp phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây dựng thuộc đại
học Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đánh giá được hiệu quả một số phương pháp phòng trừ mối trong các công trình.
Đề xuất được các phương pháp phòng trừ mối phù hợp và lập kế hoạch
phòng trừ khắc phục hậu quả do mối gây ra.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu giúp chúng tôi hiểu thêm về mối một cách đầy
đủ hơn về thức ăn, tập quán ăn mồi cũng như mức độ gây hại của chúng đối với
các sản phẩm từ gỗ trong các công trình xây dựng và hiểu thêm về các biện pháp
phòng trừ chúng.
3
Giúp chúng tôi học tập được phương pháp nghiên cứu khoa học, cụ thể là
nhưng chỉ là một nhóm dưới bộ trong gián thực thụ, nhằm bảo vệ phân loại nội bộ
của các loài mối.
Hình 2.1. Quần thể mối
5
Trên thế giới người ta đã giám định được trên 2700 loài. Các loài có đặc
điểm khác nhau về cấu trúc tổ (có loài làm tổ nổi trên mặt đất, có loài làm tổ
chìm hoặc có loài làm tổ trên cây), đặc điểm dinh dưỡng (có loài chuyên ăn gỗ
khô, có loài chuyên ăn gỗ ẩm, có loài chuyên ăn mùn), có loài đắp mui, có loài
không đắp mui khi đi kiếm ăn.
Ở Việt Nam phát hiện ra 106 loài mối. Trong đó có một số nhóm loài gây hại
thường gặp là các giống: Coptotermes, Odototermes, Macrotermes, Microtermes,
Hypotermes, Cryptotermes. Giữa các loài chỉ khác nhau về hình thái, số lượng cá
thể, cấu trúc,… Song chúng đều sống trong quần thể (Lê Văn Nông và cs) [5].
2.1.1. Tổ mối
Các loài mối khác nhau thì cấu tạo tổ có khác nhau. Mối thường làm tổ
trong thân cây, gốc cây hay làm tổ trong đất. Tổ mối có loài đơn giản chỉ là
những khe rỗng ở trong gỗ hay những tập đoàn nhỏ trong đất, có loài cấu tạo hết
sức phức tạp.
Nguyên liệu chủ yếu để xây tổ là gỗ và đất được nhào với nước bọt của mối
Cấu tạo tổ mối từ trên xuống:
- Phía trên cùng là một lớp rắn chắc dày từ 30 - 60 cm, trong lớp này có
nhiều khoang thông khí đường giao thông và vườn cây nấm, lớp này có chức
năng che mưa che nắng cho tổ.
- Ở giữa là trung tâm của tổ, khoang này rộng hình quả lê. Phía trên là
những cột đất giống như thạch nhũ, phía dưới là những lớp đất mỏng xếp chồng
lên nhau tạo thành những buồng ngăn để điều hòa tiểu khí hậu và mối thợ đi lại.
phần lại có các đặc điểm hình thái và đảm nhận các chức năng khác nhau.
+ Mối vua, mối chúa
Mỗi tổ Mối chỉ có một mối chúa, cá biệt là có 2 – 3 mối chúa. Mối chúa
làm nhiệm vụ sinh sản, giao phối với mối vua để duy trì nòi giống. Do được
chăm sóc chu đáo nên hình thái của nó biến đổi nhiều, bụng có thể lớn gấp 250300 lần đầu. Mỗi ngày mối chúa có thể đẻ hàng triệu trứng một ngày đêm.Trứng
mối có màu trắng, chiều dài từ 0,4 – 2 mm, tùy từng loại mối mà trưng có hình
dạng khác nhau (Lê Văn Nông và cs) [5].
7
Hình 2.2 . Mối vua và mối chúa
+ Mối giống
Bao gồm Mối giống có cánh và Mối giống không cánh:
+Mối giống có cánh: Đây là thành phần chiếm số lượng đông trong quần
thể. Hình thái ít biến đổi có hai đôi cánh màng dài bằng nhau, lưng của chúng có
màu nâu đen và bụng có màu trắng đục. Đây là đối tượng chia đàn và phát triển
nòi giống
+ Mối giống không có cánh: Loại này chiếm số lượng ít trong quần thể.
Chức năng của chúng là các mối vua, mối chúa bổ sung đề phòng trong trường
hợp mối vua hoặc mối chúa bị chết thì chúng sẽ được bồi dưỡng đặc biệt để
thay thế.
Hình 2.3. Mối cánh
8
+ Mối lính
đực rụng cánh, chúng cắn đuôi nhau đi tìm xây tổ mới.
2.1.5. Cách thức xâm nhập của mối vào công trình
Mối thường xâm nhập vào công trình theo ba cách thức cơ bản sau:
+ Xâm nhập từ dưới đất lên và các vùng lân cận vào công trình đây là
cách xâm phổ biến nhất và hay gặp nhất. Theo cách thức này, mối sẽ từ các tổ có
sẵn trong đất nền công trình hoặc các từ các khu vực lân cận xâm nhập vào công
trình thông qua các hệ thống đường đất liên tục nối từ tổ mối đến nơi có nguồn
thức ăn.
+ Xâm nhập bằng “đường không”: Khi mối trưởng thành (khoảng 3 - 4
năm tuổi), chúng mọc cánh và bay ra ngoài tổ (còn gọi là hiện tượng vũ hóathường xuất hiện khi trời sắp mưa hoặc giông). Sau khi rụng cánh, một trong số
10
cặp mối đó sẽ kết thành đôi và chui vào những nơi kín đáo như khuôn, khe cửa,
khu vực ẩm thấp,…… ở trên các tầng để thiết lập tổ mối mới
+ Xâm nhập qua đường lây nhiễm: Mối xâm nhập vào các công trình qua
việc vận chuyển các đồ dùng đã bị nhiễm mối như : Bàn, ghế, giường, tủ, khung
cửa,… từ công trình này sang công trình khác.
2.1.6. Ảnh hƣởng của một số yếu tố sinh thái đến Mối
Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới mối bao gồm các yếu tố chủ yếu như:
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng và gió, thổ nhưỡng (đất), thức ăn (thực
vật), thiên địch
+ Nhiệt độ:
Sự trao đổi nhiệt được coi là quá trình năng lượng chủ yếu và trước tiên
trong quan hệ giữa cơ thể và môi trường. Vì mối là động vật có thân nhiệt không
ổn định nên mọi thay đổi của nhiệt độ môi trường sống dù có cao hay thấp cũng
đều làm cho nhiệt độ cơ thể mối bị biến đổi. Nhiệt độ thích hợp nhất cho loài
mối hoạt động là từ 20 - 300C. Khi nhiệt độ môi trường quá cao (>350C) hoặc
quá thấp (
+ Đất
Đất là hoàn cảnh sống trực tiếp của mối và hầu như không ra khỏi đất, chỉ có
mối cánh mới bay ra khỏi tổ để kết đôi. Đất ảnh hưởng đến mối thông qua các yếu
tố sau: Độ ẩm của đất (ảnh hưởng khả năng hoạt động của mối , đến kết cấu tổ mối,
độ sâu của tổ,..), nhiệt độ của đất (ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động của
mối, ngoài ra nhiệt độ đất còn ảnh hưởng gián tiếp đến mối thông qua làm biến đổi
thành phần cơ giới đất, độ ẩm đất, thực vật che phủ,..), lớp thảm mục rừng (nguồn
thức ăn chính và nơi cư trú của mối và ảnh hưởng gián tiếp đến mối thông qua làm
thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của đất), tính chất lý hóa của đất (môi trường sống ở nơi
có đất thịt trung bình và độ pH trung bình (Đặng Kim Tuyến, 2008) [8] (Phạm Bình
Quyền, 2008) [6].
12
+ Thức ăn
Thức ăn được coi là nhân tố sinh thái quan trọng nhất trong các yếu tố
sinh học, thức ăn cần cho mối phát phát triển, bù đắp lại năng lượng mất đi
trong hoạt động sống hằng ngày và hình thành các sản phẩm sinh dục sau này.
Thức ăn chủ yếu của mối là tre nứa và gỗ vì thế mối phân bố chủ yếu ở trong
rừng. Sự phân bố của thực vật ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và phát triển
của các loài mối. Để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho cả đàn mối đi kiếm
ăn cả ngày lẫn đêm, cường độ hoạt động mùa hè cao hơn mùa đông, ban đêm
mạnh hơn ban ngày. Ngoài thức ăn chính là gỗ, tre nứa thì mối tự cấy nấm để
cung cấp đạm và vitamin.
+ Thiên địch
Các loại tiên địch chủ yếu của mối như: chim, thú ăn mối, kiến bọ ngựa...
chúng gây hại trực tiếp đến mối nên làm ảnh hưởng đến sự sinh tồn phát triển và
phân bố của mối. Ngoài ra mối cũng bị nhiều loài sinh vật khác kí sinh như
tuyến trùng, vi khuẩn, nấm làm cho tổ mối bị diệt (Đặng Kim Tuyến, 2008) [8]
hàng nhà nước, kho tiền, phòng lưu trữ hồ sơ UBND tỉnh, phòng lưu trữ hồ sơ sở
Công an,… Đó là chưa kể các tổn thất mối mọt gây hại ở các khu nhà ở và các
công trình khác của người dân.
2.3. Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ trên thế giới
Trên thế giới việc nghiên cứu về bộ cánh đều đã được tiến hành từ lâu.
Smaethman, 1781 công bố công trình nghiên cứu phân loại mối. Linnacus vào
năm 1781 đã sắp xếp mối vào lớp phụ không cánh (Apterygota) thuộc giống
Termes. Holmgreen (1911, 1912) người đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và đặt
nền móng cho phân loại mối. Trên cơ sở này các nhà phân loại học như Liglit
(1921), Grasse (1949),… đã hiệu đích và xác lập bộ cánh đều tương đối ổn định
(dẫn theo Nguyễn Đức Khảm, 1976) [2], (dẫn theo Lê Văn Nông và cs) [5].
Snyder, 1949 đã xuất bản cuốn sách danh mục về mối trên thế giới, ông
đã lập được một danh sách các loài thuộc 5 họ, trong đó có họ Termitinae. Ông
14
có đưa ra những mô tả sơ bộ về hình thái loài M.pakistanicus là cơ sở để nhận
biết loài này trong tự nhiên (Nguyễn Hoành Hành, 2003) [1], (Nguyễn Tần
Vương, 1997) [9].
Các công trình nghiên cứu về khu hệ mối các tác giả đã thành lập nhiều
khóa định loại các taxon trong bộ cánh đều, như khóa định loại của Ahmad
(1995) khi nghiên cứu mối tại Thái Lan, Roonwal (1962) khi nghiên cứu mối ở
Ấn Độ,… Các khóa định loại của các tác giả đã đặt tên, vẽ và mô tả chi tiết đặc
điểm cấu tạo hình thái đầu, hàm, môi, râu và các tấm lưng ngực của mối lính lớn
hơn của loài Microtermes pakistanicus,… nhưng các đặc điểm về cấu trúc, đặc
điểm phân bố và phân hóa các đẳng cấp của loài lúc đó chưa có tác giả nào đề
cập (Kumar Krishna and Frances M.Weesner, 1970) [11].
Đến năm 1965, Ahmad bổ sung thêm vào khóa định loại năm 1995 của
hoan của mối, đặc điểm xây tổ và vai trò đẳng cấp trong tổ mối.
Những nghiên cứu về khu hệ mối, sinh học, sinh thái diệt mối cũng bắt đầu
được các cơ quan nghiên cứu khoa học chú ý như các trường đại học, các viện
nghiên cứu của nhà nước, trong đó trung tâm nghiên cứu phòng trừ mối – Viện
Khoa Học Thủy Lợi đã có được những kết quả nghiên cứu đáng khích lệ.
Một số công trình được nghiên cứu gần đây như: Nghiên cứu đặc điểm
sinh học, sinh thái của các loài mối hại cây (Tạp chí nông nghiệp và phát triển
nông thôn, 2007) [10] đã đưa ra những dẫn liệu mới về cấu trúc tổng quan và chi
tiết của tổ mối, tập tính kiếm ăn, xây tổ của loài mối M.Pakistanicus làm cơ sở
cho việc phòng trừ giảm thiểu tác hại do chúng gây ra cho nền sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp đối với các tỉnh Tây Nguyên. Công trình này cho biết cấu
trúc tổ của loài với những khác biệt về hình thái so với nhận định của Vũ Văn
Tuyển trước đó.
Hiện nay Viện Khoa Học Thủy Lợi đang có những dự án nghiên cứu về
loài mối với số lượng lớn các thí nghiệm được bố trí, thực địa ở nhiều nơi trên cả
toàn quốc và đã ghi nhận được những kết quả đầu có ý nghĩa về đặc điểm sinh
thái học, cấu trúc tổ và đặc biệt là loại thức ăn ưa thích cuả mối làm cơ sở ban
16
đầu để nghiên cứu ra các chế phẩm phòng chống mối đạt hiệu quả cao (Tạp chí
nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2007) [10].
Công việc điều tra phân bố loài mối và các nghiên cứu sinh thái sinh học,
các kĩ thuật phòng trừ cả các tác giả từ trước đến nay đã thu được những kết quả
nhất định làm cơ sở ban đầu cho việc phòng trừ và giảm thiểu các tác hại do mối
gây ra. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, các loài mối gây hại cũng
phát triển mạnh, phổ biến ở khắp mọi nơi, chình vì vậy các nghiên cứu về mối
mới nhất trong lúc này không chỉ có ý nghĩa trong phạm vi một quốc gia mà còn
có ý nghĩa trên toàn thế giới, cần phải được phát triển nhiều thêm về các nghiên