Giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức từ thực tiễn tỉnh lai châu (tóm tắt) - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HUYỀN

GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO CÁN
BỘ,CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỪ THỰC TIỄN
TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành
Mã số

: Chính trị học
: 60 31 02 01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC

HÀ NỘI - 2017
1


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội.

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THUẬN

Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Linh Khiếu
Phản biện 2: PGS.TS. Vu Hoàng Công

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học Xã hội vào lúc:

chính trị, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hoạt động thực tiễn. Vì vậy,
khi xử lý công việc thiếu tính năng động, sáng tạo, đề cao kinh nghiệm
chủ nghĩa hoặc không đúng với đường lối, lập trường quan điểm giai cấp
của Đảng.
Xác định đúng vị trí vai trò của giáo dục LLCT đối với việc nâng
cao phẩm chất đạo đức, năng lực và trình độ cho cán bộ, công chức, viên
chức; đánh giá đúng thực trạng của công tác này đối với cán bộ, công
chức, viên chức trong hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Lai Châu, trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp, hình
1


thức giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục LLCT là vấn đề có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn, mang tính cấp bách hiện nay.
Trên cơ sở nhiệm vụ quan trọng của giáo dục LLCT cho cán bộ,
công chức, viên chức trong tỉnh, góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển,
thực hiện các mục tiêu của sự nghiệp đổi mới trên địa bàn tỉnh Lai Châu,
tác giả chọn đề tài: "Giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức,
viên chức từ thực tiễn tỉnh Lai Châu” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình tìm hiểu vấn đề, đã có các đề tài, luận văn, báo cáo
tham luận, hội thảo về lĩnh vực, tiêu biểu như:
- Luận văn thạc sĩ Triết học, năm 2015, Học viện Báo chí và Tuyên
truyền của tác giả Bùi Văn Tính, "Nâng cao trình độ lý luận cho cán bộ
chủ chốt cơ sở miền núi Hòa bình".
- Luận văn thạc sỹ Xây dựng Đảng, năm 2008 của tác giả Trịnh Thị
Hoa: “Chất lượng hoạt động của các TTBDCT huyện, thị xã, thành phố
ở tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay”.
- Luận văn tiến sỹ Triết học, năm 2013 của tác giả Lê Hanh Thông:
“Đổi mới giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt trong hệ thống

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục lý luận chính
trị của Đảng cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân và rút ra kinh nghiệm nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức
tỉnh Lai Châu hiện nay.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường giáo
dục LLCT ở Tỉnh Lai Châu hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn: giáo dục LLCT cho cán bộ, công
chức, viên chức từ thực tiễn tỉnh Lai Châu hiện nay. Theo quy định của hệ
thống pháp luật Việt Nam hiện hành, cán bộ, công chức, viên chức gồm có ba
nhóm đối tượng: cán bộ, công chức, viên chức. Luận văn đi sâu nghiên cứu
giáo dục LLCT cho ba nhóm đối tượng này từ thực tiễn tỉnh Lai Châu.
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn: tập trung nghiên cứu công tác lãnh
đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; tổ chức thực hiện giáo dục
LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức tại Trường Chính trị Tỉnh và các
trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Lai Châu.
3


Thời gian nghiên cứu chủ yếu từ năm 2010 đến nay, định hướng đổi
mới giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu đến
năm 2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng
sản Việt Nam về giáo dục LLCT. Kế thừa kết quả nghiên cứu của những
công trình khoa học có liên quan đã công bố.
- Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương
pháp lịch sử - logic; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp đối

quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một
hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải
là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
1.2. Đặc điểm của giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công
chức, viên chức ở cấp tỉnh
1.2.1. Chủ thể, đối tượng
Theo đối tượng được phân cấp, chủ thể tổ chức lực lượng thực hiện
giáo dục LLCT bao gồm:
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Trường Chính trị Tỉnh có nhiệm vụ tham
mưu cấp ủy, mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo Quy định số 222QĐ/TW ngày 8/5/2009 của Ban Bí thư khóa X về chức năng, nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách, tham mưu, giúp việc tỉnh ủy,
thành ủy; Quyết định số 184-QĐ/TW ngày 3/9/2008 của Ban Bí thư khóa
X về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trường Chính trị Tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ban Tuyên giáo và Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện có
nhiệm vụ tham mưu cấp ủy, mở các lớp bồi dưỡng theo Quyết định số
100-QĐ/TW ngày 3/6/1995 của Ban Bí thư khóa VII về tổ chức Trung
tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; Quyết định số 185-QĐ/TW ngày
3/9/2008 của Ban Bí thưc khóa X về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh; Quy định số 220-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí
thư khóa XI về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và bộ máy cơ quan chuyên
trách, tham mưu, giúp việc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc
tỉnh ủy, thành ủy.
- Ban Tuyên giáo cấp xã là cơ quan tham mưu, trực tiếp giúp cấp ủy
tổ chức học tập nghị quyết và các chỉ thị của Đảng.
- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên,
Liên đoàn lao động, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội Phụ nữ tuyên
truyền và tổ chức học tập lý luận chính trị cho đoàn viên, hội viên.
7

chương trình bồi dưỡng chuyên đề, chương trình bồi dưỡng công tác
đảng, đoàn thể,…
Chương trình giáo dục LLCT là cơ sở cho việc thực hiện và quản lý
hoạt động giáo dục LLCT. Với nội dung, chương trình phù hợp, đáp ứng
8


được mục tiêu, yêu cầu của giáo dục sẽ đem đến chất lượng, hiệu quả
giáo dục cao. Ngược lại, nếu nội dung, chương trình giáo dục không đi
đúng mục tiêu, không bám sát yêu cầu giáo dục thì không những không
đem đến hiệu quả mà còn phản giáo dục.
1.2.3. Hình thức, phương pháp
Giáo dục LLCT có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như các lớp
đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, những đợt sinh hoạt chính trị, nghị
quyết của Đảng, những báo cáo chuyên đề…Hình thức giáo dục LLCT
chủ yếu hiện nay gồm có: các lớp học tại các Trường Chính trị Tỉnh,
Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện, sinh hoạt đảng, hội thảo, hội
nghị, các cuộc mít tinh, các cuộc thi tìm hiểu về lý luận chính trị tại các
địa phương…
Phương pháp giáo dục LLCT gồm: đối thoại, thuyết trình, trực quan,
nêu gương, nghiên cứu tổng kết lý luận, thực tiễn.
1.3. Vai trò của giáo dục LLCT đối với cán bộ, công chức, viên
chức
Thứ nhất, giáo dục LLCT góp phần hoàn thiện nhân cách cán bộ,
công chức, viên chức.
Thứ hai, giáo dục LLCT nâng cao nhận thức và khả năng vận dụng
sáng tạo trong công tác cho cán bộ, công chức, viên chức.
Thứ ba, giáo dục LLCT nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo
đức, lối sống XHCN cho cán bộ, công chức, viên chức.
Thứ tư, giáo dục LLCT định hướng hành động thực tiễn nhân văn,

TỈNH LAI CHÂU HIỆN NAY
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cán bộ,
công chức, viên chức tỉnh Lai Châu hiện nay
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu
* Đặc điểm tự nhiên: Lai Châu là tỉnh biên giới phía Tây Bắc của Tổ
quốc được chia tách thành lập vào năm 2004, có 08 đơn vị hành chính
trực thuộc, bao gồm thị xã Lai Châu và các huyện: Mường Tè, Sìn Hồ,
Nậm Nhùn, Tam Đường, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên; 108 đơn vị
hành chính cấp xã, bao gồm: 96 xã, 05 phường và 07 thị trấn (trong đó có
82 xã đặc biệt khó khăn, 23 xã biên giới). Dân số toàn tỉnh Lai Châu có
403,20 nghìn người, gồm 20 dân tộc cùng sinh sống.
10


* Đặc điểm kinh tế, xã hội: Sau khi được chia tách thành lập, Lai Châu là
tỉnh miền núi khó khăn đặc biệt nhất cả nước. Tuy nhiên với quyết tâm, ý trí
tự lực, tự cường của đội ngũ cán bộ, lực lượng vũ trang và nhân dân các dân
tộc trong tỉnh cùng với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị,
Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương đã nhanh chóng khai thác được
những tiềm năng, lợi thế để xây dựng, đi vào ổn định và phát triển.
2.1.2. Chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
* Về số lượng: Số lượng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
năm 2016 là 23. 216 người. Trong đó độ tuổi 31-40 chiếm 46%; độ tuổi

Được thành lập, đi vào hoạt động tháng 6/2006, toàn trường có 4
khoa, 26 giảng viên, trong đó, 100% giảng viên có trình độ Đại học trở
lên; 100% trình độ thạc sỹ đào tạo đúng chuyên ngành (tăng 4 khoa, 26
giảng viên, 10 thạc sỹ so với ngày đầu thành lập). Từ năm 2010 - 2016,
nhà trường đã mở 70 lớp trung cấp lý luận chính trị và trung cấp lý luận
chính trị - Hành chính; 34 lớp bồi dưỡng ngạch chuyên viên; 3 lớp bồi
dưỡng ngạch chuyên viên chính; 35 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác
Đảng, đoàn thể; 20 lớp bồi dưỡng theo chức danh cho cán bộ chủ chốt
cấp xã, phường, thị trấn.
* Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
Đội ngũ viên chức các trung tâm được kiện toàn, đảm bảo cho hoạt
động, biên chế chính thức từ 4 - 6 đ/c theo quy định và từ 10 đến 16
giảng viên kiêm chức. Tổng số giảng viên là 127 người (trong đó có 14
giảng viên chuyên trách), trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên, trình
độ LLCT từ Trung cấp trở lên, cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại
trung tâm.
2.2.1.3. Hình thức, phương pháp giáo dục lý luận chính trị
Giáo dục lý luận chính trị ở Lai Châu đã có những đổi mới về hình
thức công tác, phương pháp giảng dạy và truyền đạt nên chất lượng và
hiệu quả hoạt động được nâng lên một bước.
12


Hình thức và phương pháp giảng dạy chủ yếu ở Trường chính trị tỉnh
và Trung tâm BDCT cấp huyện là: Nghe giảng trên lớp, tự học và tự
nghiên cứu, tổ chức thảo luận, xemina và nghiên cứu thực tế.
2.2.1.4. Kết quả giáo dục lý luận chính trị
Thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TU và Nghị quyết 05-NQ/TU của Tỉnh
ủy, trong 10 năm qua toàn tỉnh đã có 23.512 lượt cán bộ, công chức, viên
chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, trong đó có 9.932 lượt cán bộ, công

Thứ năm, đã có bước chuyển biến trong tổ chức và chỉ đạo của các
cấp ủy, chính quyền trong nhận thức về vai trò của giáo dục lý luận chính
trị nên đã xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của địa phương, cơ sở.
2.2.2. Hạn chế
2.2.2.1. Nội dung, chương trình giáo dục lý luận chính trị
Nội dung các chuyên đề quá dài, trong đó đưa quá nhiều thuật ngữ
chính trị, học viên khó hiểu, hoặc đưa kiến thức quá tổng hợp nhưng quy
định giới thiệu nội dung chỉ trong một chuyên đề….Chương trình đào
tạo, bồi dưỡng thiên về lý luận, nhẹ về những vấn đề thực tiễn; việc bổ
sung chỉnh lý tài liệu theo văn kiện Đại hội Đảng các cấp còn chậm.
Thời gian giành cho thảo luận, đi thực tế chưa thật hợp lý, có một số ít
đơn vị tổ chức cho học viên đi thực tế học tập kinh nghiệm, gắn lý luận
với thực tiễn, phần lớn các đơn vị không thực hiện được vì khó khăn về
kinh phí. Chương trình còn mang nặng tính lý luận, xa rời thực tế, chưa
đi sâu sát với vấn đề thực tế, chưa quan tâm chú trọng tới những nhiệm
vụ trung tâm của đất nước hiện nay.
2.2.2.2. Chủ thể giáo dục lý luận chính trị
Trong công tác chỉ đạo, một bộ phận cấp ủy lãnh đạo cấp huyện chưa
nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức đến giáo dục LLCT, có biểu
hiện xem nhẹ công tác Đảng, coi nhẹ công tác tư tưởng; việc nắm bắt và
xử lý những vấn đề phát sinh về tư tưởng còn thiếu chủ động, hiệu quả
thấp; trong sinh hoạt chi bộ chưa coi trọng công tác tư tưởng, tinh thần
đấu tranh tự phê bình và phê bình thấp. Một bộ phận đảng viên trong
Đảng bộ có biểu hiện suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống.
Môi trường làm việc ở một số cơ quan, đơn vị chưa thân thiện, có biểu
hiện cục bộ “lợi ích nhóm”, trách nhiệm công chức và đạo đức công vụ
chưa được đề cao.
Lực lượng thực hiện nhiệm vụ giáo dục LLCT cấp huyện hầu hết là
những người kiêm nhiệm, đang làm những công tác và chức vụ khác

2.3.1. Nguyên nhân đạt được
* Nguyên nhân khách quan
- Sự phát triển của khoa học, công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ
thông tin, đã tạo điều kiện cho người dân có thể tiếp cận, khai thác thông
15


tin nhanh, góp phần nâng cao trình độ dân trí, trong đó có cán bộ, công
chức, viên chức.
- Đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đạt
được những kết quả quan trọng và có ý nghĩa lịch sử. Lòng tin của cán
bộ, công chức, viên chức và nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, công
cuộc đổi mới là điều kiện hết sức thuận lợi cho giáo dục lý luận chính trị.
- Trong những năm qua, Đảng ta luôn quan tâm đến giáo dục lý luận chính
trị, sự quan tâm đó được thể hiện trong chủ trương, đường lối của Đảng.
* Nguyên nhân chủ quan
- Trường Chính trị Tỉnh, các huyện luôn bám sát hướng dẫn của
Trung ương, sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, triển khai đồng bộ
các giải pháp xây dựng Trường Chính trị Tỉnh, xây dựng các Trung tâm
bồi dưỡng chính trị ngày càng vững mạnh. Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã
quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, bố trí đủ số lượng, đảm bảo chất lượng
đội ngũ cán bộ, giảng viên, chỉ đạo Trường chính trị và Trung tâm bồi
dưỡng chính trị các huyện, thành phố thực hiện đúng chức năng nhiệm
vụ theo quy định.
- Thời gian qua, Trường chính trị và các Trung tâm Bồi dưỡng chính
trị huyện, thành phố đã có nhiều giải pháp khắc phục khó khăn, tích cực
cải tiến, đổi mới nội dung, phương thức giáo dục lý luận chính trị cho
phù hợp với đối tượng.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức luôn có bản lĩnh chính trị
vững vàng, kiên định mục tiêu, lý tưởng của Đảng, năng động, thích ứng

trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh chưa có sự
thống nhất, còn chống chéo giữa cơ quan quản lý nhà nước với hoạt động
sự nghiệp của Trường Chính trị Tỉnh.
- Một số lãnh đạo của Trung tâm BDCT cấp huyện chưa năng động,
sáng tạo trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, chưa xây dựng
được mối quan hệ công tác tốt với một số phòng, ban, đoàn thể cấp
huyện trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình.
- Đội ngũ giảng viên tại Trường Chính trị Tỉnh và các Trung tâm
BDCT, trình độ nhìn chung còn hạn chế trước yêu cầu đặt ra, còn thiếu
giảng viên chuyên sâu
- Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy, học tập còn khó khăn. Chế
độ, chính sách đầu tư cho giáo dục LLCT chưa thỏa đáng, còn nhiều hạn
chế, bất cập.
17


2.4. Một số kinh nghiệm
Thứ nhất, một trong những giải pháp quan trọng có ý nghĩa quyết
định là tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
giáo dục lý luận chính trị trong giai đoạn mới.
Thứ hai, là cần tạo đột phá trong xây dựng, đổi mới chương trình,
phương pháp giáo dục lý luận chính trị theo phương châm gắn lý luận với
thực tế.
Thứ ba, thực hiện nghiêm túc, công khai công tác kiểm tra, đánh giá
cả quá trình dạy – học.
Kết luận chương 2
Qua nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục
LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai, chương 2 luận văn có
thể rút ra một số kết luận như sau:
Thứ nhất, đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục LLCT
- Nội dung, chương trình giáo dục lý luận chính trị phải xuất phát từ
yêu cầu của hoạt động thực tiễn
- Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục lý luận
chính trị phải phù hợp với trình độ học vấn và khả năng nhận thức của cán
bộ, công chức, viên chức, điều kiện thực tiễn của địa phương
3.2. Một số giải pháp tăng cường giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ,
công chức, viên chức
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền về
giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước là
nhu cầu hết sức cần thiết và là yếu tố quyết định đến hiệu quả của giáo
dục lý luận chính trị. Sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng thể hiện ở việc ban
hành chủ trương, chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch, định hướng nội dung,
hình thức, công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, việc triển khai, tổ
chức thực hiện.
- Cấp ủy, chính quyền các cấp cần phải có kế hoạch định kỳ làm việc,
kiểm tra hoạt động của Trường Chính trị Tỉnh, các TT BDCT cấp huyện.
Tăng cường đầu tư trang thiết bị để phục vụ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
19


trước mắt và lâu dài; từng bước hiện đại hóa các cơ sở giáo dục lý luận
chính trị.
- Nâng cao chất lượng GD LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức ở
tỉnh Lai Châu gắn chặt với sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo chuyên môn của Học viện chính trị
- hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Tuyên giáo các cấp, sự quan
tâm phối hợp, tạo điều kiện của các sở, ban, ngành, cấp ủy, Chính quyền
các địa phương.

nhiệm vụ giáo dục lý luận chính trị; từng bước đổi mới, hiện đại hóa
về cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục lý luận
chính trị
Thứ nhất, về đổi mới chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, giảng
viên.
Thứ hai, từng bước đổi mới, chuẩn hóa, hiện đại hoá cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học.
3.2.6. Tăng cường việc xây dựng nề nếp, phát huy tinh thần tự giác,
chủ động, sáng tạo của cán bộ, công chức, viên chức trong việc học tập
lý luận chính trị.
- Tăng cường công tác quản lý của Ban Tuyên giáo cấp ủy, Trường chính
trị Tỉnh, trung tâm BDCT cấp huyện về nội dung, chương trình, nề nếp, công
tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp với các đơn vị; quản lý, sử dụng cơ
sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, sinh hoạt; sơ kết, tổng
kết, rút kinh nghiệm.
Kết luận chương 3
Từ việc đánh giá đúng thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, rút ra bài
học kinh nghiệm, tác giả đề xuất phương hướng và sáu nhóm giải pháp
để nâng cao chất lượng giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức
đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
trên địa bàn tỉnh Lai Châu hiện nay. Trong đó, chú trọng nâng cao chất
lượng giảng dạy, phương tiện, cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng
dạy, kiểm tra, đánh giá; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho giảng
viên, báo cáo viên, học viên. Nếu cán bộ, giảng viên và các đối tượng
được giáo dục LLCT không được quan tâm về đời sống tinh thần, đời
sống vật chất không được đảm bảo thì họ sẽ không toàn tâm, toàn ý học
tập. Bên cạnh đó, việc xác định nội dung, chương trình, phương pháp
giảng dạy sao cho phù hợp với đối tượng cũng cần được quan tâm, chú
trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy, học tập.
21

rộng hơn nhiều, song chất lượng, hiệu quả còn nhiều hạn chế; Điều kiện
vật chất, phương tiện phục vụ cho giảng dạy, học tập, sinh hoạt của giảng
viên, học viên còn nhiều khó khăn; cơ chế, chính sách cho học viên học
tập LLCT còn bất cập…
Từ sự nhận thức sâu sắc những thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được
và những hạn chế, yếu kém, tác giả hy vọng với những giải pháp luận
văn đề cập sẽ góp phần đẩy mạnh đổi mới giáo dục LLCT, nâng cao chất
lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
trên địa bàn tỉnh. Từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức có đức, có tài, có năng lực thực tiễn để thúc đẩy nhanh tiến trình
CNH, HĐH, xây dựng quê hương, đất nước dân chủ, văn minh.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status