ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN VĂN TRẤN
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG NHUỆ - ĐÁY TỚI SỨC KHỎE
NGƯỜI DÂN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN VĂN TRẤN
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG NHUỆ - ĐÁY TỚI SỨC KHỎE
NGƯỜI DÂN TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Môi trường trong Phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRỊNH THỊ THANH
văn còn nhiều thiếu, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị
học viên.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu............................................................. 1
3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................. 2
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Khái niệm và mối liên quan giữa các khái niệm trong đề tài ............................. 4
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 8
1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam ....................................................... 14
CHƯƠNG 2: 20ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 20
2.1. Thời gian và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 20
2.2. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 20
2.3.1.Phương pháp phân tích ................................................................................. 20
2.3.2.Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: ................................... 22
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Những yếu tố nguy cơ truyền thống và hiện đại từ môi trường tác động
lên sức khỏe con nguời ............................................................................. 5
Bảng 1.2. Lựa chọn các yếu tố, tác nhân cần xem xét khi thực hiệnđánh giá sức
khoẻ môi trường ..................................................................................... 13
Bảng 1.3. Ma trận quan hệ giữa các yếu tố môi trường và bệnh tật ....................... 14
Bảng 2.1.Phương pháp phân tích nước mặt ............................................................ 21
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích nước ngầm ........................................................ 22
Bảng 2.3. Các điểm khảo sát và thu lấy mẫu dọc sông Nhuệ-Đáy .......................... 23
Bảng 2.4. Bảng quy định các giá trị qi, BPi ............................................................ 25
Bảng 2.5. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa ........................... 25
Bảng 2.6. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH......................... 26
Bảng 3.1. Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Nhuệ 2010 - 2014 ................... 32
Bảng 3.2. Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Đáy 2010 - 2014 ..................... 35
Bảng 3.3. Tỉ lệ số người được sử dụng nước sạch và độ dài sông Nhuệ – Đáy chảy
qua các huyện thuộc tỉnh Hà Nam........................................................... 40
Bảng 3.4. Chất lượng nước sông Đáy (điểm cấp nước nhà máy nước) 5/2015 ...... 41
Bảng 3.5. Chất lượng nước ngầm Hà Nam ........................................................... 43
Bảng 3.6. Tổng hợp số phiếu điều tra thực trạng mục đích sử dụng nướcsông Nhuệ,
sông Đáy của người dân Hà Nam............................................................ 45
Bảng 3.7. Kết quả điều tra phỏng vấn về mức độ quan trọng mục đích sử dụng nước
sông Nhuệ, sông Đáy ............................................................................. 46
Bảng 3.8. Kết quả phân tích kim loại nặng E.Coli và Salmonella trong rau muống
trồng tại Hà Nam .................................................................................... 51
Bảng 3.9. Số ca/100.000 người mắc một số bệnh đường ruột của tỉnh Hà Nam từ
năm 2011 – 2012 .................................................................................... 55
năm 2011 , 2012 ..................................................................................... 54
Hình 3.12. Tỷ lệ mắc bệnh trực trùng tại các xã ven và xa sông tỉnh Hà Nam, 2013 .. 57
Hình 3.13. Tỷ lệ mắc bệnh lỵ a míp tại các xã ven và xa sông tỉnh Hà Nam, 2013 . 57
Hình 3.14. Tỷ lệ trung bình mắc bệnh tiêu chảy các xã ven và xa sông tỉnh Hà
Nam, 2013 .............................................................................................. 57
Hình 3.15. Tỷ lệ trung bình mắc bệnh da liễu các xã ven và xa sông tỉnh Hà Nam,
2013 ....................................................................................................... 58
Hình 3.16. Tỷ lệ trung bình mắc bệnh phụ khoa các xã ven và xa sông tỉnh Hà
Nam, 2013 .............................................................................................. 58
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
VLXD
Vật liệu xây dựng
KCN
Khu công nghiệp
The cost of illness
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
GHCP
Giới hạn cho phép
NN
Nước ngầm
YHLĐ$VSMT
Y học lao động và vệ sinh môi trường
TN$MT
Tài nguyên và môi trường
NGK
Nước giếng khoan
CNH
Công nghiệp hóa
số yếu tố khác có liên quan (chất lượng nước ngầm, tính chất rau trồng tưới bằng
nước sông), ảnh hưởng đến sức khỏe và chi phí bệnh tật của người dân tỉnh Hà
Nam.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông Nhuệ - Đáy nhằm nâng
cao sức khỏe người dân tại Hà Nam.
1
2.2. Đối tượng
ng nghiên ccứu
- Chất lượng
ng nước
nư mặt lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạạn chảy qua tỉnh Hà
Nam.
- Hiện trạng sứcc khỏe
kh người dân liên quan đến việc sử dụ
ụng nước sông tại Hà
Nam.
3. Phạm vi nghiên cứ
ứu
- Chất lượng
ng nước
nư : nước mặt và nước ngầm tại tỉnh
nh Hà Nam
Nam.
- Tính chấtt rau mu
muống tưới bằng nước sông tại tỉnh
nh Hà Nam.
Nam
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm và mối liên quan giữa các khái niệm trong đề tài
Chiến lược sức khoẻ môi trường quốc gia (Australian Environmental Health
Council, 1999)đề cập sức khỏe kiểmvàmôi trường bao gồm những khía cạnh về sức
khoẻ, cả chất lượng cuộc sống, được xác định bởi các yếu tố vật lý, hoá học, sinh
học, xã hội và các yếu tố tâm lý trong môi trường. Định nghĩa này cũng ám chỉ tới
cả lý thuyết và thực tiễn của việc quyết định, kiểm và phòng ngừa đối với những
yếu tố trong môi tường, những yếu tố có thể ảnh hưởng tiềm tàng bất lợi đối với sức
khỏe các thế hệ hiện tại cũng như các thế hệ tương lai .
Cho đến này nhiều tác giả đưa ra khái niệm về sức khỏe môi trường như sau:
Sức khỏe môi trường là tạo ra và duy trì một môi trường trong lành, bền vững để
nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Mối liên quan giữa môi trường, sức khỏe
Ô nhiễm môi trường gây thiệt hại cho con người và các loài sinh vật, xét về
bản chất các loại ô nhiễm này do các chất gây ô nhiễm có trong không khí như
CO2, CO, SO2, bụi..., có trong nguồn nước như các chất vô cơ, chất hữu cơ... và
trong đất như kim loại nặng, thuốc trừ sâu... vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Nguyên
nhân gây ô nhiễm do con người hoặc thiên nhiên nhưng chủ yếu là do hoạt động
của con người xả thải và môi trường từ hoạt động sản xuất, xây dựng, giao thông
vận tải hay sinh hoạt.
Ô nhiễm môi trường gây tác hại xấu đến sức khỏe con người, làm tăng chi
phí khám, chữa bệnh, làm giảm năng suất lao động, mất ngày công lao động do nghỉ
ốm đau và chết non. Bên cạnh việc ước tính các chi phí cho chăm sóc sức khỏe,
- Vector gây bệnh
- Thiếu những yếu tố vệ sinh cơ
bản
- Uống nước có tác nhân gây bệnh
- ÔNKK đô thị từ phương tiện
giao thông, trạm nhiệt điện và các
khu công nghiệp
Mối nguy hiểm hiện đại
(chủ yếu ở các nước
phát triển)
- Ô nhiễm nước từ các khu đông
dân cư, khu công nghiệp và khu
nông nghiệp thâm canh
- Phụ gia thực phẩm và chất bảo
quản
- Vật liệu xây dựng (sơn và các
dung môi)
Không khí
- ÔNKK đô thị từ phương tiện
giao thông, trạm nhiệt điện và
các khu công nghiệp
- Tái xuất hiện các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm
- Hóa chất, phóng xạ và sự tiếp
- Hóa chất, phóng xạ và sự tiếp
xúc với các yếu tố sinh học, vật lý xúc với các yếu tố sinh học, vật
nguy hiểm (trong nông nghiệp và lý nguy hiểm (dây chuyền sản
Nơi
inh dưỡng
Các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng
Điều kiện bà mẹ và trẻ em
Nhiễm trùng hô hấp
Thiếu dinh dưỡng
Nhóm 2: Bệnh không lây nhiễm
Bệnh tim mạch
Ung thư
Hô hấp mạn tính
Thần kinh
Các bệnh không lây nhiễm khác
Nhóm 3: Các thương tíc
Thương tích không chủ ý
Thương tích chủ ý
Hình 1.1. Số lượng và mô hình gánh nặng bệnh tật ở nhóm nước đang
phát triển và nhóm nước phát triển
6
Nước mặt ở tỉnh Hà Nam đang bị ô nhiễm chủ yếu là do nhận nước từ các
sông Nhuệ, Đáy, Duy Tiên, Châu Giang và sông Sắt. Ảnh hưởng của ô nhiễm
nước sông đến sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Hà Nam là rõ rệt:
Các cánh đồng bị ô nhiễm do nguồn nước sông cung cấp đã làm cho nhiều
ruộng rau bị thất thu vì không thể bán được, người dân ăn rau thường có nguy cơ bị
tiêu chảy cấp. Qua khảo sát thực tế tại địa bàn xã Tiên Nội, Duy Tiên, những khi có
nguồn nước sông Duy Tiên về các kênh mương, đồng ruộng qua trạm bơm Chợ
Lương, nước trên đồng có màu đen, mùi khó chịu, ảnh hưởng lớn tới việc trồng rau
mắc bệnh tiêu chảy và 1,5 triệu ca tử vong do bệnh tiêu chảy vì nước không an toàn,
vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân kém.Trên thế giới, cứ mỗi 8 giây lại có một
trẻ em chết vì nước ô nhiễm. Đây là một con số kinh hoàng, cao hơn bất kì tỉ lệ
bệnh dịch nào. Tại các quốc gia nghèo như Ấn Độ, khoảng 80% rác thải đô thị được
đổ trực tiếp xuống sông Hằng.
Theo thông tin đăng tải trên trang tin tức về các vấn đề nhân đạo IRIN ngày
18/6, Ngân hàng Thế giới ước tính, nền kinh tế Pakistan thiệt hại 4,9 tỷ USD mỗi
năm (tương đương 3,4% GDP) vì những tổn thất về năng suất và chi phí điều trị do
các dịch bệnh liên quan đến nguồn nước ô nhiễm gây ra.
Các nghiên cứu được thực hiện bởi Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc và Quỹ
Bảo vệ đời sống thiên nhiên thế giới cũng chỉ ra rằng, có tới 40% số bệnh nhân ở
các bệnh viện của Pakistan bị mắc các bệnh do uống nước không an toàn.
Số liệu của UNICEF cho thấy khoảng một nửa số ca tử vong ở trẻ dưới 5
tuổi xảy ra ở năm quốc gia: Ấn Độ, Nigiêria, Cộng hòa Dân chủ Công Gô, Pakistan
và Trung Quốc. Hai quốc gia - Ấn Độ (24%) và Nigiêria (11%) - chiếm hơn 1/3 số
ca tử vong ở trẻ dưới năm tuổi. Những quốc gia này cũng có một số lượng lớn
người dân không được sử dụng nước sạch và không được hưởng điều kiện vệ sinh
môi trường phù hợp.( www.unicef.org)
Việc cải thiện tình hình nước sạch và vệ sinh môi trường sẽ góp phần đáng
kể làm giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật ở trẻ em và góp phần giải quyết vấn đề bắt
bình đẳng ở các quốc gia này.
Sông Ravi là một lời nhắc nhở về thách thức trong việc thực thi luật pháp
lĩnh vực môi trường ở Pakistan. Chất thải từ 16.000 nhà máy và từ khu vực sinh
hoạt của 10 triệu công dân trong thành phố Lahore đều đã xả trực tiếp vào con sông
này mà không hề qua xử lý.
Ở Pakistan, các loại hóa chất gây ô nhiễm trong nước uống, chẳng hạn như
florua, asen và nitrat được phát hiện tại nhiều địa phương khác nhau. Ô nhiễm asen
8
2002). Từ khi phát minh khoa học của Snow về dịch bệnh và sức khoẻ môi trường
9
được phát triển thì có thể đánh giá các thành phần có thể nhìn thấy trong ô nhiễm
môi trường và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng (Hình 1.2).
Chất lượng nước ngọt có tầm quan trọng rất lớn trong việc duy trì sức khỏe
con người. Rất nhiều bệnh truyền nhiễm đe dọa sự sống và sức khỏe con người
được truyền qua nước hoặc thực phẩm bị nhiễm bẩn. Khoảng 80% các bệnh tật của
các nước đang phát triển là do thiếu nước sạch và thiếu các phương tiện phù hợp để
xử lý phân ( WHO(1992)) . Có khoảng một nửa dân số thế giới mắc phải các bệnh
do thiếu nước hoặc nước bị nhiễm bẩn, gây ảnh hưởng chủ yếu đối với các tầng lớp
người nghèo ở tất cả các nước đang phát triển. Có khoảng 2 tỷ người trên trái đất có
nguy cơ mắc các bệnh ỉa chảy lây lan qua đường nước hoặc thực phẩm, đây là
nguyên nhân chính gây ra tử vong khoảng 4 triệu trẻ em mỗi năm. Các vụ dịch tả
thường được truyền qua nước uống bị nhiễm bẩn, đang gia tăng nhanh chóng về
mặt tần suất. Bệnh sán máng (200 triệu người nhiễm bệnh) và bệnh giun (10 triệu
người bị nhiễm bệnh) là 2 dạng bệnh phổ biến trầm trọng nhất có liên quan tới
nước. Các vevto côn trùng sinh sản nhờ nước cũng truyền các bệnh đe dọa đến sự
sống của con người, chẳng hạn như sốt rét (267 triệu người nhiễm), giun chỉ (90
triệu người nhiễm), sốt xuất huyết (30 – 60 triệu người nhiễm) (WHO,(1997)Health
and environment in a sustainable, Earth Summit) .
Trong khi đó theo Viện Nước quốc tế Stockholm (SIWI), do sử dụng nước
bẩn, khoảng 3,6 triệu người - trong đó có 1,5 triệu trẻ em - đã tử vong mỗi năm vì
bệnh tả, tiêu chảy, kiết lỵ, thương hàn...
10
Kết quả nghiên cứu của WHO các khu vực năm 2000, trình
bị tử vong do các bệnh AIDs, sởi, sốt rét cộng lại (UNICEF/WHO, (2011) global
health report)
- Bệnh do tiếp xúc với nước ô nhiễm: Những bệnh này có thể lây truyền qua
tiếp xúc trực tiếp với các vi sinh vật gây bệnh trong nước. Ví dụ như: bệnh giun
Guinea và bệnh sán máng có thể xảy ra ở những người bơi lội dưới nước có loài ốc
bị nhiễm những vi sinh vật gây các bệnh này sinh sống.
- Các bệnh liên quan đến nước: sốt rét, bếnh sốt xuất huyết Dengue, bệnh giun
chỉ. Các bệnh này xuất hiện do các côn trùng trung gian truyền bệnh là các loại
muỗi, trong đó nước đóng vai trò là môi trường sống của các sinh vật truyền bệnh
(Bảng 1.2, 1.3).
12
Bảng 1.2 : Lựa chọn các yếu tố, tác nhân cần xem xét khi thực hiện
đánh giá sức khoẻ môi trường
Các yếu tố môi trường tính đến
Các yếu tố không tính đến
• Ô nhiễm không khí, nước và đất do • Thói quen hút thuốc, uống rượu, lạm
các chất hoá học và các tác nhân sinh dụng thuốc;
học:
• Ăn kiêng;
• Bức xạ cực tím và ion hoá;
• Các môi trường tự nhiên mà không gây
cách hợp lý (như sửa nhà, áp dụng các
điều kiện vệ sinh hay cải thiện môi
trường lao động).
13
Bảng 1.3. Ma trận quan hệ giữa các yếu tố môi trường và bệnh tật
Ô nhiễm
Ô
Ô
Chất nước hoặc
nhiễm
Các vấn đề về sức
Tiếng
nhiễm
thải
quản lý
lương
khoẻ
đổi
kiện
nhà ở
không
môi
trường
tốt
toàn
cầu
*
*
*
cấp tính
Bệnh tiêu chảy
*
*
*
*
*
véctơ truyền bệnh
Bị thương và bị ngộ
*
độc
Bệnh về thần kinh
*
*
Bệnh tim, mạch
*
Ung thư
*
Các bệnh hô hấp mãn
*
*
*
*
trường như rác thải, ô nhiễm ngày càng trở nên bức xúc, trong đó tình trạng ô nhiễm
nước ngày càng trở nên trầm trọng, đã và đang gây ra vấn đề bất ổn trong xã hội.
Theo thống kê hiện Việt Nam có khoảng 2.360 con sông dài trên 10 km và hàng
ngàn hồ, ao.
Điều không may là những nguồn nước của chúng ta dang ngày càng bị suy
thoái, thậm chí một số nguồn nước bị phá hủy do ô nhiễm nghiêm trọng bởi các
hoạt động mang mục tiêu kinh tế và sự khai thác cho mục đích sinh hoạt của con
người. Ô nhiễm môi trường nước hiện nay của nước ta đã và đang có xu hướng phát
triển
Tình trạng ô nhiễm nước mặt ở các đô thị, được thể hiện rõ nhất ở hai thành
phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đang ở mức báo động rất cao. Tại hai thành phố này,
nước thải sinh hoạt trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Rất
nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, nhiều bệnh viện và cơ sở y tế chưa có
hệ thống xử lý nước thải; một lượng lớn chất thải rắn trong thành phố không được
thu gom triệt để... Tình trạng ô nhiễm nước mặt ở nông thôn, khu vực sản xuất nông
nghiệp không ngừng gia tăng. 76% số dân đang sinh sống ở nông thôn, là nơi cơ sở
hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử
lý nên thấm xuống đất hoặc rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt
hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao, nhất là việc lạm dụng các chất bảo vệ thực vật
trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô
nhiễm và ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sức khỏe.
Tại một số địa phương, khi quan sát các trường hợp ung thư, viêm nhiễm phụ
khoa chiếm từ 40 đến 50% là do từng sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. Theo đánh
giá của các Bộ Y tế và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trung b́ ình mỗi năm ở
15
Việt Nam có khoảng chín nghìn người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh
kém; hằng năm có khoảng hơn 100 nghìn trường hợp mắc ung thư mới phát hiện
mà một trong những nguyên nhân chính là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm. Tác hại