PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG GẠO TẠI TỔNG CÔNG TY
LƯƠNG THỰC MIỀN NAM.
2.1 Giới thiệu Tổng quát về Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam:
Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam là một doanh nghiệp Nhà nước, có lòch
sử hình thành rất sớm từ những năm đầu khi đất nước thống nhất. Tổng Công Ty
được thành lập vào tháng 06/1975 với tên ban đầu là Tổng Công ty Lúa Gạo Miền
Nam, nhiệm vụ chính là kinh doanh, chế biến lương thực. Trong những năm tiếp
theo, Tổng Công Ty đã nhiều lần thay đổi tên và quy mô.
Năm 1978: Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam.
Năm 1986: Tổng Công Ty Lương Thực Trung Ương II
Năm 1990: Tổng Công Ty Lương Thực Trung Ương II (Trực thuộc bộ Nông
Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm).
Năm 1995 đến nay: Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam (bao gồm 30
doanh nghiệp thành viên trãi dài từ Tp. Đà Nẵng đến Cà Mau).
Tên giao dòch quốc tế: VIETNAM SOUTHERN FOOD CORPORATION
(VINAFOOD II)
Trụ sở chính: 42 Mạnh Chu Trinh, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM.
Tổng Công Ty được thành lập theo quyết đònh số 311/TTCP ngày 24/05/1995
của Thủ tướng Chính phủ, và điều lệ của Tổng Công Ty Lương Thực Miềm Nam
được phê duyệt tại Nghò đònh số 47/CP ngày 17/07/1995 của Chính phủ, phê chuẩn
điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công Ty với tổng số vốn được giao dòch ban
đầu là 568.361 tỷ đồng trong đó:
Vốn cố đònh : 309,782 tỷ đồng
Vốn lưu động : 205,126 tỷ đồng
Vốn khác : 53,453 tỷ đồng.
Trang 1
Hiện tại Tổng Công Ty đang thực hiện lại cơ cấu tổ chức bộ máy, chuyển đổi
hoạt động sang mô hình công ty mẹ – công ty con theo quyết đònh của Thủ tướng
Chính phủ.
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của tổng Công Ty:
2.1.1.1 Chức năng:
PHÒNG
P.TỔ
CHỨC
P.THI ĐUA
KHEN THƯỞNG
P.KINH
DOANH
P.KỸ
THUẬT
XÂY
DỰNG
CƠ BẢN
P.KẾ
HOẠCH
CHIẾN
LƯC
P.TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
CÔNG ĐOÀN
CÁC ĐƠN
VỊ TRỰC
THUỘC
CÁC CÔNG TY
THÀNH VIÊN
CÓ VỐN
CHI PHỐI
CỦA
Trang 3
- Phó tổng giám đốc: Giúp Tổng Giám Đốc điều hành một hoặc một số lónh vực
hoạt động của Công Ty theo phân công của Tổng Giám Đốc.
Trang 5
Ban kiểm soát: Có 3 thành viên, trong đó có 1 chuyên viên về kế toán.
Thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành
của TGĐ, bộ máy giúp việc và các đơn vò thành viên Tổng Công Ty trong hoạt
động tổ chức, chấp hành pháp luật, điều lệ Tổng Công Ty, các nghò quyết và quyết
đònh của HĐQT.
* Các phòng ban chức năng của Văn Phòng Tổng Công Ty:
Nhiệm vụ: Tham mưu, giúp việc cho hội đồng quản trò Ban Giám Đốc trong
công tác điều hành và quản lý.
Văn phòng:
- Bộ phận tiếp tân: Tiếp đón và hướng dẫn khách (cả trong và ngoài nước) vào
Tổng Công Ty.
Bộ phận vi tính, fax: Soạn thảo văn bản, gửi và nhận fax theo yêu cầu của cấp
trên.
- Bộ phận văn thư, lưu trữ: Đóng dấu hợp đồng, các loại chứng từ, công nhận
bản sao dựa theo bản gốc.
- Bộ phận y tế, phục vụ: phụ trách vấn đề sức khoẻ của nhân viên văn phòng
Tổng Công Ty, chuẩn bò phòng họp, hội nghò.
Phòng tài chính kế toán:
Phụ trách hoạt động tài chính, kế toán của Văn phòng Tổng Công Ty và các
đơn vò trực thuộc, hạch toán phụ thuộc.
Lưu giữ các loại hoá đơn, chứng từ của quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
gạo của Tổng Công Ty với các đơn vò khác.
Quản lý việc sử dụng nguồn vuốn cũng như hoạt động thu chi ngoại tệ, ngoại tệ
trong hoạt động sản xuất kihn doanh của Văn Phòng Tổng Công Ty.
Trang 6
Kết hợp với phòng kinh doanh trong việc lập các hoá đơn, xác nhận thanh toán
cho các khách hàng, các hãng vận chuyển, các đối tác cuả Tổng Công Ty.
Phòng kế hoạch chiến lược:
Nghiên cứu, xây dựng đònh hướng và chiến lược phát triển Tổng Công Ty. Xây
dựng kế hoạch dài hạn (3 năm, 5 năm, 10 năm, …) và kế hoạch hàng năm của Tổng
Công Ty, điều chỉnh kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm phù hợp với sự phát
triển của thò trường và chỉ đạo của Chính phủ. Thu thập, chọn lọc, tổng hợp và
nhận đònh các thông tin kinh tế, tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của toàn
Tổng Công Ty, giúp lãnh đạo có số liệu thống kê đã qua để có phương hướng chỉ
đạo kinh doanh hiệu quả.
Tổng hợp, phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh thò trường, dự báo các xu thế
phát triển và những khó khăn trong sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý,
điều hành chung của Tổng Công Ty. Xây dựng kế hoạch thu mua, tiêu thu mua,
tiêu thụ hàng hoá, tạo chân hàng đáp ứng nhu cầu số lượng, chất lượng hàng xuất
khẩu, tiêu thụ nội đòa và dự trữ theo kế hoạch.
Tổng hợp báo cáo thống kê hàng ngày, tháng, quý, năm. Tổng hợp tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam hàng
ngày, tháng, quý, năm. Phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án (sau khi dự
án đã hoàn tất đưa vào hoạt động) nhằm phục vụ cho việc chỉ đạo, đònh hướng phát
triển của Tổng Công Ty.
Trang 8
Phòng kinh doanh:
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch thu mua, tiêu thụ hàng hoá, chuẩn bò hàng đáp ứng
yêu cầu số lượng, chất lượng xuất khẩu, tiêu thụ nội đòa và dự trữ theo kế hoạch.
Đề xuất các phương án kinh doanh, kiểm tra phương án từng dòch vụ kinh doanh
của các đơn vò trình Tổng Giám Đốc duyệt. Tổ chức triển khai các phương án kinh
doanh và theo dõi kết quả thực hiện các phương án kinh doanh của các đơn vò.
Tiếp cận thò trường trong và ngoài nước. Theo dõi nắm bắt tình hình giá cả thò
trường, nhu cầu thò trường, nhu cầu thò trường tiêu thụ các mặt hàng từ đó có những
dự toán giá cả và nhu cầu để có kế hoạch xuất nhập hoặc thông tin các thành viên
nhằm khai thác các mặt hàng để ký kết các hoạt động xuất nhập khẩu và tiêu thụ,
đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả.
Công Ty TNHH & CP
Chi Phối
Công Ty Liên Kết
1. Văn Phòng
Tổng Công Ty
2. Công Ty Bột
Mì Bình Đông
3. Công Ty
Lương Thực
Long An.
4. Công Ty
Lương Thực Tiền
Giang
5. Công Ty
Lương Thực
Đồng Tháp
6. Công Ty
Lương Thực
Sông Hậu
7. Công Ty
Lương Thực
Thực Phẩm An
Giang
1. Công Ty TNHH
Lương Thực
Tp.HCM
2. Công Ty TNHH
Bình Tây
3. Công Ty TNHH
Xuất Nhập Khẩu
Mì Bình An.
6. Công Ty CP Lương
Thực Thực Phẩm
Vónh Long
7. Công Ty Cp Bánh
Lubico
8. Công Ty CP
CBKD NSTP
Trang 10
8. Công Ty
Lương Thực Bạc
Liêu
9. Công Ty
Lương Thực Trà
Vinh
10. Công Ty
Nông Sản Tp
Tiền Giang
11. Công Ty
Lương Thực Sóc
Trăng
12. Công Ty
Nông Sản Tp
Trà Vinh
10. Công TY CP Thực
Phẩm Biển Xanh
11. Công Ty VP Lương
Thực Hậu Giang.
12. Công Ty CP Bao Bì
Thiên Nhiên Trà Vinh
Đại Học 1.135 15.55%
Cao Đẳng 307 4.21%
Trung Cấp 960 13.16%
Công Nhân Kỹ Thuật 2.299 31.51%
Trình độ khác 2.567 35.3%
Tổng cộng 7.297 100%
Nhận xét: Ta thấy cơ cấu người lao động có trình độ trên Đại Học vẫn như cũ,
người lao động có trình độ Đại học có xu hướng giảm trong cơ cấu lao động. Tuy
nhiên, số người lao động có trình độ Đại học và trên Đại học của tổng công ty năm
2010 vẫn nhiều hơn năm 2009. Lý do là sự gia tăng của người lao động có trình độ
Trung cấp, Cao đẳng và lao động kỹ thuật tăng nhiều hơn so với trình độ Đại học
và trên Đại học. Số lượng lao động tăng nhiều nhất là công nhân kỹ thuật (tăng
8.95%). Nguyên nhân là do nền kinh tế Việt Nam đã thoát khỏi khủng hoảng, hoạt
động sản xuất của Tổng Công Ty trở lại bình thường nên Công Ty đã tuyển dụng
thêm nhân công.
Riêng văn phòng Tổng Công Ty có 126 cán bộ công nhân viên. Trong đó lao
động nữ chiếm (40% lao động của Văn Phòng Tổng Công Ty). Cơ cấu lao động
trong văn phòng Tổng Công Ty như sau:
Học vấn Số lượng (người) Tỷ lệ
Trên Đại Học 6 0.27%
Đại Học 79 15.55%
Cao Đẳng 3 4.21%
Trung Cấp 11 13.16%
Thu nhập của người lao động gắn liền với năng suất, chất lượng và hiệu quả
công việc, thu nhập trung bình khối Công Ty mẹ là: 4.8 triệu đồng/người/tháng và
bình quân toàn Tổng Công Ty là 3.8 triệu đồng/người/tháng.
Trang 12
2.1.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sản xuất trong 3 năm vừa qua:
Bảng 1: Kết quả Hoạt động động kinh doanh của Tổng Công Ty
ĐVT: Tấn, USD, Tỷ Đồng
2 Các mặt hàng khác USD 6.961.103 6.429.297 3.592.362
IV KINH NGẠCH
1 Tổng kim ngạch USD 932.193.56
3
1.492.043.61
2
1.308.606.207
Trong đó: KNXK USD 845.959.73 1.370.365.01 1.250.942.680
Trang 13
9 7
KNXK USD 86.233.824 121.678.595 57.663.527
V DOANH THU
Tỷ đồng 13.286 28.405 33.972
VI
LI NHUẬN
Tỷ đồng 183 1.259 887
VII
NỘP NGÂN SÁCH
Tỷ đồng 232 721 718
(Nguồn phòng kế hoạch chiến lược)
Từ kết quả trên chúng ta dễ nhận thấy sản phẩm kinh doanh chính của Tổng
Công Ty là mặt hàng gạo, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tỷ trọng bán ra của Tổng
Công Ty.
Mức độ mua vào tăng đều ở hầu hết các mặt hàng qua các năm, riêng chỉ có
mặt hàng màu và thuỷ sản là giảm trong năm 2008 sau đó tăng lại vào năm 2009.
Qua đây, có thể nói rằng công tác tổ chức thu mua rất chủ động, kòp thời, việc huy
động mọi nguồn lực phục vụ cho công tác thu mua rất hiệu quả.
Bên cạnh đó, mức độ bán ra không ổn đònh lúc tăng, lúc giảm cụ thể: Năm 2008
tổng số quy gạo, màu, bột mì, thực phẩm chế biến, thuỷ sản giảm cho với năm
2007. Đến năm 2009 thì ngược, gạo lại tăng, mì màu, bột mì lại tăng mạnh so với
Σ DTT
T = 2007
(Đồng)
2008
(Đồng)
2009
(Đồng)
0.014 0.0366 0.026
01 đồng doanh thu Tổng Công Ty thu về trung bình 0.014 đồng lợi nhuận. Điều
này cho thấy lợi nhuận thu về còn thấp so với doanh thu, nhưng có chiều hướng
tăng. Nguyên nhân là do chi phí bỏ ra cao, giá bán các loại hàng hoá còn thấp so
với đối thủ cạnh tranh như Thái Lan, Trung Quốc, tỷ giá hối đoái tăng giảm thất
Trang 15
thường… Tổng Công Ty cần đầu tư vào máy móc, dây chuyền công nghệ nhiều hơn
để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm làm giá thành tăng lợi nhuận
đảm boả hiệu quả kinh doanh để có thể phát triển lâu dài và ổn đònh.
Hiệu quả xã hội:
Việc kinh doanh có hiệu quả tạo ra lợi nhuận cao của Tổng Công Ty đã góp
phần không nhỏ vào ngân sách Nhà nước, thể hiện ở sự ổn đònh và tăng đều qua
các năm.
Nộp ngân sách
(Tỷ đồng)
2007 2008 2009
316.530 801.027 718.25
(Phòng Kế Hoạch – Chiến lược)
Tổng Công Ty đặc biệt quan tâm đến công tác xã hội, xem đây là trách nhiệm
cần thiết trong việc đóng góp một phần công sức, của cải nhằm giúp đỡ những
hoàn cảnh khó khăn trong xã hội cần được giúp đỡ như: Thực hiện nghóa vụ phụng
dưỡng, thăm hỏi, tặng quà cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh nặng,
gia đình chính sách neo đơn, xây dựng nhà tình nghóa, chăm sóc thiếu nhi, ủng hộ
Năm 2011, Việt Nam sẽ mở hoàn toàn thò trường lương thực trong nước theo lộ
trình thực hiện các cam kết của tổ chức Thương mại thế giới, các doanh nghiệp
nước ngoài sẽ kinh doanh xuất nhập khẩu lúa, gạo một cách bình đẳng tại Việt
Nam. Do đó, Tổng Công Ty cần phải xây dựng những chủ trương, đònh hướng, kế
hoạch phát triển đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh
tranh, chủ động đối phó với thách thức mới.
2.1.4.2 Mục tiêu thực hiện:
Trang 17
* Những đònh hướng lớn:
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh theo đònh hướng
chiến lược “Hiệu quả, tăng trưởng và đổi mới”. Hướng mọi hoạt động vào việc
phát triển thò trường, nâng cao chất lượng quản lý và nghiêm túc thực hiện tốt công
tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Đảm bảo lợi ích hài hoà giữa doanh nghiệp và nông dân, thực hiện nghiêm chỉ
đạo của Chính Phủ trong việc tham gia bình ổn thò trường lương thực. Tập trung xây
dựng hệ thống kho tàng, thiết bò sẵn sàng phục vụ thu mua hết lượng lúa hàng hoá
của nông dân cần tiêu thụ.
Thực hiện công tác kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp – phân cấp, phân
quyền rõ ràng, quy trình nghiệp vụ được chuẩn hoá theo đúng quy đònh của pháp
luật. Nghiêm túc phát triển và cải tiến các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày một
cao của thò trường nội đòa và xuất khẩu, xúc tiến các hoạt động tiếp thò để khai thác
tiềm năng của thò trường.
Tiếp tục tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng trong sản
xuất kinh doanh. Kiên quyết phát hiện và xử lý các trường hợp trục lợi, tham ô,
tiêu cực…. Xây dựng chiến lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, có chính sách
lương, thưởng và các chế độ đã ngộ phù hợp, nhằm thu hút và giữ người tài, đảm
bảo cho sự phát triển ổn đònh, lâu dài của Công Ty.
* Mục tiêu thực hiện:
- Mua vào: 3.000.000 tấn quy gạo
- Bán ra: 3.000.000 tấn quy gạo
* Singapore 13.357 3.048.550 5.627 3.573.513
% Thò trường Maylaysia 122.805.889 1.260.717.092 1.198.795.536 108.280.336
% Thò trường Phillipines 4.365.150.753 819.308.713 422.654.585 8.406.065.193
Trang 19
Dựa vào số liệu đánh giá 2007 – 2009 ta thấy lượng sản xuất gạo của Tổng
Công Ty qua hai thò trường Malaysia và Philippines có xu hướng tăng về số lượng
và kinh ngạch. Một điều chúng ta dễ thấy là gạo xuất khẩu của Tổng Công Ty đã
dần dần chiếm được niềm tin của người tiêu dùng nước ngoài, điều này có được là
có được là do chất lượng gạo của Tổng Công Ty đã đáp ứng được nhu cầu của thò
trường, cụ thể Tổng Công Ty đáp ứng được những thoả thuận về chất lượng được
ký kết trong hợp đồng. Đây là một thành quả từ các khâu khác nhau từ nghiên cứu,
thiết kế sản phẩm đáp ứng những nhu cầu của khách hàng như độ bền của bao bì,
hương vò gạo, độ dẻo của hạt gạo và màu sắc đến khâu sản xuất, đóng gói, vận
chuyển. Góp một phần không nhỏ đó chính là các chuyến hàng của Tổng Công Ty
không bao giờ bò trể hẹn với thời gian qui đònh trong bộ chứng từ do hệ thống kinh
doanh ngoại thương của Tổng Công Ty khá mạnh.
2.2.2 Đánh giá chất lượng gạo qua quy trình sản xuất tại nhà máy
Biểu đồ 1: Tỷ lệ phế phẩm qua các năm trong giai đoạn 2006 - 2009
Trang 20
Dựa vào biểu đồ ta nhận thất tỷ lệ phế phẩm của Công Ty qua các năm ngày
càng giảm. Điều đó cho thấy có một sự cải tiến về công nghệ và phương pháp
quản lý sản xuất. Tỷ lệ phế phẩm ít đi sẽ giúp cho Công Ty tiết kiện được nhiều
chi phí khác ở các khâu kiểm tra, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
khó tính. Chất lượng gạo của Công Ty ngày càng được nâng cao khi ta loại bỏ dần
được phế phẩm có trong thành phẩm.
Nhận xét, đánh giá về chất lượng gạo:
* Những điều đạt được:
Đối với gạo xuất khẩu nội đòa: Tổng Công Ty đã đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu
về độ ẩm, màu sắc cũng như hương vò. Các loại gạo giao chất lượng cao của Công
Ty được thò trường trong nước tin dùng.
- Châu Á : 52.7%
- Châu Phi : 27.21%
- Châu Mó : 11.08%
- Cu Ba : 11.34%
Hiện nay xuất khẩu có khuynh hướng mở rộng thò trường sang khu vực Châu
Phi. Trong những năm tới Tổng Công Ty vẫn tiếp tục mở rộng thò trường nhưng
vẫn chú ý đến thò trường Châu Á có tiềm năng lớn bởi vì việc tiến tới tự túc lương
thực của khu vực này còn rất khó khăn như Philippines và Indonesia, ngoài ra sự
thay đổi thời tiết không thuận lợi cho việc trồng lúa ở Ấn Độ và Trung Quốc, ảnh
hưởng rất lớn đến an ninh lương thực của hai nước đông dân nên nhu cầu về gạo ở
Trang 22
hai thò trường này rất cao. Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng Myanmar sẽ là nước
xuất khẩu gạo tiềm năng trong tương lai.
* Thò hiếu tiêu dùng của thò trường:
1. Thò trường Châu Á là thò trường nhập khẩu gạo lơn. Hằng năm thò trường này
nhập khẩu 35 – 40% lượng gạo trao đổi của thế giới. Vì thế giá gạo tại thò trường
này ảnh hưởng rất lớn đến giá giạo quốc tế.
Có thể phân loại thò trường Châu Á thành hai nhóm khách hàng chủ yếu:
- Đông Nam Á và Nam Á: Gồm những nước nhập khẩu gạo lớn như: Indonesia,
Philippine, Malaysia, Bangladesh, … Các nước xuất khẩu gạo lớn như: Thailannd,
Ấn Độ, Pakistan, Việt Nam điều có sự quan tâm đặc biệt tới thò trường này. Nhu
cầu của thò trường này là gạo trắng, hạt dài, ít bạc bụng, độ ẩm thấp và xay xát kỹ.
Giống lúa cho hạt dài như IR – 64 của Việt Nam có thể đáp ứng nhu cầu thò trường
này.
- Đông Bắc Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông. Nhu cầu gạo của thò trường
này là gạo trắng cao cấp, hạt tròn, dẻo, thơm. Đap phần thò trường này nhập gạo
của Thái Lan, gạo đặc sản Basmati của Ấn Độ, gạo Việt Nam chưa thể cạnh tranh
được trên thò trường này vì chất lượng không đáp ứng nhu cầu.
2. Trung Đông:
Thò trường này ưa chuộng loại gạo hạt dài ít tấm và đòi hỏi tiêu chuẩn về tạp
- Do cán cân thanh toán của các nước Châu Phi thường bò mất cân đối, vì vậy
việc nhập khẩu gạo thường lệ thuộc vào nguồn viện trợ của Liên Hiệp Quốc hoặc
Trang 24
các nước phát triển. Thời hạn thanh toán chậm, khả năng rủi ro cao hơn các thò
trường khác.
- Phương tiện vận chuyển đến Tây Phi còn do đường xa, cước phí cao, năng
suất bốc dỡ thấp, tàu bè phải đợi lâu.
- Tình hình chính trò xã hội không ổn đònh, xung đột sắc tộc, đảo chính, đình
công, nổi loạn, nội chiến là những nguyên nhận làm cho nền kinh tế Tây Phi vốn
đã khó khăn ngày càng khó khăn hơn.
2.2.3.2. Nhóm yếu tố bên trong:
Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm có thể được biểu thò bằng 4M đó là:
a. Men (con người):
Con người, lực lượng lao động trong doanh ngiệp. Nguồn nhân lực của Tổng
Công Ty hiện nay là trình độ công nhân kỹ thuật khá cao, trong khi trình độ cao
đẳng và Đại học vẫn còn khá ít. Tuy nhiên, nhờ Tổng Công Ty có những chính
sách đào tạo bồi dưỡng hằng năm hợp lý, cộng với sự cố gắng hợp tác của các
công ty thành viên nên chất lượng nguồn cán bộ có kiến thức cơ bản về kinh tế thò
trường và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất.
Nguồn nhân lực của Tổng Công Ty chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng gạo
trong quá trình xay xát gạo. Một thực tế hiện nay ở các trường đại học và Trung
học chuyên nghiệp đó là chưa có khoa dạy về xay xát gạo, chưa có một quy trình
hoàn chỉnh để giảng dạy, ngày nay kỹ thuật xay xát gạo Việt Nam đã thay đổi cần
phải hướng dẫn cho công nhân kỹ thuật, biết hết tính năng tác dụng của máy móc,
cần thiết phải đưa công nhân đi học ở các trường hoặc thuê giáo viên đến cơ sở để
huấn luyện. Phòng kỹ thuật của Xí nghiệp cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên xuống
nhà máy để giúp xử lý những tình huống cấp bách đồng thời dựa trên cơ sở vừa
học vừa làm để đào tạo một đội ngũ công nhân chuyên nghiệp có trình độ cao, và
Trang 25