Nghiên cứu phân tích và đánh giá hàm lượng chất chống oxi hóa butyl hydroxytoluen (BHT) và butyl hydroxyanisol (BHA) trong bao bì đóng gói - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRẦN THỊ THU PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
HÀM LƯỢNG CHẤT CHỐNG OXI HOÁ BUTYL
HYDROXYTOLUEN (BHT) VÀ BUTYL
HYDROXYANISOL (BHA) TRONG BAO BÌ ĐÓNG GÓI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRẦN THỊ THU PHƯƠNG

nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình
khoa học nào khác.

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015
Học viên Trần Thị Thu Phương IV
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Từ Bình Minh đã
định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi
hoàn thành Luận văn này!
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô của Bộ môn Hóa học
phân tích; đặc biệt là TS. Phạm Thị Ngọc Mai đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cho tôi
nhiều lời khuyên giá trị trong thời gian tôi thực hiện Luận văn!
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Viện Dệt may và các
anh chị, các bạn công tác tại Trung tâm thí nghiệm Dệt may, Viện Dệt may đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các anh chị, bạn bè của tập thể lớp cao học hoá K23,
đặc biệt là những người bạn trong nhóm hoá phân tích K23 đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, chia
sẻ mọi khó khăn cùng tôi.

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015
Học viên

1.1.3. Sản xuất & sử dụng 7
1.2.

G
IớI THIệU SƠ LƯợC Về MẫU PHÂN TÍCH
9
1.2.1. Sơ lược về LDPE và HDPE 9
1.2.2. Sự có mặt của các chất chống oxi hóa trong polyme 11
1.3.

M
ộT Số PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BHT

BHA 12
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 16
2.1.

Đ
ốI TƯợNG VÀ MụC TIÊU NGHIÊN CứU
16
2.2.

P
HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU
16
2.2.1. Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích 16
2.2.2 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp 19
2.3.


BHA

TRÊN Hệ THốNG
GC-MS 28
3.1.1 Chọn điều kiện bơm mẫu, thông số cho hệ máy GC-MS 28
3.1.2 Khảo sát nhiệt độ cổng bơm mẫu 28
3.1.3 Khảo sát tốc độ dòng khí mang Heli 29
3.1.4 Khảo sát nhiệt độ buồng ion 30
3.1.5 Chế độ quan sát chọn lọc ion ( Selected Ion Monitoring-SIM) 31
3.1.6 Khảo sát thời gian lưu của các chất cần phân tích 32
3.2.

X
ÂY DựNG ĐƯờNG CHUẩN
,
XÁC ĐịNH
LOD,

LOQ
CủA THIếT Bị
37
3.2.1 Khảo sát xây dựng đường chuẩn xác định BHT và BHA 37
3.2.2 Giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ của thiết bị đối với
chất phân tích 38
LOD của thiết bị được xác định như mục 2.2.2 38
3.2.3 Độ lặp lại của thiết bị 38
3.3

K
HảO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIềU KIệN TÁCH CHấT PHÂN TÍCH RA KHỏI NềN MẫU

and Materials
Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm
Mỹ
BHA Butylated hydroxyanisole
BHT Butylated hydroxytoluene
CAS Chemical Abstracts Service Dịch vụ tóm tắt hoá chất
CTCT Công thức cấu tạo
CTPT Công thức phân tử
EI Electron ionization Ion hóa va đập điện tử
FAO
Food and Agriculture
Organization
Tổ chức Nông lương
FDA Food and Drug Administration
Cục quản lý Thực phẩm và Dược
phẩm Hoa Kỳ
GC-MS
Gas chromatography – Mas
spectrometry
Sắc kí khí ghép nối khối phổ
IDL Instrument Detection Limit Giới hạn phát hiện của thiết bị
IS Internal standard Chất nội chuẩn
JECFA
Joint FAO/WHO expert
committee on food additives
Ủy ban chuyên gia quốc tế về phụ
gia thực phẩm
KLPT Khối lượng phân tử
LOQ Limit of Quantity Giới hạn định lượng
MDL Method Detection Limit Giới hạn phát hiện của phương pháp

Hình 3.3. Săc đồ sự ảnh hưởng của nhiệt độ buồng ion đến diện tích pic 31
Hình 3.4. Sắc đồ thời gian lưu của BHT, BHA và MM 33
Hình 3.7. Phổ khối lượng của BHA chế độ scan 35
Hình 3.8. Phổ khối lượng của BHA chế độ SIM 35
Hình 3.9. Phổ khối lượng của MM chế độ scan 36
Hình 3.10. Phổ khối lượng của MM chế độ SIM 36
Hình 3.11. Đồ thị sự phụ thuộc của độ thu hồi vào thời gian chiết 40
Hình 3.12. Sự phụ thuộc của độ thu hồi vào thời gian chiết mẫu 45
Hình 3.13. Sự phụ thuộc của độ thu hồi vào thời gian chiết mẫu 48
Hình 3.14. Sự phụ thuộc của độ thu hồi vào thời gian chiết mẫu 52
Hình 3.15. Sự phụ thuộc của độ thu hồi vào thời gian chiết mẫu. 56
Hình 3.16. Sơ đồ tổng hợp các phương pháp chiết mẫu 61
Hình 3.17. Phương pháp chiết tối ưu cho cả 2 nền mẫu 62

IX
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Cấu tạo và tính chất vật lý của BHT, BHA
5
Bảng 1.2. Sản lượng BHT ở một số nước trên thế giới
8
Bảng 1.3. Một số lĩnh vực chính sử dụng BHT
8
Bảng 1.4. Kí hiệu một số loại nhựa thông dụng
9
Bảng 1.5. Một số đặc tính vật lí của nhựa LDPE và HDPE
10
Bảng 1.6. Một số phương pháp phân tích BHT, BHA

Bảng 3.13. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ thấp trên đường chuẩn
42
Bảng 3.14. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ trung bình trên đường chuẩn
42
Bảng 3.15. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ cao trên đường chuẩn
43
Bảng 3.16. Khảo sát thời gian chiết
44
Bảng 3.17. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của 2 chất phân tích
45
Bảng 3.18. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ thấp trên đường chuẩn
46
Bảng 3.19. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ trung bình trên đường chuẩn
46
Bảng 3.20. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ cao trên đường chuẩn
47
Bảng 3.21. Khảo sát thời gian siêu âm
48
Bảng 3.22. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của 2 chất phân tích
49
Bảng 3.23. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ thấp trên đường chuẩn
49
Bảng 3.24. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ trung bình trên đường chuẩn
50
Bảng 3.25. Độ chụm và độ đúng ở khoảng nồng độ cao trên đường chuẩn
50 X
Bảng 3.26. Tổng kết 3 phương pháp chiết đối với mẫu LDPE


1
LỜI MỞ ĐẦU
Polyme được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống hiện đại, bao
gồm trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, y tế, đồ gia dụng, bao gói các sản
phẩm như thực phẩm, quần áo…Để nâng cao tính chất, tuổi thọ sử dụng, hạn chế sự
suy giảm về chất lượng …của polyme người ta thường cho thêm các chất phụ gia như
hoá dẻo, chống cháy, chống oxi hoá và nhiều loại chất phụ gia khác trong quá trình
chế tạo polyme. Việc lựa chọn phụ gia loại nào là phụ thuộc vào từng loại polyme và
mục đích sử dụng của chúng.
Tất cả các polyme thiên nhiên hay tổng hợp đều có phản ứng với oxi. Dưới
nhiều tác nhân khác nhau như ánh sáng, nhiệt, tác nhân hoá học, tác nhân sinh
học…các phản ứng oxi hoá xảy ra gây ra hiện tượng lão hoá polyme. Chính sự oxi hoá
này làm giảm tính chất polyme, giảm khả năng sử dụng của chúng. Các nhóm chất
chống oxi hoá thường được sử dụng trong polyme là nhóm phenolic, nhóm photphit
hữu cơ và nhóm dẫn xuất amin. Trong đó nhóm phenolic là được sử dụng phổ biến
hơn cả. Hai hợp chất điển hình trong nhóm chất chống oxi hoá này là butyl
hydroxytoluene (BHT) và butyl hydroxyanisole (BHA).
Bên cạnh những lợi ích mà những hoá chất này mang lại thì việc sử dụng chúng
không có kiểm soát cũng là vấn đề đáng lo ngại đối với sức khoẻ của chính chúng ta,
những người tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với những sản phẩm có thể có chứa hàm
lượng gây hại của chúng. Đặc biệt là đối với những vật liệu polyme được dùng để bao
gói thực phẩm, đồ uống, là những thứ sẽ trực tiếp đi vào cơ thể.
Liều lượng BHT cao ở các loài vật được thử nghiệm gây ra các ảnh huởng như
sau: làm tăng sự hấp thu iot ở tuyến giáp, tăng trọng lượng của tuyến trên thận, giảm
khối lượng của lá lách, làm chậm quá trình vận chuyển các axit hữu cơ, gây tổn
thương thận. Một số lượng lớn các nghiên cứu đã được tiến hành trên một vài loài để
xác định độc tính đối với sự sinh sản và phát triển. Những nghiên cứu về các chất sinh
ung thư cũng được tiến hành trên chuột. Kết quả cho thấy, BHT có thể là tác nhân xúc
tiến cho một vài chất sinh ung thư hóa học; tuy nhiên, tính xác đáng cho những ảnh

Luận văn này được thực hiện nhằm mục đích đóng góp một phần vào công tác
bảo vệ sức khỏe con người, một xu hướng mang tính thời đại của khoa học nói chung
và ngành hóa học phân tích nói riêng. Chúng tôi hướng đến việc nghiên cứu qui trình
phân tích BHT và BHA trong các đối tượng polyme làm bao bì đóng gói thực phẩm và
hàng may mặc. Việc tối ưu hóa một qui trình phân tích đáng tin cậy đối với các chất 3
này sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra hàm lượng trong các đối tượng bao
bì, và hạn chế sự phơi nhiễm trong cơ thể người.
Đây là một chỉ tiêu phân tích tương đối mới và trên đối tượng phân tích chưa
được quan tâm nhiều trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam. Phương pháp phân
tích được chúng tôi sử dụng là phương pháp sắc kí khí khối phổ, đây là phương pháp
có độ nhạy, độ chọn lọc và độ chính xác cao dùng cho phân tích lượng vết và siêu vết
các chất hữu cơ trong nền mẫu phức tạp. Trong khuôn khổ luận văn này, tôi nghiên
cứu về cách xác định hàm lượng BHT, BHA trong hai nền là nhựa LDPE (Low-
density polyethylene) và HDPE (High-density polyethylene ) trên thiết bị GC-MS. 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về chất chống oxi hóa hydroxytoluene butylated (BHT) và
butylated hydroxyanisole ( BHA )
Hàng ngày, chúng ta đều chịu tác động của các hợp chất hoá học, chúng có trong
không khí mà chúng ta hít thở, trong nước mà chúng ta uống, thực phẩm mà chúng ta
ăn, đồ vật mà chúng ta tiếp xúc. Hoá chất hiện diện ở khắp mọi nơi. Nhóm phenolic là
một loại hợp chất hoá học được xem là phụ gia quan trọng đóng vai trò là chất chống
oxi hoá cho nhiều ngành công nghiệp như công nghiệp hoá chất, sản xuất nhựa, dược
phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm…Hai hợp chất quan trọng nhất, được sử dụng nhiều nhất
trong nhóm phenolic này là BHT và BHA.

24
O C
11
H
16
O
2

KLPT 220,35gmol
-1
180,24gmol
-1
Tên hóa học
2,6-di-tert-butyl-p-cresol
Hydroxytoluene butylated
Butylated hydroxyanisole

CTCT Trạng thái tồn tại Bột màu trắng Dạng sáp rắn, đôi khi hơi vàng
Nhiệt độ nóng chảy
70
o
C - 73
o
C 60
o
C - 65
o

còn ở chuột đồng, chó, thỏ và chim cút thì không thấy có hiện tượng này. Đó là sự
nhạy cảm khác nhau ở các loài.
Liều lượng BHT cao ở các loài vật được thử nghiệm cũng gây ra các ảnh huởng
sau: Làm tăng sự hấp thu iốt ở tuyến giáp, tăng trọng lượng của tuyến trên thận, giảm
khối lượng của lá lách, làm chậm quá trình vận chuyển các acid hữu cơ, gây tổn
thương thận, trầm cảm. Một số lượng lớn các nghiên cứu đã được tiến hành trên một
vài loài để xác định độc tính đối với sự sinh sản và phát triển. Thử nghiệm trên chuột
cho thấy tỷ lệ sinh sản giảm hơn 10 lần khi cho chuột ăn thức ăn có chưa
100mgBHT/kg/ngày. Các thử nghiệm trên một số loài động vật cho thấy BHT cũng
không là chất độc có khả năng di truyền. Những nghiên cứu về các chất sinh ung thư
cũng được tiến hành trên chuột. Kết quả cho thấy, BHT có thể là tác nhân xúc tiến cho
một vài chất sinh ung thư hóa học; tuy nhiên, tính xác đáng cho những ảnh hưởng này
đối với con người thì không rõ ràng [30].
Theo JECFA thì ADI cho BHT là dưới 0,125mg/kg thể trọng trong một ngày
(mg/kg bw/day). Theo FDA và USDA thì hàm lượng tối đa cho phép của BHT trong
thực phẩm là 0,02% và 0,01% tính theo phần trăm khối lượng chất béo [13, 16, 38].
Ngoài ra sự có mặt của BHT trong bao bì lưu trữ có thể ảnh hưởng đến sự
nhuốm màu lên vải thông qua ví dụ sau:

BHT+NO
x
=Không màu Sợi PA Phức màu vàng 7
1.1.2.2. BHA
BHA với liều lượng 50 – 100 mg/kg thể trọng sẽ được chuyển hóa và đưa ra
khỏi cơ thể ở dạng nước tiểu, ở dạng glucuronit hay sulfat. Là chất nghi ngờ gây ung
thư, dị ứng, ngộ độc…gây rối loạn cơ thể của một loạt động vật thí nghiệm như khỉ,
chó, chuột, mèo.

)
3
C)
2
CH
3
C
6
H
2
OH
Ngoài ra, BHT được lấy từ 2,6-di-tert-butylphenol hydroxymethylation hoặc
aminomethylation trong phản ứng thuỷ phân.
Một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng thực vật phù du, bao gồm tảo lục,
Botryococcus braunii, cũng như ba loài cyanobacteria khác (Cylindrospermopsis
raciborskii, Microcystis aeruginosa và Oscillatoria sp.) có khả năng sản xuất hợp chất
này. Việc xác nhận đã được thực hiện thông qua phân tích sắc ký khí khối phổ. 8
BHT được sản xuất khoảng 62000 tấn/năm bởi hơn 20 nhà sản xuất trên thế giới
theo thống kê năm 2000, số liệu thống kê được cho trong bảng 1.2 [30].
Bảng 1.2. Sản lượng BHT ở một số nước trên thế giới
TT Nước
Số nhà
sản
xuất
Sản lượng
(tấn/năm)
1 Mỹ 2 7000

1.1.3.2. BHA
BHA chủ yếu được sử dụng làm phụ gia và chất bảo quản hay có trong bao gói
bảo quản thực phẩm, các loại thực phẩm như ngũ cốc hay dầu ăn, các loại mỹ phẩm
đặc biệt là son môi hay kẻ mắt, cao su, các sản phẩm từ dầu hoả, dược phẩm, nhựa. Về
tình hình sản xuất và sử dụng BHA chúng tôi chưa thấy có những thống kê cụ thể.
1.2. Giới thiệu sơ lược về mẫu phân tích
Hiệp hội các ngành công nghiệp nhựa (SPI) thành lập một hệ thống phân loại
vào năm 1988 để cho phép người tiêu dùng và các nhà tái chế có thể tái chế và xử lý
đúng cách các loại nhựa khác nhau và vẫn có giá trị cho đến nay. Mỗi một loại nhựa sẽ
có một mã nhất định và thường được các nhà sản xuất in trên sản phẩm. Bảng 1.4 sau
đây đưa ra một số loại nhựa phổ biến và kí hiệu của chúng trên thị trường.
Bảng 1.4. Kí hiệu một số loại nhựa thông dụng

hiệu Loại
nhựa
PET HDPE PVC LDPE PP PS
Các loại
còn lại
Trong đó, LDPE và HDPE được ứng dụng nhiều trong việc sản xuất các loại túi
nhựa, bao gói các sản phẩm về thực phẩm cũng như nhiều mặt hàng khác trong đó có
hàng dệt may
1.2.1. Sơ lược về LDPE và HDPE
Polyetylen mật độ thấp (Low-density polyethylene - LDPE) là một loại nhựa
nhiệt dẻo được tạo thành từ các monome etylen. Nó là lớp nhựa đầu tiên của

Thông số LDPE HDPE
Mật độ 0.917 - 0.930 g/cm
3
0,940-0,970 g/cm
3

Lực căng 0.20 - 0.40 N/mm² Từ vài đến vài chục N/mm
2
Nhiệt độ sử dụng tối đa 65°C 120°C
Hệ số giãn nở nhiệt 100 - 220 x 10
-6
m/m°C 120 x 10
-6
m/m°C 11
1.2.2. Sự có mặt của các chất chống oxi hóa trong polyme
Việc sử dụng thành công vật liệu nhựa trong nhiều ứng dụng, chẳng hạn như
trong ngành công nghiệp ô tô, ngành điện tử, bao bì và sản xuất hàng tiêu dùng, là do
sự đóng góp đáng kể các chất phụ gia cho cả nhựa nguyên sinh và tái chế. Ngành công
nghiệp polyme là không thể không có chất phụ gia. Phụ gia trong polyme giúp giải
quyết nhiều vấn đề trong khâu sản xuất, xử lý, tăng hiệu suất sản xuất và tính ổn định
của polyme với môi trường cũng được cải thiện đáng kể. Các loại phụ gia thường được
sử dụng là phụ gia chống oxi hoá, phụ gia chống cháy, phụ gia hoá dẻo, phụ gia bền
ánh sáng, phụ gia trợ giúp gia công…
Đặc biệt nếu không sử dụng phụ gia chống oxi hoá thích hợp thì polyme dễ dàng
bị phá huỷ bởi oxi và ánh sáng. Các chất chống oxy hóa thường được sử dụng là các
chất thuộc nhóm phenolic trong đó BHT và BHA là hai chất điển hình của nhóm này.
Ngoài ra, các dẫn xuất amin, các hợp chất phosphite hữu cơ và thioeste cũng hay được

xác định hàm lượng hai chất này trong đối tượng mẫu thực phẩm. Hai phương pháp 13
phân tích thường được sử dụng để xác định BHT và BHA là phương pháp sắc kí lỏng
và phương pháp sắc kí khí.
Theo tiêu chuẩn ASTM D 4275-09, BHT trong 3 loại nền mẫu polyme là LDPE,
HDPE và ethylen-vinylaxetate ( EVA ) được chiết bằng phương pháp lắc và chiết hồi
lưu. Có hai loại dung môi được sử dụng là cyclohexan và isopropanol, dịch chiết được
phân tích trên hệ thống GC-ECD. Chất nội chuẩn được sử dụng trong phép phân tích
là MM [7].
Một nghiên cứu xác định hàm lượng chất chống oxi hoá trong mẫu túi bao thực
phẩm polyme bằng phương pháp chiết với cyclohexan trong bể siêu âm, phân tích dịch
chiết trên hệ GC-ECD cũng đã được chúng tôi tham khảo [36]. Độ thu hồi cho BHT và
BHA lần lượt là 88% -93% , 92% - 101%. Giới hạn phát hiện cho cả 2 chất là
0,5mg/kg. Hàm lượng của chúng trong mẫu trong khoảng 6,3-28,4 mg/kg.
Trong một nghiên cứu xác định hàm lượng BHT trong mẫu kẹo cao su [24], mẫu
được nghiền thành dạng bột sau đó 5,0 g mẫu được chiết với l00ml ACN bằng cách
đun trong tủ hút có khuấy từ trong 1h. Sau đó lọc mẫu vào bình cầu đáy tròn dung tích
500ml, dùng 3x10ml ACN để lọc sạch mẫu. Sau khi lọc, giấy lọc được rửa thêm với
50ml ACN nữa. Cô quay chân không đến gần khô ở 30°C. Phần cặn được hòa tan
bằng một lương nhỏ ethyl axetat và chuyển vào bình dung tích 5ml. Thêm 250 µl BHA
vào bình, định mức đến vạch bằng ethyl axetat. Nồng độ cuối cùng cho BHA là 50
µl/ml. BHA được sử dụng làm chất nội chuẩn cho việc tính toán nồng độ BHT và 3,5-
di-tert-butylphenol là surrogate để xác định bất cứ sự làm mất BHT nào trong mẫu.
Mục đích của nghiên cứu này là xác định nồng độ BHT trong 6 mẫu kẹo khác nhau.
Nồng độ BHT trong 1,0g kẹo được phát hiện thấy nằm trong khoảng 92.30 -
174.38µg. Độ thu hồi từ 6.27% - 57.13% . Mẫu được phân tích trên hệ GC 6890
Agilent với detector chọn lọc khối 5973N. Model của cột là HP 5MS 30 m x 0.25 mm
x 0.25 µm. Nhiệt độ của cột được giữ ở 100°C trong 5 phút và chương trình gia nhiệt

-Lọc qua màng 0,45µm.
[36]
2
Polyme
(LDPE,HDPE,EVA)
-Lắc với cyclohexan
-Chiết hồi lưu với isopropanol
-Chiết hồi lưu với cyclohexan
[7]
3 Kẹo cao su -Chiết mẫu ở dạng bột với ACN. [24]
4
Mỹ phẩm
-Chiết hồi lưu với ACN
[29]
5 Thực phẩm
-Mẫu thêm 5g natri sunfat khan +
50ml CH
3
CN/IPA/C
2
H
5
OH = 2/1/1
(tỷ lệ thể tích), để lạnh ở -5
0
C 1h. Ly
tâm 10 phút. Thu lấy dịch lọc.
[20]
6 Dầu và mỡ -Mẫu+TMAH, lắc rồi chiết với ete [37]
7

nhiều so với hàm lượng tối đa cho phép.

Trích đoạn Quy trình xử lý mẫu trên nền LDPE
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status