Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam - Pdf 42

Header Page 1 of 132.

B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T QUC DN

NGUYN HONG

hoàn thiện quản lý nhà nớc
đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam

LUN N TIN S KINH T

H NI - 2013

Footer Page 1 of 132.


Header Page 2 of 132.

B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T QUC DN

NGUYN HONG

hoàn thiện quản lý nhà nớc
đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam

Chuyờn ngnh

: Kinh t chớnh tr


Header Page 4 of 132.

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuế và thuế thu nhập cá nhân
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở nước ngoài
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
1.2. Kết quả rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Kết luận chương 1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và quản lý nhà nước đối
với thuế thu nhập cá nhân
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
2.1.2. Quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến
quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
2.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu
nhập cá nhân
2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thuế thu
nhập cá nhân

70
70


Header Page 5 of 132.

3.1.1. Thực trạng các văn bản pháp quy về quản lý thuế và thuế thu
nhập cá nhân ở Việt Nam
3.1.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân
3.1.3. Thực trạng công tác tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
3.1.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
3.2. Đánh giá chung về thực trạng của quản lý nhà nước đối với thuế thu
nhập cá nhân ở Việt Nam
3.2.1. Những thành tựu của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
3.2.2. Những điểm bất cập, hạn chế của quản lý nhà nước đối với thuế thu
nhập cá nhân
3.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại
Kết luận chương 3

70
82
87
95
97
97
101
114
116

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

155

PHỤ LỤC

161

Footer Page 5 of 132.

117
117
117
119


Header Page 6 of 132.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
APA
CCT
CNH, HĐH
CNTT
CQT
CSDL
CT
ĐKT
ĐTNT
EU
GTGT

Đối tượng nộp thuế
Liên minh Châu Âu (Cộng đồng kinh tế Châu Âu)
European Union (European Economic Community)
Giá trị gia tăng
Hộ kinh doanh
Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
International Cooperation Agency of Japan
Kho bạc Nhà nước
Kinh tế - xã hội
Mã số thuế
Ngân hàng Thương mại
Người nộp thuế
Người phụ thuộc
Ngân sách nhà nước
Dự án Ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân
Project management application for personal income tax
Tổng cục Thuế
Thu nhập cá nhân
Ủy ban nhân dân
Ủy nhiệm thu
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Chamber of Commerce and Industry of Vietnam
Ngân hàng thế giới (The World Bank)
Tổ chức Thương mại thế giới (The World Trade Organization)


Header Page 7 of 132.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN

2007) so với Pháp lệnh 2004 (PL 2004)

81

Bảng 3.4. Số lượng cán bộ, công chức bộ phận quản lý thuế TNCN (tính đến
31/12/2010)

86

Bảng 3.5. Tình hình thu nộp thuế TNCN 2010 theo nhóm thu nhập

92

Bảng 3.6. Sự thuận lợi về thuế của Việt Nam qua thời gian

103

Bảng 3.7. So sánh chi phí tuân thủ thuế của Việt Nam với các nước

104

Bảng 3.8. Chi tiết tính toán chỉ tiêu “Nộp thuế” qua các năm

105

Bảng 4.1. Biểu thuế theo Luật thuế sửa đổi năm 2017

126

Bảng 4.2. Chênh lệch số thuế phải nộp của NNT không có NPT năm 2017

81

Hình 3.3. So sánh mức độ thuận lợi về thuế của Việt Nam với các nền kinh
tế trong khu vực

104

Hình 3.4. So sánh khoảng cách trong qui trình nghiệp vụ thuế của Việt Nam
so với thông lệ quốc tế

106

Hình 3.5. Đánh giá mức độ điều tiết thuế

111

Hình 3.6. Mức độ hao phí thời gian, chi phí cho việc kê khai, nộp thuế

111

Hình 3.7. Đánh giá tần suất kê khai thuế

112

Hình 3.8. Ảnh hưởng của chính sách thuế hiện hành đối với doanh nghiệp

113

Hình 4.1. Thuế suất bình quân đối với NNT không có NPT



82

Sơ đồ 3.2. Mô hình hoạt động quản lý thu thuế hiện tại

89

Sơ đồ 3.3. Quy trình vận hành Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại địa
phương
Biểu đồ 3.1. Số thu về thuế thu nhập cá nhân từ 1991 đến 2012

Footer Page 8 of 132.

91
97


Header Page 9 of 132.

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết đề tài luận án
Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2009,
thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được áp dụng từ
1991. Tuy đã có nhiều tiến bộ, song qua quá trình thực hiện, Luật thuế thu nhập cá nhân
đã bộc lộ những bất cập: cơ sở thuế hẹp, quá nhiều thuế suất, không bảo đảm tính đơn
giản, minh bạch về nghiệp vụ, nhiều quy định khó thực hiện, dễ dẫn đến sự tùy tiện,
không công bằng khi áp dụng, mức khởi điểm chịu thuế và giảm trừ gia cảnh chưa thuyết
phục, chính sách chưa hỗ trợ cho công tác quản lý, cơ chế quản lý chưa hiệu quả,... Để

2

3) Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế đã đủ khả
năng thực hiện theo Luật thuế thu nhập cá nhân?
Trả lời đầy đủ các câu hỏi trên nhằm đạt được các mục đích nghiên cứu chủ
yếu sau:
Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
trong quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân của các nước và thực tiễn Việt
Nam hiện nay.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt
Nam, tác giả áp dụng mô hình kinh tế lượng, thiết kế nghiên cứu và tiến hành điều tra tại
một số địa bàn quận huyện ở Hà Nội về thái độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản
lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam.
2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài luận án
- Làm rõ những nội dung lý luận vai trò của nhà nước trong việc xây dựng chính
sách thuế thu nhập cá nhân và hoàn thiện vai trò quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập
cá nhân ở Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm của một số nước
trên thế giới. Chú trọng nghiên cứu những tác động đến ý thức tự giác tuân thủ của người
nộp thuế.
- Phân tích thực trạng vai trò của nhà nước trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ
thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong thời gian
qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế của nhà nước trong những phân tích đó cũng như
các nguyên nhân của tình trạng trên. Thông qua các kết quả nghiên cứu, luận án lý giải vì
sao hiện nay mức độ tự giác tuân thủ của người nộp thuế còn có sự phân hóa.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của nhà nước
trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế thu nhập
cá nhân ở Việt Nam những năm tới, chú trọng đến việc đáp ứng yêu cầu của cải cách
hành chính, thay đổi tư duy quản lý thuế thuần túy “mệnh lệnh hành chính” sang “phục
vụ hành chính công”, coi trọng và tôn vinh giá trị đích thực những đóng góp về kinh tế chính trị - xã hội của người nộp thuế.

Tiến hành tham khảo những quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN;
những tài liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý có liên quan như Chính phủ, Bộ Tài chính,
Tổng cục Thuế, Cục Thuế địa phương,...; tham khảo các báo cáo, các nghiên cứu đã công
bố, các tạp chí và sử dụng các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống kê và phân
tích... của các đề tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về vấn đề có liên
quan để đề xuất các căn cứ hoàn thiện các văn bản pháp quy về thuế thu nhập cá nhân.
Trong quá trình thực hiện, luận án áp dụng kiến thức kinh tế lượng vào nghiên
cứu thông qua việc tiến hành một cuộc điều tra thử nghiệm với 5 mẫu phiếu điều tra dựa
trên mô hình kinh tế, trong đó nhân tố mục tiêu (biến phụ thuộc) là mức độ hài lòng, tự
giác của dân cư (người nộp thuế), các nhân tố tác động (biến độc lập) là bốn nhóm nhân
tố: (1) Chính sách hoàn thiện (minh bạch, dễ hiểu, khả thi, phù hợp); (2) Năng lực của cơ
quan thuế về kiểm tra, giám sát, hỗ trợ người nộp thuế đủ khả năng tuân thủ (hướng dẫn
cách thức, địa điểm, thời gian, chi tiết biểu mẫu) tác động đến mức độ tự giác, hài lòng
của người nộp thuế (3) Nhận thức, trình độ dân trí xã hội về công bằng thúc đẩy tự giác
tuân thủ; (4) Tình hình kinh tế xã hội và các nhân tố khác.

Footer Page 11 of 132.


Header Page 12 of 132.

4

Nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn các nhà quản lý các cấp, các chuyên gia, các nhà
khoa học để tìm hiểu các nhân tố tác động như thế nào tới tính tự giác tuân thủ của người
nộp thuế. Các phiếu điều tra thu được, sau khi kiểm tra làm sạch, loại bỏ những phiếu
không phù hợp, đưa vào xử lý kết quả bằng phần mềm tin học chuyên dùng SPSS. Số
liệu được tổng hợp, phân tích và lưu trữ, góp phần vào việc xây dựng hệ cơ sở dữ liệu
cho những nghiên cứu tiếp theo.



Header Page 13 of 132.

5
Chương 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuế và thuế thu nhập cá nhân
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở nước ngoài
Trong các nghiên cứu cổ điển sớm nhất về thuế, có thể kể đến học thuyết không
tưởng và học thuyết bài thuế. Học thuyết không tưởng cho rằng cần hướng tới xây dựng
một loại thuế đơn nhất hay duy nhất, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước,
vừa tránh được sự phức tạp hoá chính sách thuế với nhiều loại thuế khác nhau, làm giảm
gánh nặng thuế khoá cho dân chúng. Các học giả theo trường phái bài thuế lại cố gắng
xây dựng hình ảnh về một xã hội không có thuế.
Kế thừa tinh hoa cổ điển, các học thuyết thuế hiện đại không phê phán mà tìm
cách khẳng định vai trò của thuế, điển hình là học thuyết thuế-trao đổi, học thuyết thuếđoàn kết và học thuyết thuế-bù đắp. Học thuyết thuế-trao đổi bắt đầu xuất hiện vào cuối
thế kỉ XVII. Tư tưởng cốt lõi của học thuyết này coi thuế là cái giá người nộp thuế phải
trả để đổi lấy các dịch vụ và hàng hoá công cộng do nhà nước cung ứng. Các đại biểu là
John Locke, Jean - Jacques Rousseau, Adam Smith và Montesquieu. Học thuyết thuế đoàn kết, dựa trên tư tưởng về chủ nghĩa đoàn kết cộng đồng. Học thuyết này phát triển
rất mạnh vào cuối thế kỉ XIX, tuyên truyền cho tư tưởng tương trợ lẫn nhau và đoàn kết
cộng đồng, với tư tưởng đòi hỏi người nộp thuế chấp nhận hi sinh lợi ích của mình cho
nhà nước, nộp thuế theo sự ấn định thuế. Tư tưởng chủ đạo của học thuyết thuế-bù đắp là
cần thiết phải có sự hi sinh, tương trợ của những người có khả năng đóng thuế đối với
nhóm người không có khả năng đóng thuế, dựa trên tinh thần đoàn kết và tương trợ cộng
đồng. Học thuyết về thuế-bù đắp ngày càng được ủng hộ và giữ vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy sự hoàn thiện của hệ thống thuế quốc gia.
Trong công trình nghiên cứu “Bản chất của thuế - sự tiếp cận từ các học thuyết
thuế cổ điển và hiện đại”, in tại Tạp chí Luật học tháng 4, 2009, TS. Nguyễn Văn Tuyến,

thuế vụ và hệ thống thu ngân sách, với bốn nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống thuế
hợp lý: thuế phải huy động phù hợp với khả năng và sức lực của dân cư; mức thuế và
thời hạn thanh toán phải được xác định chính xác; thời gian thu thuế cần được quy định
thuận lợi đối với người nộp thuế; các chi phí để tổ chức thu nộp thuế cần phải thấp nhất.
Trong cuốn “Kinh tế học” (Economics) của Paul A. Samuelson và William D.
Naudhaus [39, tr.630], ở chương 17, “Thuế và chi tiêu của chính phủ”, các tác giả đã chỉ
ra “các nguyên tắc đánh thuế”, với các nguyên tắc được xem xét dưới nhiều góc độ là
”lợi ích”, “khả năng thanh toán”, “công bằng ngang và công bằng dọc”. Tác giả đặc biệt
nhấn mạnh về “thuế và tính hiệu quả”. Xét đến hiệu quả, thuế suất sẽ ảnh hưởng đến tiết
kiệm và đầu tư “ảnh hưởng đến số giờ làm việc, chuyển hướng luồng đầu tư và tiết kiệm,
thay đổi thời điểm luồng thu nhập”.
Vấn đề về thuế thu nhập cá nhân cũng đã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của
nhiều nhà khoa học quốc tế hiện đại.
“Tax Administration in Developing Countries:an Economic Perspective”
(Quản lý thuế ở các nước đang phát triển: Một triển vọng kinh tế), năm 1987 của tác
giả Charles Y. Mansfield thuộc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) khảo sát nghiên cứu về

Footer Page 14 of 132.


Header Page 15 of 132.

7

hành chính thuế ở các nước đang phát triển, xem xét sự tác động của chính sách thuế,
phương thức áp dụng những công cụ đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế, vai trò của quản lý
thuế. Hành chính thuế được xem như vấn đề vận dụng pháp luật vào đời sống kinh tế
tài chính, có những bổ trợ cho chính sách phát triển quốc gia. Tài liệu cung cấp các
hướng dẫn về phương thức quản trị thuế để có thể giúp thực hiện các hệ thống thuế
hiệu quả và công bằng hơn.



Header Page 16 of 132.

8

hệ thống thuế thu nhập cá nhân; đồng thời cung cấp các hiểu biết sâu sắc đối với quá
trình cải cách các hệ thống thuế thu nhập cá nhân.
Các nhà nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (WB), Tập đoàn tài chính quốc tế
(IFC) và Price Waterhouse and Cooper PWC cùng tham gia xuất bản những ấn phẩm
đánh giá hệ thống thuế toàn thế giới: “Full Paying taxes 2011, 2012”, (Nộp thuê 2011,
2012: Bức tranh toàn cảnh).
Báo cáo thực hiện nghiên cứu tại 183 quốc gia nhằm đánh giá các hệ thống thuế
trên toàn thế giới từ quan điểm của doanh nghiệp trong giai đoạn 6 năm. Nghiên cứu này
xem xét tác động của thuế tới doanh nghiệp trên cả khía cạnh số thuế phải nộp và gánh
nặng tuân thủ. Các chính phủ bày tỏ sự quan tâm đặc biệt đến kết quả của nghiên cứu vì
nó cung cấp các thông tin cần thiết để họ thực hiện so sánh với các nước láng giềng theo
khu vực địa lý và trong nhóm các nước có điều kiện kinh tế tương đồng. Nghiên cứu này
đề cập đến cách thức chính phủ đang phấn đấu để cải thiện hệ thống thuế nước mình như
thế nào và nhấn mạnh đến các thông lệ quốc tế tốt nhất và một số cách thức để đạt được
kết quả đó với xu hướng tập trung vào việc cải thiện công tác hành chính của hệ thống
thuế, bao gồm: ứng dụng hệ thống kê khai, nộp thuế điện tử, giảm số lượng các sắc thuế
đánh trên một cơ sở tính thuế và sử dụng quy trình tự kê khai tự nộp thuế.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
1.1.2.1. Giáo trình thuế và các công trình nghiên cứu về chính sách hoặc cơ
chế quản lý thuế thu nhập cá nhân
Đặt nền móng cho những lý thuyết về kinh tế nói chung và thuế nói riêng được
thể hiện trong “Giáo trình thuế”, Tổng cục Thuế, 1991, “Giáo trình thuế và hệ thống
thuế ở Việt Nam”, GS.TS Bùi Xuân Lưu, TS Nguyễn Hữu Khải, ThS Nguyễn Xuân Nữ,
NXB Giáo dục, 2003; “Giáo trình quản lý thuế”, TS Nguyễn Thị Bất-TS Vũ Duy Hào

Hoàng Công Thi, TS. Nguyễn Ngọc Thanh…đã cho thấy kết quả điều tra thu nhập bình
quân đầu người năm đó là 291.420đ/người/tháng, đạt 313USD/người/năm, thu nhập của
dân cư thành thị cao gấp 2,04 lần nông thôn, ước tiền tiết kiệm 1997 từ dân cư 64 nghìn
tỷ đồng. Đầu tư từ khu vực thành thị cao gấp 4 lần nông thôn, đầu tư trực tiếp vào sản
xuất chỉ đạt 46% tổng đầu tư, đầu tư chứng khoán rất thấp, cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp hầu như không có.
Đề tài “Hoàn thiện thuế thu nhập cá nhân trong tình hình mới” năm 2000, chủ
nhiệm đề tài Vũ Quỳnh Hương, cộng tác viên Huỳnh Huy Quế. Công cuộc đổi mới 1986
xuất hiện những người có thu nhập, đến cuối 1990 đã ban hành Pháp lệnh thuế thu nhập
đối với người có thu nhập cao (chương trình cải cách thuế bước I) để động viên 1 phần vào
NSNN và người dân quen dần với loại thuế này. 10 năm, kết quả đáng khích lệ và có cả
nhược điểm: chưa bao quát hết nguồn thu, diện đóng góp hạn chế, số thu chưa tương xứng,
năng lực quản lý hạn chế, còn thất thu. Đề tài khái quát các vấn đề lý luận về thuế thu nhập
cá nhân, cơ cấu hình thành thu nhập để đánh thuế, lý giải các vấn đề về ngưỡng thu nhập,
lựa chọn chi phí miễn trừ, thuế suất… khái quát thực trạng, ưu điểm, tồn tại, đề xuất ý kiến
về mục tiêu, yêu cầu, quan điểm và hướng hoàn thiện: thay bằng thuế thu nhập cá nhân.
Sách chuyên khảo: “Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới và định hướng vận dụng
ở Việt Nam” năm 2002 của TS Lê Văn Ái, TS Đỗ Đức Minh khái quát về các chính sách
và cơ chế quản lý thu của nhiều nền kinh tế, từ đó xây dựng định hướng vận dụng cho
Việt Nam.

Footer Page 17 of 132.


Header Page 18 of 132.

10

“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt nam trong điều kiện hiện
nay” (2003), của PGS. TS. Nguyễn Thị Bất là một đề tài nghiên cứu cấp Bộ có chất

(Tạp chí Thuế Nhà nước, Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kiểm toán...) như:

Footer Page 18 of 132.


Header Page 19 of 132.

11

“Đánh giá thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam” của hai tác giả Nguyễn
Văn Phụng, Đỗ Ngọc Huỳnh, tạp chí Tài chính số 7 năm 2005. Các tác giả viết về Pháp
lệnh thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao, qua các lần sửa đổi, bổ sung
vào các năm 1992, 1993, 1994, 1997, 1999, 2001 và 2003, nội dung sửa đổi, bổ sung
như cấu trúc bậc thuế, thuế suất, phân loại thu nhập thường xuyên và không thường
xuyên. Những vấn đề cơ bản như tính công bằng, hiệu quả và yêu cầu đảm bảo cơ cấu
nguồn thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước chưa được giải quyết. Trên cơ sở phân
tích, đánh giá thực trạng chính sách thuế thu nhập cá nhân hiện hành, kết hợp với việc
nghiên cứu kinh nghiệm của các nước, bài viết đề xuất xây dựng một chính sách thuế thu
nhập cá nhân hiện đại để áp dụng trong tương lai ở Việt Nam.
“Trăn trở về thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài lưu trú ngắn hạn
tại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính số 77 ngày 15/11/2009 đề cập đến những trăn trở trong
việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc.
Vướng mắc về khái niệm “thu nhập phát sinh tại Việt Nam” chưa thật rõ ràng. Quy định
trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn đối với cơ quan chi trả thu nhập có trụ sở tại Việt
Nam khi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú nhưng lại thiếu quy định trách nhiệm của
cá nhân người không cư trú phải kê khai thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi cá nhân
đang làm việc, hay khai thuế thông qua cơ quan là bên đối tác Việt Nam
“Lượng hoá sự khác biệt tiền lương giữa các khu vực kinh tế”, Từ Thúy Anh và
Đào Nguyên Thắng, Tạp chí Tài chính số 545 tháng 3 năm 2010. Nhóm tác giả đưa ra
nghiên cứu về sự khác biệt về tiền lương giữa 3 khu vực kinh tế: khu vực Nhà nước, khu

thuế TNCN. IMF cho rằng hệ thống thuế có thể đạt được mức độ cao về tuân thủ thuế
TNCN với chi phí tương đối thấp thông qua việc kiểm soát hiệu quả việc khấu trừ thuế
trên tiền lương của các cơ quan chi trả và một hệ thống nộp tờ khai thuế hạn chế.
Liên minh Châu Âu EU bắt đầu một dự án vào tháng 3 năm 2006. Dự án cung
cấp hỗ trợ kỹ thuật về quản lý dự án, dự toán số thu, xây dựng tính liêm chính, trong đó
có thanh tra nội bộ, xây dựng chính sách và pháp luật cho một số sắc thuế và Luật Quản
lý Thuế. Năm 2007, nghiên cứu về một số vấn đề quản lý thuế xung quanh việc giới
thiệu Luật thuế TNCN mới ở Việt Nam, nhà nghiên cứu Kevin Holmes của Liên minh
Châu Âu đã công bố công trình “Quản lý Luật thuế thu nhập cá nhân mới”. Các vấn đề
được đề cập: đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho NNT; khấu trừ thuế tại nguồn bởi chủ
lao động; kê khai và tính thuế hàng năm của NNT; cơ chế thu thuế, kiểm tra kê khai,
khiếu nại, vi phạm và xử phạt. Các vấn đề về thủ tục cần được giải quyết, chẳng hạn như:
CQT tiếp nhận và xử lý thông tin về NNT, kiểm tra kê khai (post-assessment review),
khiếu nại, và thu nợ thuế. Báo cáo khuyến nghị cơ quan thuế cần đưa ra được một chiến
lược quản lý thuế toàn diện và dài hạn dựa trên cơ sở ban đầu khuyến khích NNT tuân
thủ và sau đó tăng tỉ lệ tuân thủ. Chiến lược quản lý thuế cần đảm bảo trên sự tuân thủ dễ
dàng của NNT.
Ngân hàng Thế giới WB xây dựng một dự án hỗ trợ kỹ thuật 5 năm trị giá hàng
chục triệu đôla bắt đầu từ năm 2007, hỗ trợ cho việc tái cơ cấu Tổng cục Thuế, phân tích
chính sách thuế và Luật Quản lý Thuế, đề xuất cải tiến các quy trình nghiệp vụ thuế, thực
hiện hệ thống quản lý thuế tích hợp và mạng tin học đi kèm. Xem xét, đánh giá tác động
của tiến trình cải cách tới hệ thống thuế ở Việt Nam nhằm thu thập thông tin và đưa ra
nhận định cho quá trình cải cách trong tương lai, nhóm nghiên cứu Gangadha Prasad
Shukla, Phạm Minh Đức, Michael Engelschalk, Lê Minh Tuấn của Ngân hàng Thế giới

Footer Page 20 of 132.


Header Page 21 of 132.


chung của các chuyên gia về một quy trình hiệu quả để quản lý rủi ro tuân thủ về thuế.
Để đạt được mức độ tuân thủ cao nhất, tài liệu hướng dẫn các cơ quan thuế phải sử dụng
hợp lý nguồn lực hạn chế, đưa ra các quyết định chính xác về cách thức và phương pháp
sử dụng nguồn lực để đạt được kết quả tốt nhất, khuyến khích các cơ quan quản lý thuế
thực hiện quy trình quản lý rủi ro tuân thủ trong tài liệu. Tài liệu hướng dẫn này mô tả

Footer Page 21 of 132.


Header Page 22 of 132.

14

từng bước của quy trình chiến lược nhằm xác định và xử lý các rủi ro tuân thủ về thuế, và
các biện pháp giám sát và đánh giá cần thiết để đánh giá tính hiệu lực của các chiến lược
xử lý đã được thực hiện. Bên cạnh việc mô tả các nguyên tắc cơ bản của việc quản lý rủi
ro trên phương diện tuân thủ về thuế, tài liệu này còn đưa ra nhiều ví dụ thực tế rút ra từ
các cơ quan quản lý thu ở các nước thành viên OECD để minh chứng cho các phương
pháp tiếp cận cụ thể và tác động của các phương pháp này.
Cục Thu Nội địa Hoa Kỳ IRS cung cấp hỗ trợ kỹ thuật trong việc xây dựng năng lực
để tiến hành thanh tra công vụ và xây dựng các bảng mô tả công việc cho Tổng Cục Thuế.
1.1.2.3. Các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước, về cải cách hành
chính và cải cách thuế
Đề tài “Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2000 - 2010” năm 1999, chủ
nhiệm đề tài: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Trần Xuân Thắng, thư ký đề tài TS. Đỗ
Thị Thìn, Th.S. Lê Hồng Hải… đánh giá kết quả 10 năm 1990 -1999 đã hợp nhất bộ
máy thu thành công từ 3 cơ quan thu khác nhau là thu quốc doanh, thuế công thương
nghiệp, thu thuế nông nghiệp, xây dựng được hệ thống chính sách vĩ mô, đặc biệt là triển
khai thành công thuế giá trị gia tăng thay thế thuế doanh thu, thuế thu nhập doanh nghiệp
thay thế thuế lợi tức và cơ chế thu hoạt động đều khắp. Đề tài đưa ra chiến lược cải cách

1.3.1 trước đây.
“Vận hành hệ thống cấp mã số thuế cá nhân”, 03/08/2009, Tạp chí Thuế Nhà
nước số tháng 8 năm 2009. Sau nhiều tháng nỗ lực, triển khai, Dự án Ứng dụng Quản lý
thuế thu nhập cá nhân (PIT) đã hoàn tất công tác chuẩn bị phục vụ cho việc đăng ký thuế
2009. Hệ thống cấp mã số thuế (MST) theo giải pháp cấp tập trung đã chính thức vận hành
và cho ra đời lô mã số đầu tiên vào ngày 29/6/2009. Dự án đã nhận được dữ liệu đăng ký
thuế từ các cơ quan thuế, tổ chức trả thu nhập của 63 tỉnh thành trên cả nước. Tác giả dự
kiến đến tháng 10/2009, 10 triệu lao động làm công hưởng lương sẽ được cấp MST và
đảm bảo quản lý được thông tin đăng ký và nộp thuế cho 15 triệu người có MST vào năm
2010 theo yêu cầu của Ban chỉ đạo Trung ương triển khai Luật Thuế TNCN.
“Thủ tục thuế: khoảng cách và cải cách”, Tạp chí Thuế Nhà nước, kỳ 2 tháng 9
năm 2010. Tác giả Lê Khắc đã đưa ra nhận định về khoảng cách lớn giữa trình độ của
ngành thuế nước ta với trình độ khu vực, khoảng cách giữa thủ tục và thực thi thực tế
mặc dù ngành thuế đã có nhiều cải cách. Lãnh đạo Bộ Tài chính cũng thừa nhận điều
này. Để cải cách thủ tục, yêu cầu cải cách con người thực hiện là một đòi hỏi không thể
bỏ qua. Điều đó đòi hỏi những nỗ lực cải cách mạnh mẽ hơn.
“Ứng dụng công nghệ thông tin trên diện rộng đáp ứng yêu cầu quản lý thuế
hiện đại”, Tạp chí Thuế Nhà nước, số 10 kỳ 2 tháng 3 năm 2009. Thực hiện minh bạch
hoá, hiện đại hoá và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, hướng tới thực hiện Chính phủ
điện tử, ngành thuế đã lựa chọn giải pháp đột phá: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin quản lý. Theo ước tính, đến cuối 2008 đã có trên 80% số đầu công việc trong toàn
ngành thuế đã được tin học hóa. Tổng cục Thuế đã xây dựng và triển khai các ứng dụng
cho các nhóm bài toán nghiệp vụ, bài toán quản lý nội bộ, xây dựng và triển khai hệ
thống kho cơ sở dữ liệu dùng chung để phục vụ tốt hơn cho công tác chỉ đạo, điều hành,
ra quyết định và công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách trong toàn ngành. Mặt khác,
hệ thống ứng dụng ngành thuế đã được kết nối với một số ngành hải quan, kho bạc, kế
hoạch và đầu tư,... để phối hợp trao đổi thông tin, nâng cao hiệu quả quản lý.

Footer Page 23 of 132.


chứng từ và thông tin quản lý thuế của trên 10 triệu cá nhân có thu nhập. Kết quả này đã
góp phần để dịch vụ kê khai thuế qua mạng của ngành thuế được Bộ Thông tin - Truyền
thông xếp hạng mức 4 về dịch vụ công điện tử.,
“Mở rộng thu thuế qua ngân hàng đối với hộ kinh doanh”, web Tạp chí thuế
online, đăng ngày 25 Tháng 3 2013. Thực hiện Luật Quản lý thuế, công tác uỷ nhiệm thu
(UNT) được triển khai trên 63 tỉnh, thành phố ở 92,15% Chi cục Thuế. Đánh giá lại công
tác này, ngành thuế nhận thấy có nhiều hạn chế. Năm 2013, chính sách thuế đối với hộ
kinh doanh thay đổi nên số lượng HKD phát sinh thuế phải nộp hàng tháng hàng, quý

Footer Page 24 of 132.


Header Page 25 of 132.

17

giảm đáng kể. Để phù hợp với tiến độ triển khai dự án thu thuế qua NHTM, cơ quan thuế
cũng điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy của ngành, tăng cường quản lý HKD về doanh
số, triển khai rộng rãi dự án thu thuế qua NHTM, đảm bảo các HKD đều được cấp mã số
thuế và lập bộ trên các ứng dụng của ngành, rà soát, sắp xếp lại các đội thuế liên xã,
phường tiến tới chấm dứt việc UNT đối với HKD từ 01/01/2014.
“Năm 2013: cải cách thuế theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản
lý”, web Tạp chí Thuế online, đăng ngày 28 tháng 1 năm 2013. Tác giả đã tóm lược các
hoạt dộng xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách thuế năm 2012 và 2013:
tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các Luật thuế cùng các
văn bản hướng dẫn, ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam. Cơ quan thuế cũng
hoàn thiện công tác quản lý thuế giúp DN tiết giảm công sức, thời gian, chi phí cho việc
tuân thủ pháp luật thuế: Đa dạng hoá các hình thức, biện pháp hỗ trợ, thực hiện đăng ký
thuế, kê khai thuế qua mạng Internet; thực hiện việc giảm tần suất khai thuế; kiện toàn tổ
chức bộ máy, tăng cường đào tạo; xây dựng và áp dụng hệ thống chỉ số đánh giá hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status