Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---------

NINH THỊ THÚY NGA

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ
CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số

: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. LÃ THỊ BẮC LÝ

HÀ NỘI - NĂM 2017


LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
cô giáo PGS.TS. Lã Thị Bắc Lý đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo khoa giáo dục Mầm
Non – Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng sau Đại học, Trung

1.2.1. Khái niệm vốn từ và sự phát triển vốn từ của trẻ: ......................... 20
1.2.2. Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi ................................ 23
1.2.3. Nhiệm vụ, nội dung phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi ............... 26
1.2.4. Phương pháp và hình thức phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi ..... 30
1.3. Hoạt động trải nghiệm với việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi
..................................................................................................................... 33
1.3.1. Khái niệm “Hoạt động trải nghiệm” .............................................. 33
1.3.2. Đặc điểm của học tập dựa vào trải nghiệm .................................... 35
1.3.3. Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm đối với việc phát triển vốn từ
cho trẻ 4 – 5 tuổi ...................................................................................... 40
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi
thông qua hoạt động trải nghiệm ............................................................. 40
1.4.1. Đặc điểm sinh lý của trẻ 4 – 5 tuổi ................................................ 41
1.4.2. Đặc điểm tâm lý của trẻ 4 – 5 tuổi................................................. 44


1.4.3. Cơ sở giáo dục học ........................................................................ 46
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4- 5
TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .............................. 52
2.1. Khái quát địa bàn điều tra ................................................................ 52
2.2. Mục đích điều tra................................................................................ 52
2.3. Đối tƣợng và phạm vi điều tra .......................................................... 52
2.4. Thời gian điều tra ............................................................................... 53
2.5. Nội dung và phƣơng pháp điều tra ................................................... 53
2.6. Kết quả điều tra .................................................................................. 54
2.6.1. Thực trạng trình độ đào tạo, thâm niên công tác và số năm dạy lớp
mẫu giáo nhỡ 4 – 5 tuổi của các GV điều tra .......................................... 54
2.6.2. Thực trạng nội dung chương trình giáo dục mầm non hiện nay ... 55
2.6.3. Thực trạng việc tổ chức hoạt động nhằm phát triển vốn từ cho
trẻ ở trường mầm non.............................................................................. 56



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PTVT:

Phát triển vốn từ

HĐTN:

Hoạt động trải nghiệm

TN:

Trải nghiệm

GVMN:

Giáo viên mầm non

CBQL:

Cán bộ quản lý

GV:

Giáo viên

MN:

Mầm non



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thông tin về đối tượng điều tra – GVMN ..................................... 54
Bảng 2.2: Quan điểm của GVMN về hoạt động TN....................................... 57
Bảng 2.3: Các hoạt động ở trường MN có thể tổ chức cho trẻ 4-5 tuổi phát
triển vốn từ ..................................................................................................... 58
Bàng 2.4: Mức độ thường xuyên phát triển vốn từ cho trẻ 4- 5 tuổi thông qua
hoạt động trải nghiệm ..................................................................................... 59
Bảng 2.5: Ý kiến GV về mục đích sử dụng hoạt động trải nghiệm ............... 60
Bảng 2.6: Ý kiến của GV về vai trò của hoạt động trải nghiệm nhằm phát
triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi ......................................................................... 61
Bảng 2.7: Mức độ sử dụng các biện pháp nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 4-5
tuổi thông qua hoạt động TN ......................................................................... 62
Bảng 2.8: Lựa chọn của GV về các chủ đề trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ
cho trẻ 4 – 5 tuổi.............................................................................................. 63
Bảng 2.9: Những khó khăn thường gặp của GV khi phát triển vốn từ cho trẻ
4- 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ..................................................... 64
Bảng 2.10: Tổng hợp và đánh giá chung về mức độ phát triển vốn từ cho trẻ
mẫu giáo 4 – 5 tuổi ở hai trường MN ............................................................ 69
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tiêu chí đánh giá mức độ phát triển vốn từ của
NTN và NĐC trước thực nghiệm ................................................................... 88
Bảng 3.2: Kết quả mức độ phát triển vốn từ của NĐC và NTN sau TN ....... 90
Bảng 3.3: So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ NĐC trước TN và sau TN
trước và sau TN .............................................................................................. 93
Bảng 3.4: So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ NTN trước TN và sau TN
trước và sau TN .............................................................................................. 95
Bảng 3.5: So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ NĐC trước TN và sau
TN ............................................................................................................................ 97
Bảng 3.6: So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ NTN trước TN và sau

Hoạt động trải nghiệm có thể thực hiện ở nhiều hình thức khác nhau,
song hình thức tham quan thực tế là hình thức có thể xem là hiệu quả nhất vì
người xưa có câu “Trăm nghe không bằng một thấy” mọi hoạt động của trẻ
đều phải có đồ dùng trực quan mà hình thức trải nghiệm tham quan là một
trong những hình thức trực quan sinh động nhất, thiết thực nhất. Bởi lẽ đi
tham quan thực tế, trẻ được tận mắt chứng kiến mọi sự vật hiện tượng trong
thế giới tự nhiên và xã hội, được sờ, được ngửi, được giao tiếp trực tiếp với
mọi người xung quanh. Chính vì vậy, việc tiếp thu kiến thức và lĩnh hội vốn
từ sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Hiện nay ở trường mầm non, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm
phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi được giáo viên tổ chức dưới nhiều hình
thức khác nhau. Tuy nhiên, việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 thông qua
hoạt động trải nghiệm còn sơ sài, hầu như giáo viên mới chỉ quan tâm đến
việc cung cấp kiến thức mà chưa chú ý đến việc hình thành và phát triển vốn
từ cho trẻ. Chính vì những lý do trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt
động trải nghiệm”.
2. Mục đích nghiên cứu
1


Nghiên cứu xây dựng một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5
tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm, góp phần phát triển ngôn ngữ và khả
năng giao tiếp cho trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải
nghiệm.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động

tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát:
Quan sát một số hoạt động phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi tại trường
mầm non.
Quan sát hoạt động trải nghiệm của trẻ 4 – 5 tuổi tại làng nghề thuộc
phường Tương Bình Hiệp, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Quan
sát trực tiếp kết hợp sử dụng máy ảnh để ghi lại những hoạt động của cô và trẻ
trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm phát hiện những khó khăn và thuận
lợi của GVMN và trẻ. Từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại, trò chuyện:
Trao đổi, trò chuyện với CBQL, giáo viên mầm non để tìm hiểu cách tổ
chức hoạt động trải nghiệm hiểu quả nhằm bổ sung thông tin cho kết quả điều
tra và quan sát.
Trò chuyện trao đổi, khảo sát trẻ thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập
mà chúng tôi đưa ra nhằm xác định mức độ phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi
hiện nay
7.2.3. Phương pháp điều tra anket:
Dùng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của giáo viên mầm non về việc phát
triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm của GV ở các trường mầm non trên địa bàn
Thành phố Thủ Dầu Một về việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua
3


hoạt động trải nghiệm.
8. Đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa một số kiến thức lý luận về việc phát triển vốn từ cho trẻ
4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm.

Dewey, “Giáo dục không phải là thu nhận mà là hành động” [3, 131]
và việc học phải là sự tổng kết kinh nghiệm hằng ngày của trẻ. Vai trò của học
đường là đi từ những kinh nghiệm ngây thơ này và tổ chức chúng lại thành
khoa học. Ông cũng cho rằng chúng ta học được một điều gì đó từ những trải
nghiệm, kể cả những điều tốt lẫn không tốt đều tích lũy kinh nghiệm và nó
ảnh hưởng tới bản chất và bản tính của con người và những kinh nghiệm
trong tương lai.
Trong cuốn sách “Kinh nghiệm và giáo dục” (Experience and
Education, 1938), Dewey phân biệt giữa nền giáo dục truyền thống và nền
giáo dục tiến bộ, đề cập đến những nhược điểm cơ bản của cả hai nền giáo
dục. Ông nhấn mạnh rằng: “Cả hai nền giáo dục đó đều chưa đáp ứng được
sự đòi hỏi, mỗi nền giáo dục đều có những sai lầm về mặt giáo dục. Bởi vì, cả
hai đều không vận dụng những nguyên tắc của nhận thức dựa trên kinh
nghiệm được phát triển thấu đáo”[3]. Mô hình học tập trải nghiệm của
5


Dewey được miêu tả qua hình 1.1 sau:

Hình 1.1. Mô hình học tập trải nghiệm của Dewey
Trong công trình nghiên cứu này, Dewey đã làm sáng tỏ ý nghĩa của
kinh nghiệm cá nhân và mối quan hệ giữa kinh nghiệm cá nhân người học với
hoạt động dạy học. Theo ông, các quá trình hướng vào người học đảm bảo
cho họ phân tích kinh nghiệm của mình, khuyến khích người học trở nên biết
tự chỉ đạo và tự chịu trách nhiệm nhiều hơn. Các kỹ năng được tích lũy không
phải bằng luyện tập và ghi nhớ vẹt mà bằng những hoạt động mà người học tự
tiến hành dưới sự giúp đỡ của nhà GD để đáp ứng những lợi ích và nhu cầu
của mình [8, 9]
Năm 1946, Zadek Kurt Lewin (1890 - 1947), người sáng lập Tâm lý học
xã hội Mỹ, mối quan tâm chính của Lewin là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực


tượng

hành động
1. Giai đoạn

2. Giai đoạn

vận động

tiền thao tác

cảm giác
Quy ngã chủ

Phản tỉnh

động
4. Giai đoạn

3. Giai đoạn

thao tác hình

thao tác cụ

thức

thể


David Kolb (sinh năm 1939), nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ đã đưa ra quan
niệm mới “Learning by doing” (học qua làm) và được sự ủng hộ của nhiều
nhà GD trên thế giới. Ông cho rằng: Vai trò của người GD không phải là
“nhào nặn” đứa trẻ và truyền đạt các tri thức, mà là giúp trẻ phát triển những
phẩm chất của nó, tự học bằng cách hoạt động, bằng cách đối đầu với thực tế
tự làm lấy những thử nghiệm của mình, vì suy nghĩ là xem xét và giải quyết
các khó khăn. [13, 55]
Năm 1984 ông đã nghiên cứu và cho xuất bản một công trình về học
tập dựa vào trải nghiệm: Trải nghiệm học tập: Kinh nghiệm là nguồn học tập
và phát triển (Study experience: Experience is the source of Learning and
Development). David Kolb đã chính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa
vào trải nghiệm, cung cấp một mô hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng
dụng trong trường học, tổ chức kinh tế và hầu như bất cứ nơi nào con
người được tập hợp với nhau. Ông đã liệt kê các đặc điểm của học tập dựa
vào trải nghiệm và xác định các giai đoạn trong học tập dựa vào trải
nghiệm. Đối với Kolb, “Học tập là quá trình mà trong đó kiến thức được tạo
ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” [38]. Các kinh nghiệm học tập
8


liên quan đến việc áp dụng các thông tin nhận được từ giáo dục đến kinh
nghiệm của người học. Các HS không tiếp thu kiến thức của mình chỉ từ các
GV, mà thay vào đó, n g ư ờ i học thông qua quá trình trải nghiệm dựa trên
các kinh nghiệm hiện có của bản thân để thu nhận thông tin mới trong môi
trường học tập thực tiễn và kiểm tra nó lại bằng kinh nghiệm của mình. Mô
hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kolb bao gồm bốn giai đoạn trong một
vòng tròn khép kín như hình 1.4 sau đây:

Chú thích mô hình
1.Concrete


Testing in new situations -

Thử nghiệm trong tình huống
mới

Mô hình 1.4: Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb
Từ năm 1984 đến nay, từ mô hình học tập dựa vào trải nghiệm trên,
David Kolb cùng một số tác giả khác đã có nhiều công trình nghiên cứu có
liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm, tập trung vào các lĩnh vực khác
nhau như: kinh tế, giáo dục, văn hóa,... Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, có
thể kể đến các công trình nghiên cứu sau:
Phong cách học tập và không gian học: Tăng cường học tập dựa vào
trải nghiệm trong giáo dục đại học (Learning Styles and Learning Spaces:
Enhancing Experiential Learning in Higher Education) (2005) của Kolb,
KY, Kolb, DA. Các tác giả đã giới thiệu khái niệm về không gian học tập
như là một khuôn khổ cho sự hiểu biết giữa việc học tập của học sinh và
môi trường, thể chế học tập; minh họa việc học tập trong khuôn khổ sử
9


dụng một không gian nhất định và trình bày các nguyên tắc cho việc tăng
cường học tập dựa vào trải nghiệm trong giáo dục đại học. Bên cạnh đó,
các tác giả cũng đã đề nghị học tập dựa vào trải nghiệm có thể được áp dụng
trong suốt môi trường giáo dục cho các chương trình phát triển, bao gồm:
việc đánh giá; việc giảng dạy, việc đào tạo học sinh; đào tạo, bồi dưỡng
giảng viên ở trường đại học. [36]
Học cách học từ kinh nghiệm là con đường để suốt đời học tập và
phát triển (The Learning Way-Learning from Experience as the Path to
Lifelong Learning and Development) (2011) của Passarelli, Kolb, DA. Các tác

phải là cơ sở quan trọng nhất của việc dạy học” [4; 52], vì những hình ảnh
đặc biệt được giữ lại trong óc học sinh đều thu thập được thông qua trực quan,
ông đánh giá và đề cao đồ dùng trực quan, là cái ban đầu và nguồn gốc của
mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ của con người.
Tóm lại, nghiên cứu về các hoạt động trải nghiệm, các nhà khoa học đã
xem xét vấn đề này ở các góc độ khác nhau, trong đó chúng ta có thể rút lại
như sau:
Các công trình nghiên cứu tập trung nghiên cứu và nhấn mạnh vào vai
trò và bản chất giáo dục trải nghiệm. Đại diện là các tác giả như: Dewey, Carl
Roges, Philips, Joy Palmer, Makarenco... đặc biệt là tác giả Makarenco nói:
trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo
dục chỉ được tiến hành trên lớp. Một lần nữa ông nhấn mạnh tầm quan trọng
của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế ở ngoài trường học.
Các công trình nghiên cứu quan tâm đến đặc điểm tâm sinh lý của trẻ
đặc biệt là các giác quan. Chính vì vậy, khi giảng dạy GV phải dựa vào những
gì mà trẻ hứng thú và muốn tìm hiểu và tạo cơ hội cho trẻ phát huy tối đa các
giác quan của mình trong quá trình học tập. Trẻ có thể hiểu tốt hơn khi chúng
tham gia vào các hoạt động mà qua đó trẻ giao tiếp trực tiếp với thế giới tự
nhiên và xã hội.
* Các nghiên cứu về phát triển vốn từ cho trẻ MN
Ngay từ thời xa xưa, các nhà giáo dục học cổ điển trên thế giới đã đề
cập đến vấn đề “Phương pháp cho trẻ làm quen môi trường xung quanh và tập
nói”. Tiêu biểu là Iohan Henrich Pextalori (1746 – 1827) với “Cuốn sách dành
cho bà mẹ”, ông đã nhấn mạnh vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển
11


năng lực trí tuệ và sự tồn tại của con người. Ông còn hướng dẫn các bà mẹ rất
cụ thể về các phương pháp, biện pháp và hình thức dạy trẻ quan sát các đối
tượng xung quanh và tập nói cho trẻ. Tuy nhiên do hạn chế của thời đại lịch

quanh để thúc đẩy sự phát triển ngôn ngữ và đọc viết”, hai tác giả này đưa ra
những luận điểm khẳng định rằng với trẻ nhỏ thì thế giới xung quanh vô cùng
hấp dẫn trẻ, trẻ tích cực tham gia các hoạt động khi có cơ hội, và các hình ảnh
tinh thần được duy trì rõ ràng và lâu dài hơn khi trẻ được trải nghiệm khám
phá thế giới, trẻ nhỏ tiếp thu ngôn ngữ từ đây, trẻ miêu tả và chia sẻ những
hình ảnh tinh thần này với người khác và những khái niệm bắt đầu hình thành
từ đó. Chúng ta đã thấy được tư tưởng này được thể hiện rõ ràng khi đi cụ thể
vào phần nội dung của bài viết: Khoa học sẽ hỗ trợ rất tốt cho ngôn ngữ và
đọc viết: [12]
- Từ vựng của trẻ sẽ phát triển khi được hỗ trợ bởi kiến thức đã có của
trẻ cũng như kinh nghiệm của trẻ về thế giới hàng ngày và được hỗ
trợ thêm bởi các hoạt động quan sát và thực tiễn.
- Ngôn ngữ tiếp nhận (nghe hiểu) được phát triển khi trẻ lắng nghe
giáo viên đọc và kể các hoạt động khoa học.
- Ngôn ngữ biểu hiện được thúc đẩy khi giáo viên dẫn dắt trẻ qua một
quá trình lý giải về mặt khoa học và đặc biệt là khi giáo viên hỗ trợ
trẻ báo cáo lại những kết quả tìm được.
- Khoa học giúp trẻ với ngôn ngữ hạn chế tham gia vào lớp học.
Và các ông cũng cho rằng “Trẻ học các kỹ năng ngôn ngữ và đọc viết
khi chúng có cơ hội được sử dụng những kỹ năng này trong tình huống cụ thể.
Cách thức giải quyết vấn đề có liên quan đến việc tiếp thu khoa học là sự
giàu có trong vốn từ, ngôn ngữ của trẻ”. Đây là một tư tưởng khá tích cực,
tuy chưa đề cặp hẳn đến việc cho trẻ trực tiếp thực hành trải nghiệm trong
hoạt động khám phá môi trường xung quanh nhưng ta đã thấy được phần nào
mối quan hệ mật thiết giữa khám phá khám phá môi trường xung quanh và sự
phát triển ngôn ngữ của trẻ.
Đi tìm hiểu về việc cho trẻ thực hành trải nghiệm trong hoạt động khám
phá môi trường xung quanh thì trong bài viết về khám phá khoa học với trẻ
của Janet Humphryes cũng có đề cặp qua vấn đề này, ông cho rằng “Trẻ từ 0
– 6 tuổi luôn khám phá thế giới bằng giác quan, trẻ tiếp thu kiến thức tốt nhất

Điều này chứng tỏ từ xưa ông cha ta đã rất coi trọng việc trải nghiệm
thực tế hằng ngày trong cuộc sống để từ đó học tập rút kinh nghiệm và chiếm
lĩnh tri thức.
14


Bác Hồ kính yêu đã nhiều lần yêu cầu các thầy cô giáo phải chú ý giáo
dục nhiều mặt cho học sinh: đức, trí, thể, mỹ, lao động. Trong thư gửi hội
nghị cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc, Bác yêu cầu: Trong lúc học cần
làm cho các cháu vui, trong lúc vui cần làm cho các cháu học, ở trong nhà
trường, trong xã hội, các cháu đều vui, đều học.
Như vậy, từ lúc sinh thời, Bác Hồ đã nhắc nhở chúng ta rằng việc dạy
học cần làm cho các cháu vui đúng theo quan điểm “học mà chơi- chơi mà
học” mà hiện nay ngành giáo dục MN đang thực hiện, đặc biệt Bác còn nhấn
mạnh việc học không chỉ tổ chức ở trong phạm vi trường học mà còn học ở
ngoài xã hội. Các tác giả viết cuốn sách về giáo dục cũng đồng quan điểm khi
họ cho rằng song song với việc học chính khóa của nhà trường thì việc tổ
chức hoạt động ngoại khóa là rất cần thiết hay nói cách khác là việc tổ chức
cho học sinh trải nghiệm thực tế là hết sức quan trọng để từ đó giúp cho các
em có vốn sống, kinh nghiệm thực tế và hình thành những hành vi văn minh.
Những năm gần đây, với xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, cùng với trào lưu hội nhập quốc
tế, các nhà nghiên cứu đã nhận thấy cần phải đổi mới phương pháp dạy học
tập trung vào người học, thông qua phương pháp trải nghiệm giúp học sinh
biết cách giải quyết vấn đề và nâng cao các năng lực tự học cho học sinh.
Trong một số cuốn sách viết về giáo dục các tác giả khi viết về hệ
thống các phương pháp giảng dạy cho học sinh đều cho rằng: “Cùng với các
hoạt động chính khóa của nhà trường thì cần phải coi trọng các hoạt động
ngoại khóa cho học sinh. Đây là hình thức đưa các em vào thực tiễn cuộc
sống, hoạt động để từ đó cho các em thói quen, vốn sống thực tế và những

nhà giáo dục. [29, 44 – 47]
Năm 2015, Hội thảo “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh
phổ thông” của Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức đã trình bày một số nghiên
cứu, bài viết của một số nhà khoa học giáo dục Việt Nam về cơ sở lí luận,
thực tiễn triển khai hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở một số quốc gia
có nền giáo dục phát triển và một số gợi ý áp dụng vào giáo dục phổ thông ở
Việt Nam.
Theo tác giả Ngô Thị Thu Dung, trải nghiệm và sáng tạo là bản chất
của hoạt động ở người. Bản chất hoạt động của người học nói riêng, của con
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status