BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------
VŨ THỊ HỒNG NGỌC
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
SUY DINH DƢỠNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI
Ở TRƢỜNG MẦM NON
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------
VŨ THỊ HỒNG NGỌC
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
SUY DINH DƢỠNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI
Ở TRƢỜNG MẦM NON
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Hoàng Quý Tỉnh
1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ........................................ 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam..................................................................................... 10
1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 13
1.2.1.Dinh dưỡng và tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sự phát
triển của cơ thể ......................................................................................... 13
1.2.2. Khái niệm bệnh suy dinh dưỡng ..................................................... 16
1.2.3. Nguyên nhân và sự ảnh hưởng của bệnh suy dinh dưỡng đối với trẻ .. 17
1.2.4. Chẩn đoán bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ mầm non............................ 26
1.2.5. Đặc điểm lâm sàng của bệnh suy dinh dưỡng ................................ 30
Tiểu kết chƣơng 1 ...................................................................................... 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SUY DINH DƢỠNG VÀ THỰC TRẠNG
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƢỠNG
HIỆN CÓ Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................ 36
2.1. Đối tƣợng và địa bàn điều tra ............................................................... 36
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 36
2.1.2. Địa bàn điều tra .............................................................................. 36
dƣỡng ở địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 57
2.10. Đánh giá chung về các biện pháp phòng chống bệnh suy dinh
dƣỡng ở địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 58
2.10.1. Ưu điểm ......................................................................................... 59
2.10.2. Hạn chế ......................................................................................... 59
Tiểu kết chƣơng 2 ...................................................................................... 60
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG NHẰM
GIẢM TỈ LỆ SUY DINH DƯỠNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở
MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON Ở THÀNH PHỐ LONG
XUYÊN, TỈNH AN GIANG.................................................. 61
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp phòng chống suy dinh dƣỡng cho trẻ
trong nghiên cứu............................................................................................ 61
3.1.1. Căn cứ vào thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ trong nghiên cứu . 61
3.1.2. Căn cứ vào những nghiên cứu lý luận và tổng quan các công
trình nghiên cứu ........................................................................................ 62
3.2. Đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh suy dinh dƣỡng cho trẻ
trong nghiên cứu............................................................................................ 63
3.2.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp phòng chống SDD cho trẻ em
ở một số trường mầm non ......................................................................... 63
3.2.2. Các biện pháp tác động thông qua người chăm sóc trực tiếp trẻ
(phụ huynh và giáo viên mầm non) .......................................................... 67
3.2.3. Các biện pháp tác động trực tiếp làm thay đổi thói quen ăn
uống của trẻ .............................................................................................. 75
3.3. Tiến hành các nghiên cứu trƣờng hợp để kiểm nghiệm hiệu quả
của các biện pháp đã đề xuất ....................................................................... 77
3.3.1. Mục đích thực nghiệm..................................................................... 77
3.3.2. Đối tượng thực nghiệm .................................................................. 77
3.3.3. Nội dung thực nghiệm .................................................................... 77
: Giáo dục dinh dưỡng
GVMN
: Giáo viên mầm non
MN
: Mầm non
NCHS
: Trung tâm quốc gia về thống kê sức khỏe của Hoa Kỳ
OR
: Tỉ suất chênh (Odd – Ratio)
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
SDD
: Suy dinh dưỡng
: Cân nặng theo chiều cao (Weight for Height)
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.
Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng trẻ em......................... 30
Bảng 1.2.
Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ.......... 31
Bảng 2.1.
Phân bố của đối tượng điều tra theo tuổi và giới tính ........ 38
Bảng 2.2.
Thông tin về trẻ 5 – 6 tuổi .................................................. 43
Bảng 2.3.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung ............................................... 44
Bảng 2.4.
Mức độ SDD nhẹ cân trong nghiên cứu ............................. 45
Bảng 2.5.
Bú mẹ sớm với SDD của trẻ. .............................................. 52
Bảng 2.13.
Cân nặng của trẻ với SDD nhẹ cân của trẻ .................... 53
Bảng 2.14.
Mối liên quan giữa thời điểm cai sữa và tình trạng SDD nhẹ
cân của trẻ ........................................................................... 54
Bảng 2.15.
Mối liên hệ giữa thời điểm cai sữa với SDD thể thấp còi .. 54
Bảng 2.16.
Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của trẻ ................... 55
Bảng 2.17.
Tính cân đối trong khẩu phần ăn của trẻ ........................... .56
Bảng 3.1.
Bảng kết quả chế độ khẩu phần ăn cho trẻ phù hợp với nhu
cầu và sở thích của trẻ ở 2 nhóm ĐC và TN trước TN...... 81.
Bảng 3.2.
nhóm ĐC trước TN và sau TN ........................................... 90
Bảng 3.9.
Bảng kết quả tổ chức các hoạt động vận động cho trẻ ở
nhóm ĐC trước TN và sau TN ........................................... 91
Bảng 3.10.
Bảng kết quả chế độ khẩu phần ăn cho trẻ phù hợp với nhu
cầu và sở thích của trẻ ở nhóm TN trước TN và sau TN ... 92
Bảng 3.11. Bảng kết quả giáo dục dinh dưỡng cho trẻ trong các hoạt động ở
nhóm TN trước TN và sau TN............................................ 94
Bảng 3.12.
Bảng kết quả tổ chức các hoạt động vận động cho trẻ ở
nhóm TN trước TN và sau TN............................................ 95
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1.
Chế độ khẩu phần ăn cho trẻ phù hợp với nhu cầu và sở
thích của trẻ............................................................................. 82
Biểu đồ 3.2.
Biện pháp phòng chống SDD cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
Biểu đồ 3.9.
Bảng kết việc tổ chức các hoạt động vận động cho trẻ ở
nhóm ĐC trước TN và sau TN ........................................... 91
Biểu đồ 3.10. Bảng kết quả chế độ khẩu phần ăn cho trẻ phù hợp với nhu
cầu và sở thích của trẻ ở nhóm TN trước TN và sau TN ... 93
Biểu đồ 3.11. Bảng kết quả giáo dục dinh dưỡng cho trẻ trong các hoạt động ở
nhóm TN trước TN và sau TN............................................ 94
Biểu đồ 3.12. Bảng kết việc tổ chức các hoạt động vận động cho trẻ ở
nhóm TN trước TN và sau TN............................................ 95
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ 21, không chỉ riêng nước ta mà nhiều nước trên thế
giới vẫn đang phải tiếp tục đương đầu với thách thức của tình trạng nghèo và
suy dinh dưỡng. Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng
và các vi chất dinh dưỡng. Bệnh thường gặp nhiều nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi,
biểu hiện ở những mức độ khác nhau, không những gây ảnh hưởng trước mắt,
trực tiếp đến phát triển về thể chất, tâm thần và vận động của trẻ mà còn dẫn
đến những hậu quả không thể sửa chữa được như sức lao động của xã hội sau
này, tầm vóc người trưởng thành thấp bé, kết quả học tập kém, giảm khả năng
lao động của người lớn và trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong.
Suy dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em là vấn đề thời sự ở các nước nghèo
và đang phát triển. Tổ chức Y tế thế giới đã nhận định trên thế giới hiện còn
36 nước có tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi cao, trong đó có nước ta. Hiện
nay trên thế giới mỗi năm có hàng triệu bà mẹ và trẻ em tử vong do các
mất an ninh lương thực, dịch vụ chăm sóc sức khỏe kém.... Những nguyên
nhân đó lại bị ảnh hưởng bởi các nguyên nhân cơ bản như nghèo đói, trình độ
văn hóa thấp. Gần đây, tổng kết của Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính
sách Dinh dưỡng quốc tế cho thấy học vấn của người phụ nữ đóng góp 43%
đối với suy dinh dưỡng, trong khi an ninh thực phẩm đóng góp 26,1% đối với
suy dinh dưỡng. Điều này cho thấy yếu tố về kiến thức và thực hành nuôi con
(một phần thể hiện qua trình độ học vấn của người phụ nữ) có vai trò quan
trọng đối với suy dinh dưỡng.Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi của
tỉnh An Giang năm 2015 là 12,8% thấp hơn so với tỉ lệ chung của cả nước
[62]. Tuy nhiên, kết quả này chưa phản ánh được thực trạng tại các xã vùng
sâu vùng xa (với nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của người
dân khác với mặt bằng chung của tỉnh). Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ 5 – 6 tuổi ở
2
trường mầm non” với mong muốn góp phần nhỏ vào việc phòng chống suy
dinh dưỡng trẻ em ở địa phương ngày càng hiệu quả hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ 5 – 6 tuổi tại một số
trường mầm non ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến thực trạng suy dinh dưỡng và thực
trạng dự phòng suy dinh dưỡng của trẻ 5 - 6 tuổi trong địa bàn nghiên cứu.
Trên các cơ sở nói trên, đề xuất một số biện pháp phòng chống tình
trạng suy dinh dưỡng của trẻ trong nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non ở thành phố Long Xuyên,
tỉnh An Giang.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Dùng phiếu điều tra 40 phụ huynh và 30 giáo viên mầm non để tìm
hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.
7.2.2. Phương pháp trò chuyện
Trao đổi, trò chuyện với phụ huynh, giáo viên mầm non để xác định
nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ trong nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Tiến hành nghiên cứu trường hợp trên 5 – 10 trẻ bị suy dinh dưỡng của
trẻ nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
7.2.4. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp xử lý số liệu, thu thập, xử lý, phân tích nghiên cứu các số
liệu thu thập được để đánh giá được tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.
Nhập và xử lý số liệu thu được bằng phần mềm SPSS để xác định các yếu
tố liên quan tới tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.
4
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí số liệu một cách
khách quan, khoa học để có được kết quả nghiên cứu của luận văn.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn sẽ gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng suy dinh dưỡng và thực trạng các biện pháp
phòng chống suy dinh dưỡng hiện có ở địa bàn nghiên cứu
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp dự phòng nhằm giảm tỉ lệ suy
dinh dưỡng cho trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non ở thành phố Long
Xuyên, tỉnh An Giang
6
Năm 1942 Daray Thompson đã đưa khái niệm tốc độ tăng trưởng cùng
2 đại lượng của tăng trưởng chiều cao và cân nặng như những chỉ tiêu về sức
khỏe [25].
C.William phát hiện ra bệnh gọi là SDD thiếu Protein – năng lượng thể
phù năm 1938 (Kwashiokor) [31].
Bước vào thế kỷ XX, nhiều viện nghiên cứu về nhân học đã được thành
lập và có rất nhiều công trình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu về lĩnh
vực này đã vượt xa các giai đoạn trước cả về số lượng và chất lượng. Trong
các nghiên cứu trên đã rất chú ý đến sự ảnh hưởng của các điều kiện xã hội
đến sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể, đặc biệt là cơ thể trẻ. Năm 1925,
Tổ chức y tế của liên minh quốc gia đã nghiên cứu về mối liên quan giữa dinh
dưỡng và sức khỏe cộng đồng. J.Boyd Orrda đã thực sự nổi tiếng khi phát
hiện ra mối liên quan trực tiếp giữa tầng lớp xã hội và sức khỏe của họ [22].
Năm 1955, Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hiệp quốc (FAO)
và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) – các tổ chức của liên hợp quốc cho rằng thế
giới đang có cuộc khủng hoảng về protein và đã đưa ra một loạt các giải pháp
để giải quyết vấn đề này, trong đó đã đề cập đến giáo dục dinh dưỡng.
Năm 1984 WHO đã tổ chức một hội nghị về dinh dưỡng ở Fiji để đánh
giá tình hình và kinh nghiệm phòng chống dinh dưỡng ở các nước trong khu
vực Tây Thái Bình Dương. Hội nghị kết thúc đã đưa ra một quyết định quan
trọng: “Suy dinh dưỡng trẻ em có rất nhiều nguyên nhân, cho nên việc phòng
chống suy dinh dưỡng trẻ em không thể hoạt động riêng lẻ của từng ngành,
ngành nhi, ngành phòng dịch, ngành nông nghiệp và chế biến thực phẩm, mà
phải do những người cầm đầu các nước đứng ra nhận trách nhiệm phối hợp
các ngành và giáo dục vận động nhân dân, các gia đình tự giác tham gia bằng
khả năng và phương tiện hiện có của mình”. Hội nghị đã đưa ra việc phòng
chống SDD bắt đầu từ thời kì nhi khoa chuyển sang thời kì phòng dịch [31].
với các yếu tố chủng tộc, dân tộc tại chính quốc năm 2005 thấy có sự khác
8
biệt về tỷ lệ tử vong ở trẻ em trong những năm đầu đời của người Mỹ gốc Phi
cao gấp 2 lần so với trẻ em da trắng [65]. Nghiên cứu của Spencer N. về các
tộc người Châu Âu năm 2003 cho thấy trẻ em các tộc người bản xứ ở Trung
và Đông Âu có tỷ lệ SDD và tử vong cao hơn [76].
Tại khu vực Đông Nam Á, theo thống kê của UNICEF năm 1994 cho
thấy tỉ lệ SDD còn ở mức cao như Campuchia: 52%, Lào: 40%, Mianma:
39% và Indonesia: 34%
Năm 1995, WHO đã đề nghị lấy Quần thể NCHS (National Centre of
Health Satistics) của Hoa Kỳ làm Quần thể tham chiếu. Từ trước những năm
90 của thế kỷ trước, đề nghị này được ứng dụng rộng rãi tại nhiều nước trên
thế giới trong đó có cả Việt Nam. Trong đó, WHO lưu ý rằng không nên coi
quần thể tham chiếu là chuẩn mà chỉ là cơ sở để đưa ra các nhận định thuận
tiện cho các so sánh trong nước và quốc tế [86].
Cuộc điều tra của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy tỷ lệ SDD có sự
chênh lệch nhiều giữa vùng nông thôn và thành thị. Kết quả cuộc khảo sát về
tình hình kinh tế xã hội ở Indonesia năm 2003 cho thấy tỉ lệ SDD trẻ em ở vùng
thành thị là 25%, trong khi đó ở nông thôn là 30%. Tại Kenya, theo báo cáo
chung năm 2003, tỉ lệ SDD ở thành thị là 13% còn ở nông thôn là 21% [69].
Theo báo cáo của UNICEF công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/4 trẻ
em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị thiếu cân, cuộc sống đang bị đe
dọa. Dinh dưỡng không đầy đủ vẫn là đại dịch toàn cầu dẫn đến một nửa số ca tử
vong là trẻ em, khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm [51]. Theo Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng trên toàn
cầu, trong đó 150 triệu trẻ em ở Châu Á, chiếm 44% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi
[62]. Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên toàn thế giới đang sống ở 10 quốc gia và hơn
chỉ ra rằng SDD không những gặp ở gia đình đông con mà còn gặp ở những
gia đình mới đẻ con thứ nhất, thứ hai, thiếu máu là triệu trứng thường gặp
nhất ở trẻ SDD (chiếm 77%) [18].
10
Năm 1994, tác giả Nguyễn Hồng Vân với công trình nghiên cứu “Mô
hình suy dinh dưỡng trong 10 năm (1985 – 1994) tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Thanh Hóa”, cho thấy từ năm 1985 – 1994, tại Thanh Hóa số bệnh nhân SDD
nặng vào viện đã giảm xuống rõ rệt. Tuổi mắc bệnh chủ yếu là trẻ dưới 2 tuổi,
chiếm 80,7% [57].
Năm 1999, nghiên cứu của Hồ Quang Trung với đề tài “Nghiên cứu
tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi với các điều kiện kinh tế xã hội
tại xã Văn Khúc, huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ” cho thấy tình trạng dinh
dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại địa bàn nghiên cứu có tỷ lệ SDD cân nặng/tuổi
chiếm 34,1%, tỷ lệ SDD thể còi là 36,6% và SDD thể còm 8% [54].
Phạm Ngọc Khái (2001), nghiên cứu tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi và
các yếu tố liên quan ở Thái Bình. Cũng trong năm này nhóm tác giả Trần Văn Hải
và cộng sự đã nghiên cứu “Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và
một số yếu tố ảnh hưởng tại tỉnh Kon Tum - 2001”. Cho thấy tỷ lệ SDD thể nhẹ
cân là 36,9%, thể còi là 46,3%, thể còm là 8,3%. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng con
của những người mẹ mù chữ có tỷ lệ SDD nhiều nhất [38].
Nguyễn Đình Học (2004) với nghiên cứu phát triển thể chất, mô hình
bệnh tật và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em dân tộc Dao ở Thái Nguyên đã
đưa ra một số kết luận: Cân nặng và chiều cao của trẻ em dân tộc Dao trong
địa bàn nghiên cứu tăng truởng theo quy luật chung và phát triển tương đương
so với cân nặng và chiều cao của trẻ em khu vực miền núi phía Bắc đã công
bố. Sau dậy thì, riêng cân nặng bé gái phát triển ngang bằng, còn lại cân nặng
của bé trai và chiều cao của cả hai giới đều thấp hơn so với cân nặng và chiều
là sự tiếp tục của kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 1996
- 2000. Chiến lược này mang tính toàn diện và đã đưa vào nội dung giáo dục
dinh dưỡng trong các trường học, đặc biệt là trường mầm non với nhiệm vụ
“Hoàn thiện mục tiêu chương trình giáo dục dinh dưỡng ở các cấp từ mầm
non đến đại học” [42]. Cũng cố và nâng cao chất lượng hệ thống nhà trẻ (đặc
12
biệt là khu vực miền núi và khu vực nông thôn), các bếp ăn tập thể ở các
trường học. Để xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động dinh dưỡng cho trẻ mầm
non, vụ giáo dục mầm non (GDMN) đã triển khai nhiều chuyên đề nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng (GDDD) và vệ sinh an toàn thực phẩm,
đồng thời mở các lớp tập huấn về cách xây dựng khẩu phần ăn, đề ra các biện
pháp phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ từ 0 - 6 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh
(tháng 7/1994), hội nghị tập huấn phòng chống suy dinh dưỡng và chăm sóc
sức khỏe trẻ em tại Hà Nội (tháng 7/1995), lớp tập huấn phát triển mô hình
phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ở bậc học mầm non các tỉnh miền trung
và Tây Nguyên tại Đắc Lắc (tháng 10/2002),… nhằm đẩy mạnh các hoạt động
trong chiến lược dinh dưỡng quốc gia góp phần nâng cao sức khỏe trẻ em.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1.Dinh dưỡng và tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sự phát triển
của cơ thể
1.2.1.1. Khái niệm về dinh dưỡng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về DD. Trong từ điển tiếng Việt:
“DD là một quá trình các tế bào, cơ quan trong cơ thể hấp thu và sử dụng các
chất cần thiết cho việc cấu tạo và hoạt động của cơ thể”
Còn theo Lê Doãn Diên – Vũ Thị Thư [15] cho rằng “DD là chức năng
mà các cá thể sử dụng thức ăn để duy trì sự sống, nghĩa là thực hiện các hoạt
động sống như: sinh trưởng, phát triển, vận động”